Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
Lời nói đầu
Trong những năm vừa qua, thế giới đã chứng kiến sự sát nhập của các
tập đoàn kinh tế thế giới. Việc hình thành các khối thị trờng chung giữa các quốc
gia, các cuộc đàm phán liên tục nhằm kết hợp các thành viên của các tổ chức kinh tế
nh: APEC, WTO, AFTA đã cho thấy một xu thế khách quan đang diễn ra mang tính
chất toàn cầu mà không một quốc gia nào, không một tập đoàn, không một công ty
nào lại không tính đến chiến lợc phát triển kinh tế của mình. Đó là xu thế quốc tế
hoá nền kinh tế thế giới. Một xu thế đem lại sức mạnh về tài chính, tận dụng về công
nghệ nhằm làm giảm chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm cho tất cả những ai tham
gia vào guồng máy đó. đồng thời nó cũng đem lại những thử thách to lớn về sự cạnh
tranh, khả năng thu hút thị trờng. Vì thế để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đổi mới trong cung cách làm ăn,phải đặc biệt quan tâm đến tất cả các
khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về, đảm bảo thu
nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, cải thiện đời sống cho
cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung,
bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp ra
đời và lớn mạnh không ngừng. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh
tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải xác định đợc các yếu
tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và lợng sản phẩm có
sức thu hút đối với ngời tiêu dùng.
Là một đơn vị kinh tế, sản phẩm của Công ty TNHH Việt á đã có mặt trên
thị trờng từ nhiều năm nay. Công ty luôn giữ đợc uy tín với khách hàng về mặt chất
lợng sản phẩm cũng nh số lợng sản phẩm đợc giao đúng hẹn, đúng hợp đồng đợc
ký kết, mặc dù đã có những thời kỳ gặp khókhăn nhng hiện nay Công ty đã khẳng
định đợc vị trí của mình trên thị trờng cả nớc.
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
1
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
BáO CáO THựC TậP
Trong suốt quá trình hoạt động công ty đã tạo đợc thị trờng rất tốt, công ty sẽ
phát triển và mở rộng nhiều hơn nũa trong giai đoạn tới. Với đội ngũ kỹ s giỏi, công
nhân lành nghề, có kỷ luật, một đội xe, máy hùnh hậu, thiết bị thi công nhiều chủng
loại, kỹ thuật hiện đại, những lái máy giàu kinh nghiệm và những thợ sửa chữa giỏi
tay nghề, đội ngũ t vấn đợc đào tạo ở nớc ngoài đảm bảo cho công việc luôn đạt hiệu
quả và chất lợng cao, với kinh nghiệm nhiều năm hoạt dộng trên thơng trờng công ty
đã khẳng định đợc thơng hiệu và thực sự trở thành một địa chỉ tin cậy của nhiều
khách hàng, công ty luôn đặt chữ tín lên hàng đầu công ty đã và đang thi công t vấn
rất nhiều công trình tù khai thác bốc xúc đá, xây dựng cơ sở hạ tầng đến xây dựng
các công trình giao thông quan trọng, ngoài ra công ty có thể huy động các đối tác
bên ngoài có nguồn lực khác đảm bảo đáp ứng tốt nhất cho các nhu cầu của khách
hàng, góp phần lmf thay đổi diện mạo và tơng lai đất nớc.
1.2 Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với kinh nghiệm hoạt động thành công trong suốt thời gian qua công ty là
một trong những đơn vị mạnh về thi công và xây dựng công trình đặc biệt là trong
lĩnh vực cho thuê dịch vụ công nghiệp, máy móc, t vấn thiết kế, ... Với phơng châm
kết hợp cả công nghiệp sản xuất xây dựng và dịch vụ. Những điều đó đã tạo lên
thành công lớn của công ty cho đến ngày nay.
Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập trung chủ yếu vào
những lĩnh vực:
1. Buôn bán vật t thiết bị ngành giao thông vận tải, ngành khai thác quặng
mỏ.
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
3
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
2. Bốc xếp vận chuyển đất đá khai thác mỏ.
3. Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật san lấp mặt
bằng.
4. Kinh doanh và chế biế than.
5. Dịch vụ bến bãi, bến cảng thuỷ nội địa.
văn
phòng đại
diện
Giám đốc
chi nhánh
Kinh
doan
h
thiết
bị
Tư
vấn
Cho
thuê
thiết
bị
Tổ
chức
nhân
sự
Xây
dựng
thi
công
Kinh
doan
h
cảng
Phát
hành
vấn, giám sát, quán xuyến mọi công việc chung, đàm phán ký kết hợp đồng, tìm
kiếm đối tác.
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
6
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
Tổ chức nhân sự: Đây là bộ phận cực kỳ quan trọng trong công ty bởi công ty
hoạt động tôt đợc cần có bộ phận nhân sự chuyên nghiệp và giỏi chuyên môn. Có
nhiệm vụ về các vấn đề quản lý hồ sơ của công ty: văn th, y tế, quản trị, hội nghị,
tiếp khách. Chịu trách nhiệm về việc bố trí nhân sự giũa các bộ phận cho hợp lý.
Tài chính - kế toán: Lập kế hoạch tài chính, cân đối và báo cáo kế toán, minh
bạch báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về quản lý và tổ chức thực
hiện có hiệu quả các nguồn vốn của công ty: vốn cố định, vốn lu động, huy đọng
vốn, báo cáo dòng tiền vào, dòng tiền ra, các khoản chi bất thờng và các khoản chi
thờng xuyên.
Khai thác khoáng sản: Bốc xúc vận chuyển đất đá, khai thác mỏ quặng. Đây
là bộ phận sản xuất của công ty hoạt động ngoài công trình.
Kinh doanh thiết bị: Thiết bị đợc nhập khẩu trực tiếp từ nớc ngoài về, qua
quá trình bảo dỡng, sủa chữa đợc mang đi bán và cho thuê. Thiết bị máy móc mà
công ty nhập về đều của các hãng nổi tiếng từ các nớc có nền khoa học phát triển,
sản phẩm có chất lợng quốc tế.
Cho thuê thiết bị: Có rất nhiều đơn vị, tổ chức có nhu cầu thuê thiết bị đẻ
thi công tại các công trình do họ chỉ thực hiện trong thời gian ngắn ( từ 3 đến 6
tháng) hoặc không có đủ tài chính để đầu t mua thiết bị nên công ty có bộ phận
chuyên theo dõi và cho thuê thiết bị. Thiết bị sau khi cho thuê đợc bảo dỡng cẩn
thận để bán. Đây là mảng kinh doanh khá mới mẻ của công ty nhng cũng mang lại
những khoản lợi nhuận không nhỏ, do đó cần có bộ phận điều hành và theo dõi th-
ờng xuyên.
Kinh doanh cảng: Cho các đơn vị thuê kho bãi để tập kết than và kinh doanh
dịch vụ than qua cảng với quy mô ngày càng mở rộng. Công ty cũng ý thức rõ ràng
về trách nhiệm bảo vệ môi trờng và góp phần giữ gìn môi trờng an toàn, trong lành,
8
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
Tham mu giỳp vic cho giỏm c giỏm sỏt, qun lý, iu hnh ti chớnh v
c s vt cht k thut ca cụng ty. Hng dn kim tra cỏc phũng ban thc hin
mi quy nh ca nh nc v hch toỏn, k toỏn ghi chộp s sỏch thng kờ ban
u. Thu nhn x lý v cung cp ton b thụng tin v ti sn, vt t, tin vn v s
vn ng ca chỳng cho giỏm c. ng thi kim tra giỏm sỏt v hng dn ton
b hot ng kinh t ti chớnh ca cụng ty theo ỳng quy nh phỏp lut ca nh
nc .
- Nhim v :
+) Ghi chộp, tớnh toỏn phn ỏnh chớnh xỏc, y , trung thc kp thi, liờn
tc v cú h thng cỏc ti sn, vt t, tin vn hin cú cng nh tỡnh hỡnh luõn
chuyn v s dng chỳng trong quỏ trỡnh hot ng kinh doanh ca cụng ty.
+) Thụng qua vic ghi chộp, tớnh toỏn, phn ỏnh kim tra tỡnh hỡnh thc
hin k hoch kinh doanh, k hoch thu chi ti chớnh, ch phõn phi thu nhp
v thc hin ngha v vi nh nc, kim tra vic thc hin quy nh ti chớnh,
vic gi gỡn v s dng cỏc loi ti sn, vt t, tin vn kinh phớ.
+) Cung cp s liu, ti liu, thụng tin kinh t cho vic iu hnh hot ng
kinh doanh, tng hp phõn tớch cỏc hot ng kinh t, ti chớnh, cho cụng tỏc
thng kờ v thụng tin kinh t cỏc cp.
+) Hng dn, ụn c, kim tra v thu thp kp thi y ton b chng
t k toỏn ca cụng ty. Hng dn cỏc b phn liờn quan thc hin tt ch ghi
chộp, thng kờ, luõn chuyn chng t v cỏc nghip v k toỏn. Cp phỏt, i
chiu quyt toỏn v giao np húa n theo quy nh ca chi cc thu.
+) T chc ton b cụng tỏc hch toỏn phự hp vi c im, tớnh cht hot
ng kinh doanh ca cụng ty ỏp ng nhu cu i mi c ch qun lý, trờn c s
iu l t chc k toỏn nh nc v cỏc quy nh v hch toỏn hin hnh ca B
ti chớnh.
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
9
toán và
tiêu
thụ
Kế toán
tiền lư
ơng
Thủ
quỹ
Kế
toán
tài sản
cố
định
10
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
*) Hình thức kế toán và chế độ kế toán đợc áp dụng tại công ty TNHH
Việt á:
Công ty TNHH Việt á áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng , định kỳ:
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
11
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
thng qun lý ti chớnh ca doanh nghip, hch toỏn k toỏn l mt b phn rt
quan trng, nú cung cp nhng thụng tin quan trng cho b phn qun tr phc
v cho vic ra quyt nh. ng thi nú cng cung cp nhng thụng tin cn thit
cho nhng i tng cú liờn quan giỏn tip n Cụng ty (c quan thu, c quan
ch qun, cỏc nh u t, cỏc c ng ca Cụng ty...). Chớnh vỡ s cn thit ú m
vic hon thin cụng tỏc k toỏn khụng ch l mi quan tõm ca Nh nc m cũn
cú c s quan tõm sõu sc t phớa ch doanh nghip. Hn bao gi ht, ch khi cỏc
doanh nghip nhn thy rng nu h trc tip hay giỏn tip tham gia vo quỏ trỡnh
hon thin cụng tỏc k toỏn cựng vi Nh nc, s em li cho h nhng quyn
li kinh t thit thc nht thỡ khi ú vic hon thin mi cú hiu qu v th hin
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
13
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
ỳng tinh thn ca nú. Trc yờu cu i mi c ch qun lý kinh t, Nh nc
phi hon thin cụng tỏc qun lý, trong ú cú cụng tỏc hch toỏn k toỏn.
Trong quỏ trỡnh hc tp ti trng, cng nh quỏ trỡnh thc tp ti Cụng ty
TNHH Việt á em ó ly ti Cụng tỏc bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng ti
cụng ty TNHH Việt á lm ni dung bi vit ca mỡnh.
* Mục đích nghiên cứu đề tài
Nh chỳng ta ó bit, trong vic hon thin cụng tỏc hch toỏn k toỏn, thỡ
vic hon thin cụng tỏc t chc k toỏn bỏn hng doanh nghip úng vai trũ
quan trng. Cỏc doanh nghip thng mi trong nn kinh t th trng úng vai
trũ nh mt cu ni trung gian, a hng húa t ni sn xut n ni tiờu dựng.
Mc tiờu ca cỏc doanh nghip l tiờu th hng húa, song mun cú hng bỏn v
kinh doanh thng xuyờn thỡ doanh nghip cn t chc thu mua tht khoa hc,
hp lý ú chớnh l phng tin doanh nghip t c mc ớch ca mỡnh.
Chớnh vỡ vy, vic hon thin t chc k toỏn bỏn hng ca doanh nghip úng vai
trũ rt quan trng.
2.2. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1 Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng
Trờn gúc ton b nn kinh t quc dõn, doanh nghip úng vai trũ l mt
n v kinh t c s. S ln mnh ca doanh nghip gúp phn n nh v phỏt
trin ton b nn kinh t, to iu kin thun li thc hin mc tiờu chung ca
ton quc gia. Mt khỏc, thc hin tt quỏ trỡnh bỏn hng gúp phn iu hũa gia
sn xut v tiờu dựng, gia tin v hng, gia cung v cu v l iu kin m bo
s phỏt trin cõn i trong ngnh cng nh ton b nn kinh t quc dõn.
Nh vy, tiờu th hng hoỏ cú ý ngha ln trong vic thỳc y s dng
ngun lc v phõn b cỏc ngun lc cú hiu qu i vi ton b nn kinh t quc
dõn núi chung v i vi mi doanh nghip núi riờng.
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
15
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Hoạt động bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau doanh
nghiệp có thể áp dụng nhiiêù phơng thức bán hàng và nhiều phơng thức thanh toán
khác nhau nhằm đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch bán hàngvà thu hồi nhanh tiền
hàng tránh bị chiếm dụng vốn. Để công tác quản lý quá trình bán hàng có hiệu quả
kế toán công ty có nhiệm vụ:
- Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lợng, chất lợng, giá trị các sản phẩm hàng hoá
nhập - xuất - tồn, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
kỷ luật thanh toán vsf thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
- Cung cấp thông tin chính xác chứng thực đầy đủ về tình hình bán hàng, xác
định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.3.1 Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.
*) Xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
Đối với doanh nghiệp thơng mại trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị
kho đợc tính theo giá mua của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ, giá hàng tồn
kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở hời điển cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn
tồn kho.
+) Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Trong phơng pháp này áp dụng trên giả
định hàng tồn kho đợc mua sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho mua trớc thì xuất
sau. Theo phơng pháp này giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập
sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho'
Để tính đợc trị giá vốn thực tế hàng xuất kho bán cần phải phân bổ chi phí mua
cho hàng đã bán theo công thức:
Chi phí phân bổ chi phí mua
Chi phí cho hàng tồn + hàng phát sinh Trị gía
phân bổ kho đầu kỳ trong kỳ mua
cho hàng = x hàng
xuất kho Trị giá mua Trị giá mua xuất
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
17
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
của hàng tồn + của hàng nhập kho
kho đầu kỳ kho trong kỳ
Trên cơ sở trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và chi phí mua hàng đã tính đ-
ợc kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
- Đánh giá theo giá hạch toán: Đối với doanh nghiệp có vật t hàng hoá thờng
xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại, vật t hàng hoá nhập xuất
kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất
kho.
Gía hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không
có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất hập kho hàng ngày đợc thực hiện theo
giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế của hàng xuất kho để ghi vào
sổ kế toán tổng hợp. Để tính đợc trị giá thực tế của hàng xuất kho trớc hết phải tính
bổ cho hàng đã
bán trong kỳ
=
CPBH
(CHQLDN) phân
bổ cho hàng còn
lại đầu kỳ
+
CPBH
(CHQLDN)
phát sinh
trong kỳ
-
CPBH
(CHQLDN) phân
bổ cho hàng còn
lại cuối kỳ
Trong đó:
CPBH
(CHQLDN) cần
phân bổ cho
hàng còn cuối kỳ
=
CPBH (CHQLDN) cần
phân bổ cho số hàng
đầu kỳ
+
CPBH (CHQLDN) cần
phân bổ phát sinh trong kỳ
x Trị giá
vụ đã tiêu thụ trong kỳ. phòng giảm giá hàng tồn kho
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí,chi cuối năm tài chính ( 31/12 )
phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố ( chênh lệch giữa số phải trích
định không phân bổ, không đợc tính vào trị lập dự phòngnăm nay nhỏ hơn
giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn khoản đã lập dự phòng năm
hàng bán của kỳ kế toán. trớc ).
- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn kho - Kết chuyển giá vốn của sản
sau khi trừ phần bồi thờng do trách nhiệm cá phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ
vợt trên mức bình thờng không đợc tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng,
tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc.
TK 632 - Gía vốn hàng bán, cuối kỳ không có số d.
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
20
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng bán theo phơng pháp trực tiếp.
TK 156 TK 632 TK 911
(1) (4)
TK 331
(2)
TK 133
(3)
(1) Gía vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp.
(2) Hàng hoá mua bán thẳng không qua nhập kho.
TK 133(1) Gía vốn thực tế của hàng xuất kho gửi bán.
(2) Gía vốn thực tế hàng mua về gửi bán thẳng.
(3) Kết chuyển giá vốn thực tế hàng gửi đi bán.
2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.4.1 Doanh thu bán hàng.
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/ 2001/ QĐ - BTC ngày
31/12/2001 doanh thu đợc dịnh nghĩa:
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
22
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện:
1. Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
sản phẩm của hàng hoá cho ngời mua.
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
3. Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
4. Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng.
5. Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tuy nhiên phụ thuộc vào cách tính thuế hàng hoá tiêu thụ mà chỉ tiêu doanh
thu bán hàng có sự khác biệt.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ: Tiền bán
hàng thu đợc tính theo giá cha có thuế.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay các doanh
nghiệp không chịu thuế VAT (đối tợng chịu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
TK511 có 4 TK cấp 2 là:
TK5111-Doanh thu bán hàng hoá
TK5112-Doanh thu bán các thành phẩm
TK5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114-Doanh thu trợ cấp trợ giá
*) Nội dung kết cấu TK 511:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
hoặc thuế GTGT tính theo phơng pháp bất động sản và cung cấp dịch vụ của
trực tiếp phải nộp của hàng bán trong kỳ doanh nghiệp thực hiẹn trong kỳ hạch
kế toán. toán.
Sv:Phạm Thị Huê Lớp 58 CĐKT5
24
Báo cáo thực tập tôt nghiệp Trờng Cao đẳng GTVT
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh.
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cuối kỳ không có số d.
*) Nội dung kết cấu TK 512 - Doanh thu nội bộ
TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Số thuế TTĐB hoặc thuế GTGT tính - Doanh thu bán hàng nội bộ của
theo phơng pháp trực tiếp phải nôp của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
hàng bán nội bộ phải nộp.
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán kết chuyển cuối kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển