Các yếu tố thúc đẩy của năng lực cạnh tranh động: - một cái nhìn mới về cạnh tranh - Pdf 14

December
9, 2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HOC GV: DƯƠNG T HÁI HOÀNG

1

A. CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI NGHIÊN CỨU:

“THE DRIVING DRIVERS OF DYNAMIC COMPETITIVE
CAPABILITIES: A NEW PERSPECTIVE ON cOMPETITION
”“Các yếu tố thúc đẩy của năng lực cạnh tranh động: một cái
nhìn mới về cạnh tranh”

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
Bài viết này nghiên cứu các yếu tố quan trọng của năng lực học hỏi động (DLM) tác
động đến năng lực cạnh tranh động (DCC), một quan điểm đã không được xem xét bởi
các nghiên cứu trước đó.
Nghiêncứu này cung cấp một mô hình lý thuyết rõ ràng cho việc phát triển DCC, đặc
biệt là khi nó liên quan đến các tổ chức liên minh.

1.2. Thiết kế/phương pháp/cách tiếp cận
Xem xét các nghiên cứu trước đây và thực hiện 5 nghiên cứu tại các công ty Đài Loan
để nhận biết và xác minh những yếu tố DLM tác động đến DCC.

1.3. Những phát hiện
Trong nghiên cứu này cho ta thấy rằng các mối liên hệ bên ngoài, những kinh nghiệm
trước đây, thực hành lặp lại, hệ thống hóa kinh nghiệm và sự tích hợp sức mạnh của các
nhà quản lý đóng một vai trò tích cực trong việc phát triển DCC trong khi các yếu tố

là làm cách nào để xây dựng được một vị thế cạnh tranh duy nhất. Lợi thế này có được
khi doanh nghiệp sở hữu các nguồn lực độc nhất. Tuy nhiên, nguồn lực độc nhất luôn bắt
nguồn từ những khả năng hoặc những tính chất riêng biệt, bao gồm cả các bí quyết, bí mật
December
9, 2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HOC GV: DƯƠNG T HÁI HOÀNG

3

trong kinh doanh, uy tín, sự học hỏi và một số cơ sở sản xuất được chuyên môn hóa.
Những khả năng hay đặc tính riêng biệt này không phải lúc nào cũng có thể được mua
bán giao dịch. Thậm chí nếu có thể, chúng -những khả năng hay đặc tính riêng biệt-
thường có một khoảng thời gian hữu ích khá ngắn ngủi, và do đó bất kỳ khả năng riêng
biệt nào mà họ đạt được thông qua việc mua bán thì nhanh chóng cũng sẽ bị mất đi
(Barney, 1986).
Những khả năng riêng biệt có thể được xác định bởi lề lối làm việc của tổ chức liên
quan đến những cơ chế riêng biệt liên kết nền tảng học hỏi (Penrose, 1959; Teece, 1984;
Wernerfelt, 1984). Như vậy, cơ chế học hỏi có tổ chức của các doanh nghiệp có thể là
một chìa khóa cho doanh nghiệp phát triển các khả năng riêng biệt và tạo ra các lợi thế
thật sự mà các lợi thế này không thể bị sao chép bởi các đối thủ cạnh tranh. Hoạt động có
tổ chức, đặc biệt là những hoạt động liên quan đến những cơ chế học tập, có thể là một
con đường chính yếu để doanh nghiệp phát triển DCC (Argote, 1999).
Theo phương pháp tiếp cận của Nelson và Winter (1982), xác định một DLM là một
tập hợp các hoạt động và lề lối làm việc hướng doanh nghiệp có thể tiếp tục vào một
nguồn lực đổi mới và thúc đẩy khả năng tăng trưởng. Xác định các yếu tố DLM theo
Zollo và Winter 2002, dựa trên hướng của việc tích lũy kinh nghiệm, trình bày kiến thức
và hệ thống hóa kiến thức.
1) DCC là dựa trên các lề lối làm việc đặc trưng và quy trình cụ thể.
DCC là một quá trình tiến hóa nội tại có thể giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải
quyết vấn đề, cải thiện việc ra quyết định, kích thích sáng tạo ý tưởng, và giúp các thành
viên thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của tổ chức. Đặc biệt, DCC của tổ chức gồm trình

đó tạo ra giá trị chiến lược nhiều hơn (Kogut và Zander, năm 1992; Eisenhardt và Martin,
2000; Zollo và Winter, 2002).
4) Mục đích học hỏi là yếu tố chính và cơ bản của DLM
Liên minh chiến lược là các mối quan hệ hợp tác theo định hướng học hỏi điển hình,
và cả hai bên hợp tác với nhau nói chung có mục đích học hỏi rõ ràng, chẳng hạn như học
hỏi về một số kinh nghiệm thành công, chuyên môn cụ thể, và làm thế nào để vận hành
December
9, 2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HOC GV: DƯƠNG T HÁI HOÀNG

5

thiết bị nào đó. Hamel (1990) đã xác định một số cấu trúc quan trọng của việc học hỏi của
tổ chức từ các đối tác liên minh, bao gồm một hệ thống động viên, mục đích học hỏi, thái
độ học hỏi, và triển khai nguồn lực thích hợp, trong đó mục đích học hỏi là quan trọng
nhất và có ảnh hưởng quyết định nhất trong việc mua lại năng lực cụ thể của các đối tác
liên minh (Hamel, Doz et al, 1989;. Hamel, 1990; Teramoto, Richter et al, 1993). Vì vậy,
mục đích học hỏi là rất quan trọng đối với một liên minh, bởi vì cả hai đối tác hợp tác hy
vọng sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của họ và bù đắp cho những điểm yếu cá nhân của
họ bằng cách thành lập liên minh. Kelly (1974) và Filley, House và cộng sự (1976) cũng
xem mục đích học hỏi là yếu tố quyết định quan trọng nhất của việc học hỏi của tổ chức.
5) Có mối liên hệ giữa các yếu tố DLM và DCC của liên minh
Chúng tôi tin rằng các yếu tố DLM tốt sẽ định hướng dẫn sự phát triển của DCC một
cách hiệu quả, cung cấp lời giải thích tốt nhất lý do tại sao các công ty có khả năng và lợi
thế độc đáo, và khả năng để năng động đổi mới năng lực tạo ra giá trị. Bởi vì việc tổ chức
một liên minh rất năng động và phức tạp, một sự hiểu biết tốt hơn của những yếu tố nào
giúp thúc đẩy năng lực động là cần thiết. Vì vậy, chúng tôi đã kiểm tra các yếu tố thúc
đẩy DLM. Chúng tôi đã xây dựng một mô hình lý thuyết bao gồm các bước cơ bản cần
thiết để chuyển từ mục đích học tập đến định hướng học tập, và từ định hướng học tập
đến DCC.
2.2. Các giả thuyết lý thuyết

Eisenhardt and Martin (2000) đã chỉ ra rằng việc thực hành lặp lại là một cơ chế học hỏi
quan trọng và thuận lợi cho sự phát triển của năng lực cạnh tranh. Thêm vào đó, thực
hành lặp lại có thể giúp các thành viên trong tổ chức phát triển tốt hơn các phương thức
vận hành và hỗ trợ cho sự phát triển của đường cong học hỏi. (Argote 1999). Zollo and
Singh (1998) cho rằng việc thực hành lặp lại có thể giúp tích lũy những kiến thức tiềm ẩn
và hiện hữu, đẩy mạnh được những thành tích của liên minh, đặc biệt là trong khối liên
minh đồng nhất và trong đó việc thực hành lặp lại thúc đẩy năng lực động
December
9, 2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HOC GV: DƯƠNG T HÁI HOÀNG

7

P5a – DLM có hệ thống hóa kinh nghiệm sẽ ảnh hưởng tích cực đến DCC.
Trong những hoạt động tổ chức chính thức, hệ thống hóa kinh nghiệm có thể tạo thuận lợi
dây chuyền và tăng cường việc hình thành năng lực động (Zvàer và Kogut, 1995a; Zollo
và Kogut, 1995b; Argote, 1999). Hệ thống hóa kinh nghiệm cũng có thể tăng cường phổ
biến kiến thức, như là tổ chức các thành viên giúp đỡ các thành viên khác tìm hiểu một
cách nhanh chóng từ những kinh nghiệm từ trước và giảm thiểu sai lầm (Winter, 1987;
Nonaka, 1994)
P6a – DLM có nhập nhằng trong hợp tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến DCC.
Lippman và Rummelt (1982) cũng lập luận rằng sự mơ hồ tác động đến sự học hỏi có tổ
chức và ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Crossan và Inkpen
(1995) đề xuất rằng việc học tập thành công trong liên minh chiến lược yêu cầu khác
phục những tác động của sự nhập nhằng lên sự hợp tác. Sự nhập nhằng đó tạo ra một trở
ngại cho DCC

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Loại nghiên cứu: Nghiên cứu định tính
Bài nghiên cứu này là một dạng nghiên cứu định tính, nhằm khám phá và xác minh
các yếu tố dẫn dắt của DLM ảnh hưởng đến sự phát triển của DCC. Từ đó xây dựng nên

liên minh ít nhất 8 năm.
S

Tên

GT

Tu
ồi

V
ị Trí

Kinh nghi
ệm quản lý

tổ chức liên minh (Năm )
1

Ricky Chiu

Nam

40

Tr
ợ lý giám đốc

8



Nam

44

T
ổng giám đốc

9

5

Kevin Wang

Nam

48

T
ổng giám đốc

10

Bảng tóm tắt thông tin những người tham gia phỏng vấn

December
9, 2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HOC GV: DƯƠNG THÁI HOÀNG

9


thủ cạnh tranh.
- Chúng tôi tìm thấy những yếu tố dẫn dắt như là những liên kết bên ngoài, kinh
nghiệm trước đây, thực hành lập đi lập lại, hệ thống hóa kinh nghiệm, và sức mạnh
tích hợp của các nhà quản lý có một tác động tích cực vào sự phát triển của DCC
trong khi đó sự nhập nhằng có một tác động tiêu cực. Ngoài ra chúng tôi xác nhận
Sức mạnh tích hợp
của các nhà quản lý

Liên kết với bên
ngoài
Kinh nghiệm trướ
c
kia
Thực hành lặp lại
Hệ thống hóa kinh
nghiệm
Sự mơ hồ
Mục đích học tập
Năng lực cạ
nh tranh
động
Học hỏi ghi nhớ
Các yếu tố của cơ chế học hỏi động
Năng lực cạnh tranh động của
liên minh
Hình 2: Mô hình lý thuyết của
cơ chế học hỏi động
của DCC
H1(+)
H2(+)

kinh doanh và tạo ra lợi thế cạnh tranh, cũng như làm tăng tác động của nó vào
việc cải thiện hiệu quả thị trường.Tuy nhiên, các doanh nghiệp châu Âu đang mất
đi trên một số lượng đáng kể năng lực cạnh tranh, chủ yếu là bởi vì họ không được
củng cố nguồn tài nguyên hữu ích và hiệu quả đổi mới DCC của họ. Chúng tôi tin
rằng kết quả của chúng tôi và khuôn khổ lý thuyết đề xuất cung cấp một cơ sở
đáng tin cậy cho sự phát triển DCC và cải tiến sự thành công kinh doanh, đặc biệt
là đối với các doanh nghiệp châu Âu.

B. BÌNH LUẬN CHUNG VỀ NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU:
Nhìn chung, bài nghiên cứu có bố cục trình bày đầy đủ theo cấu trúc yêu cầu của một
bài nghiên cứu khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, cụ thể. Lấp được lỗ hổng của các nghiên cứu trước và
chứng minh được sự cần thiết của đề tài.
Phần nghiên cứu được trình bày rõ ràng, logic, lập luận chặt chẽ, có tính hệ thống
khiến người đọc dễ dàng nắm bắt được nội dung của bài.
Dữ liệu nghiên cứu đa dạng:
• Dữ liệu từ nghiên cứu trước
• Dữ liệu thu được từ phỏng vấn trực tiếp (nguồn dữ liệu chính)
December
9, 2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HOC GV: DƯƠNG T HÁI HOÀNG

12

Tài liệu tham khảo được trích dẫn cụ thể, rõ ràng, đầy đủ (tên tác giả, năm phát hành,
trang… ) trong bài nghiên cứu

Nhóm 9 đưa ra một số nhận xét về bài nghiên cứu như sau:
1. Về việc xác định vấn đề nghiên cứu:
 Cách đặt vấn đề: rất logic
- Lợi ích của liên minh, sáp nhập, mua lại trong việc nắm bắt các lợi thế cạnh tranh

Tác giả đã xem xét các tài liệu và thực hiện các trường hợp nghiên cứu để xác định và
kiểm tra các yếu tố của DLM mà nó ảnh hưởng đến sự phát triển của DCC.

2. Về cơ sở lý thuyết:
Tham khảo các nghiên cứu trước đây, tác giả đã chọn lọc, lập luận một các chặt chẽ và
logic để đưa ra được các lý thuyết nền, để từ đó xây dựng nên các giả thuyết lý thuyết.
Các lý thuyết này đã đầy đủ và góp phần tăng tính thuyết phục cho kết quả nghiên cứu.
Bao gồm:
- DCC là dựa trên các lề lối làm việc đặc trưng và quy trình cụ thể.
- Khả năng học hỏi của tổ chức là nền tảng cho việc phát triển DCC
- Liên minh tăng cường sự phát triển DCC
- Mục đích học hỏi là yếu tố chính và cơ bản của DLM.
- Có mối liên hệ giữa các yếu tố của DLM và DCC của liên minh
3. Về giả thuyết lý thuyết nghiên cứu
- Các giả thuyết này được xây dựng dưa trên lập luận của chính tác giả thông qua
các nghiên cứu trước đây.
- Các giả thuyết rõ ràng, dễ hình dung.
4. Về phương pháp nghiên cứu:
- Loại nghiên cứu: Nghiên cứu định tính là phù hợp cho bài nghiên cứu này.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp GT
+ Bài viết không nêu rõ sử dụng phương pháp gì và lý do sử dụng phương pháp
này. Tuy nhiên theo đánh giá của nhóm, bài nghiên cứu này đã sử dụng phương
pháp GT dựa vào cách diễn giải quy trình nghiên cứu của tác giả.
December
9, 2012 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HOC GV: DƯƠNG T HÁI HOÀNG

14

+ Phương pháp GT này là phù hợp: Tuy bài nghiên cứu tập trung khai thác lỗ hổng
của các nghiên cứu trước đây nhưng chủ yếu là lập luận dựa và các nghiên cứu

6. Về kết quả và giá trị của bài nghiên cứu:
 Tính thông đạt: Các khái niệm trong nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa.
 Tính gắn kết:Các khái niệm nghiên cứu gắn kết với nhau tạo thành lý thuyết (câu
chuyện): Tác giả đã dựa vào các lý thuyết nền cũng như thu thập, phân tích các dữ
liệu thực tế tại hiện trường một cách có hệ thống để xây dựng mô hình lý thuyết rất
rõ ràng
“Liên minh giúp tăng cường năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp. Tuy
nhiên Liên minh muốn đạt hiệu quả phải dựa trên năng lực học hỏi động. Như vậy,
nghiên cứu này xoáy sâu vào các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực học hỏi động của
liên minh từ đó tác động lên năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp.”
 Tính xuyên suốt: Nhà nghiên cứu khác có thể nắm bắt được các bước để dẫn đến
lý thuyết được xây dựng. Đi từng bước như:
+ Dẫn dắt một số nghiên cứu để chỉ ra các mục đích học hỏi là yếu tốchính, tác
động tích cực đến các yếu tố của DLM
+ Đi sâu vào 1 số lý thuyết khác để tìm ra những yếu tố dẫn dắt DLM để phát triển
DCC.
+ Thông qua phỏng vấn tay đôi ở hiện trường để tác giả khẳng định lại mô hình lý
thuyết mà tác giả xây dựng một các rõ ràng hơn.
7. Về kết luận
- Tổng kết rõ ràng, đưa ra được các khuyến nghị về quản lý cho doanh nghiệp.
- Tuy nhiên chưa có gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

THAM KHẢO
Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Hà Nội -
Nhà xuất bản lao động xã hội năm 2011.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status