KHẢO SÁT THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ HOÀ TAN G7 CỦA TRUNG NGUYÊN - Pdf 14

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
0
NGHIÊN CỨU MARKETING
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
KHẢO SÁT THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA KHÁCH
HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ HOÀ TAN
G7 CỦA TRUNG NGUYÊN
GVHD: TS. Bùi Văn Quang
DANH SÁCH NHÓM MSSV
1. Nguyễn Thị Ngọc 10269781
2. Hoàng Thị Mai 09086251
3. Nguyễn Lê Tuyết Mai 09087431
4. Lê Thị Kim Oanh 10229191
5. Lê Huỳnh Mai Sương 09086281
6. Đặng Thị Kim Thanh 10279751
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
0
Nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu
trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, khoa Quản trị kinh
doanh và TS. Bùi Văn Quang – người đã tận tình hướng dẫn chúng tôi
hoàn thành bài tiểu luận này và đã cho chúng tôi những bài giảng bổ ích
trong suốt khóa học. Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Thư viện trường
Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh – nguồn cung cấp những tài
liệu quý giá trong suốt quá trình thực hiện bài tiểu luận.
PHẦN MỞ ĐẦU
0
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cà phê là một mặt hàng sản xuất kinh doanh quan trọng. Ngành

4. Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận được thực hiện trên cơ sở sử dụng nhiều phương pháp nghiên
cứu khác nhau như: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích duy vật biện chứng.
Thiết kế bảng câu hỏi điều tra, tiến hành điều tra, thống kê và tổng hợp, so sánh
và phân tích các số liệu bằng phần mềm SPSS
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thị trường cà phê hoà tan ở Việt Nam.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu về thái độ và hành vi của khách hàng đối với
sản phẩm G7 của Trung Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị.
Do sự giới hạn về thời gian cũng như những kiến thức, hiểu biết và những
kinh nghiệm trong học tập của chúng em còn hạn chế nên bài tiểu luận không
tránh được những thiếu sót. Mong thầy và các bạn bỏ qua và góp ý kiến để bài tiểu
luận được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM.
1.1. Phân tích thị trường cà phê hoà tan ở Việt Nam.
1.1.1. Quy mô thị trường
Việt Nam là nước xuất khẩu thứ nhì trên thế giới, chỉ sau Braxin với tổng
sản lượng xuất khẩu năm 2009 đạt 1.18 triệu tấn, tương đương 1,73 tỷ USD. Việt
Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê Robusta, một dạng cà phê có tiêu chuẩn thấp hơn
cà phê Arabica mà các nước châu Âu thường sử dụng.
Nước ta là nước có nền văn hóa cà phê, tuy nhiên lượng cà phê sử dụng
đầu người chỉ vào khoảng 0.7kg/người /năm, thấp hơn nhiều so với các nước dẫn
đầu là Phần Lan (11kgs/người /năm), và so với nước cao nhất trong khu vực là
Nhật Bản (3.3kgs).
Tiêu thụ thị trường nội địa tại Việt Nam chỉ chiếm khoảng 5% trong tổng
cà phê xuất khấu, tương đương 61,000 tấn/năm. Trong đó cà phê hòa tan chiếm
9,000 tấn, cà phê rang xay có nhãn hiệu chiếm 35,000 tấn còn lại là cà phê không
tên tuổi và nhãn hiệu. Thị trường cà phê nội địa tăng trưởng hàng năm khoảng

1.1.3. Các phân khúc thị trường
Theo các nhà kinh doanh trong ngành, thị trường cà phê hiện đã phân chia
thành 2 phân khúc rõ ràng: cà phê rang xay (cà phê phin) chiếm khoảng 2/3 sản
lượng cà phê được tiêu thụ tại Việt Nam và cà phê hoà tan chiếm 1/3. Nếu như cà
phê rang xay đã mất uy tín trong xuất khẩu vì pha trộn nhiều phụ gia không có lợi
cho sức khỏe và không phù hợp thị hiếu tiêu dùng nước ngoài thì cà phê hoà tan
lại đang có thế đứng cả trong và ngoài nước. Lĩnh vực cà phê hoà tan được chia
thành 2 nhóm: nhóm cà phê hoà tan nguyên chất (chiếm 14%) và nhóm cà phê hoà
tan 3 trong 1 (chiếm 86%).
1.1.4. Thị trường mục tiêu.
a. Về cách sử dụng cà phê:
Hiện nay, thị trường mục tiêu bao gồm cả 2 phân khúc chính là cà phê rang
xay và cà phê hòa tan. Trong đó, cà phê rang xay đánh vào những khách hàng
muốn thưởng thức cà phê phin đậm đà, thơm ngon hiện diện cho sự sảng khoái
thư giãn còn cà phê hòa tan đánh vào khách hàng cần sự tiện lợi, nhanh chóng khi
sử dụng cà phê.
Tiêu dùng khu vực thành thị tăng hơn nông thôn hai lần với dạng bột tăng
và cà phê hòa tan giảm. Nông thôn có lượng tiêu dùng thấp nhưng tốc độ tăng
nhanh, trong đó dạng bột và hòa tan đều tăng.
b. Về độ tuổi:
Độ tuổi thanh niên và vị thành niên có mức tăng tiêu thụ cà phê nhanh nhất, cả
về cà phê bột và cà phê hòa tan bởi họ thường có nhiều thời gian rảnh rỗi với bạn
bè, họ cần những loại cà phê nhanh chóng, tiện lợi. Nhóm thanh niên và trung
niên có mức độ tiêu dùng cà phê cao nhất bởi họ là trung tâm của lực lượng lao
động, những người này thường sử dụng cà phê để tỉnh táo trong khi làm việc.
Nhóm tuổi già tăng mức tiêu thụ rất ít và chỉ tăng lượng tiêu thụ cà phê bột vì
những người này có thời gian rảnh rỗi, họ thường ở nhà do đó họ thường sử dụng
cà phê phi, hơn nữa, cà phê có tính kích thích cao, không thích hợp đối với người
già, do đó, mức tiêu thụ cà phê ở độ tuổi này giảm dần.
c. Về ngành nghề và thu nhập:

nên “gu” cà phê cũng khác nhau. “Gu” miền Bắc uống đậm hơn nên màu sắc cà
phê rang ra đậm hơn, miền Trung thì màu sắc vừa còn ở miền nam màu nhạt hơn.
Cà phê đang là một trong những loại thức uống được ưa chuộng hiện nay.
Thị trường của nhóm sản phẩm này được đánh giá là còn rất nhiều tiềm năng,
nhất là đối với phân khúc thị trường trung bình. Để thương hiệu cà phê Việt ngày
càng phát triển, bên cạnh những sản phẩm cao cấp, các doanh nghiệp cần chú ý
đến những sản phẩm hướng đến đối tượng khách hàng là người tiêu dùng ở nông
thôn, người thu nhập thấp, với những sản phẩm có giá thành rẻ hơn.
1.2.2. Hành vi khách hàng
a. What – Cái gì?
Câu hỏi “cái gì” rất quan trọng khi bạn muốn làm rõ một vấn đề. Xác định
đối tượng sai, chắc chắn bạn sẽ đưa ra nhận định sai và từ đó làm sai. Khách hàng
mua một sản phẩm cà phê, nói một cách chính xác họ muốn mua giá trị mà sản
phẩm đó mang lại. Và mỗi khách hàng có những chọn lựa khác nhau từ những giá
trị ấy. Tuy nhiên, ai cũng muốn mua một loại sản phẩm có thể tích hợp tất cả các
giá trị với chất lượng cao và giá cả phù hợp. Do đó, ngòai tạo ra các giá trị khác
biệt cho sản phẩm của mình, Trung Nguyên còn tối đa hóa lợi ích cho người sử
dụng, đó cũng là lý do các sản phẩm cà phê hòa tan “2 trong 1”, “3 trong 1” xuất
hiện trên thị trường.
b. Why – Tại sao?
Những ý kiến của khách hàng là vô cùng quan trọng đối với mọi công ty. Nhờ vào
đó mà các công ty có thể xác định thị hiếu của khách hàng và cố gắng đáp ứng thị
hiếu của họ bằng cách hoàn thiện sản phẩm. Ví dụ, uống nhiều cà phê chứa chất
cafein có thể ảnh hưởng đến dạ dày, da, mắt và gây căng thẳng thần kinh, do đó,
cà phê Trung Nguyên đã cho ra đời dòng sản phẩm cà phê Passiona dành cho phái
đẹp với ít cafein hơn.
c. When – Khi nào?
Khách hàng cần mua cà phê khi họ có nhu cầu, có thời gian để mua và có
tiền để chi trả, do đó, các nhà sản xuất đã nắm bắt nhu cầu của khách hàng, chẳng
hạn sản xuất nhiều cà phê hơn trong dịp cuối năm vì đây là khoảng thời gian tập

nhân viên văn phòng như sản phẩm cà phê dành cho phái đẹp.
1.2.4. Chân dung khách hàng
Sau những phân tích trên, chân dung khách hàng mục tiêu của dòng sản
phẩm cà phê hòa tan là những khách hàng trẻ, năng động, cần sự nhanh chóng và
tiện lợi, thường là những nhân viên văn phòng hoặc những người làm công việc
cần sự tỉnh táo nhanh chóng. Những khách hàng này thường là người có thu nhập
trung bình, ổn định và có khả năng sử dụng cà phê thường xuyên.
1.3. Phân tích về công ty Trung Nguyên và sản phẩm G7 của Trung
Nguyên
1.3.1. Vài nét sơ lược về Trung Nguyên
Ra đời vào giữa năm 1996 -Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê non trẻ
của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương
hiệu cà phê quen thuộc nhất đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.
Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà
phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh
với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê
hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ G7 và công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG)
với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê;
nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại. Trong tương lai,
tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công ty thành viên, kinh doanh nhiều
ngành nghề đa dạng.
Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền tại
Việt Nam, hiện nay, Trung Nguyên đã có một mạng lưới gần 1000 quán cà phê
nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước ngoài như: Mĩ, Nhật, Singapore,
Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Sản phẩm cà phê Trung
Nguyên và cà phê hòa tan G7 đã được xuất khẩu đến 43 quốc gia trên thế giới với
các thị trường trọng điểm như Mĩ, Trung Quốc. Bên cạnh đó, Trung Nguyên cũng
đã xây dựng được một hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân
phối G7Mart trên toàn quốc.

phòng, 2 nhà máy và 5 chi nhánh trên toàn quốc cùng với công ty liên doanh
VGG hoạt đông tại Singapore. Ngoài ra, Trung Nguyên còn gián tiếp tạo công ăn
việc làm cho hơn 15.000 lao đông qua hệ thống 1000 quán cà phê nhượng quyền
trên cả nước.
Đội ngũ quản lý của tập đoàn Trung Nguyên hầu hết là những người trẻ,
được đào tạo bài bản, cùng với các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm làm việc
trong các tập đoàn nước ngoài.
Với chiến lược trở thành một tập đoàn kinh tế bao gồm 10 công ty thành
viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực: trồng, chế biến, xuất khẩu, chăn nuôi, truyền
thông, bất động sản , tập đoàn Trung Nguyên luôn cần bổ sung một đội ngũ nhân
lực trẻ, năng đông, tâm huyết và sáng tạo, sẵn sàng cùng chúng tôi xây dựng
Trung Nguyên thành một tập đoàn kinh tế hùng mạnh của Việt Nam.
Đội ngũ nhân viên của tập đoàn Trung Nguyên luôn được tạo những điều
kiện làm việc tốt nhất để có thể học hỏi, phát huy khả năng và cống hiến với tinh
thần “Cam kết – Trách nhiệm – Danh dự”.
c. Tầm nhìn và sứ mạng:
Tầm nhìn: Trở thành một tập đoàn thúc đẩy sự trỗi dậy của nền kinh tế Việt
Nam, giữ vững sự tự chủ về kinh tế quốc gia và khơi dậy, chứng minh cho một
khát vọng Đại Việt khám phá và chinh phục.
Sứ mạng: Tạo dựng thương hiệu hàng đầu qua việc mang lại cho người
thưởng thức cà phê nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào trong phong cách
Trung Nguyên đậm đà văn hóa Việt.
d. Giá trị cốt lõi:
Khơi nguồn sáng tạo
Phát triển và bảo vệ thương hiệu
Lấy người tiêu dùng làm tâm
Gầy dựng thành công cùng đối tác
Phát triển nguồn nhân lực mạnh
Lấy hiệu quả làm nền tảng
Góp phần xây dựng cộng đồng

• Huân chương lao động Hạng III do Chủ Tịch nước trao tặng năm 2007
• Bằng khen của Thủ tướng chính phủ cho doanh nghiệp “Đã có thành tích
nhiều năm liền được bình chọn danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao, góp
phần vào sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc” năm 2007
• Được người tiêu dùng bình chọn là sản phẩm đứng đầu ngành thức uống
không cồn trong cuộc bình chọn HVNCLC 2007 do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ
chức.
• 8 năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao (2000 - 2007)
• Giải thương hiệu nổi tiếng Việt Nam năm 2006 do Phòng thương mại và
công nghiệp Việt Nam cấp.
• Giải thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006 do Thời báo Kinh tế Việt Nam
phối hợp Cục xúc tiến thương mại (Bộ thương mại) tổ chức.
• Là doanh nghiệp cà phê duy nhất của Việt Nam đạt chứng chỉ EUREPGAP
về Thực hành nộng nghiệp tốt và chất lượng cà phê ngon (do Institude for
Marketecology cấp năm 2005)
• Giải thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2004 do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ
chức.
• Giải thưởng nhà doanh nghiệp trẻ xuất sắc nhất ASEAN năm 2004 do Hiệp
hội các nhà doanh nghiệp Đông Nam Á trao tặng.
• Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003 và 2005 do Hội doanh nghiệp trẻ
Việt Nam trao tặng
• Huân chương lao động hạng III do Chủ tịch nước trao tặng năm 2003.
• Tổng Giám Đốc được trao tặng giải thưởng Sao Đỏ năm 2000 của Hội
doanh nghiệp trẻ Việt Nam.
1.3.2. Dòng sản phẩm G7 của Trung Nguyên
a. Sự ra đời của sản phẩm G7 và quá trình xâm nhập thị trường
Trước khi G7 ra đời, năm 2003, cà phê hòa tan là thị trường của
MacCoffee, Vinacafe và một số nhãn hiệu ngoại nhập. Nhưng, đến đầu năm 2003,
với tiềm lực tài chính mạnh và kinh nghiệm tiếp thị toàn cầu, Nescafe nhảy vào
thị trường với khẩu hiệu “Khởi đầu ngày mới” và thị phần đã nhanh chóng bị chia

dùng thử đến từng nhà. Nescafe đã chính thức bước vào cuộc chiến tiếp thị dựa
trên tinh thần dân tộc. Động thái phản công đầu tiên của G7 “3in1” là chiến dịch
quảng cáo đánh thẳng vào biểu tượng “đậm” của Nescafe. Phim quảng cáo của G7
“3in1” ngay trong năm đó đã tung ra thông điệp: “Có một loại cà phê hòa tan.
Không phải là cà phê đậm vừa, đậm đà, đậm đà hơn. Cà phê G7 3in1 - cà phê
Trung Nguyên hòa tan đích thực”.
Tháng 4 và 5.2007, Trung Nguyên tiếp tục đưa ra một ý tưởng mới cho G7
“3in1”. Đó là phim quảng cáo so sánh chiếc cốc đỏ (vốn là hình ảnh gắn liền với
thương hiệu Nescafe), trên có ghi “17% cà phê Buôn Ma Thuột” với chiếc cốc của
G7 “3in1” ghi “89% cà phê Buôn Ma Thuột”. Đến tháng 8.2007, Trung Nguyên
lại tiếp tục chạy phim quảng cáo so sánh với chiếc cốc đỏ, nhưng lần này chiếc
cốc G7 “3in1” có đóng dấu bảo chứng “cà phê thật Buôn Ma Thuột”.
Cuộc chiến khơi gợi tinh thần dân tộc tiếp tục gay cấn khi Nestlé tung
“tuyệt chiêu” là sản phẩm mới Nescafe-Café Việt, bên cạnh Nescafe “3in1” vào
năm 2008. Tuy không khác biệt nhiều so với Nescafe-Red Cup đã nổi tiếng toàn
cầu của Nestlé, nhưng cái tên mới Nescafe-Café Việt và câu khẩu hiệu “Bạn đã đủ
mạnh để thử?” tạo được ấn tượng sâu sắc hơn với người tiêu dùng bản địa.
Tháng 9/2008, Nestlé còn tổ chức nhiều chuyến Roadshow xuyên Việt
mang tên “Bạn đã đủ mạnh để bước lên xe?”, dành cho nam thanh niên từ 25-35
tuổi chơi các trò chơi thử thách, cảm giác mạnh. Cũng trong năm đó, tại buổi khai
mạc Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột 2008 tại Đắk Lắk tháng 12.2008, Nestlé đã
gây ấn tượng bằng tấm bản đồ Việt Nam lớn nhất thế giới xếp từ hạt cà phê.
Bên cạnh đó, khi Trung Nguyên giới thiệu cà phê G7 “2in1” mở đầu với
thông điệp “Giúp suy nghĩ mạnh hơn”, Nescafe tung chiêu “Ngon hơn, vị cà phê
mạnh hơn”. G7 phản đòn với “Vị cà phê cực mạnh”. Nescafe đáp trả bằng “Bạn
đã đủ mạnh để thử?”. Và kết thúc, G7 “2in1” nói “Mạnh chưa đủ, phải đúng gu”.
Gần đây nhất, đầu tháng 4.2010, G7 tung ra thông điệp “G7 với khát vọng
Việt” trên mặt báo bằng câu chuyện về truyền thuyết Cha Rồng, Mẹ Tiên, ca ngợi
những chiến tích chống ngoại xâm của ông cha và gửi tâm thư đính kèm trong sản
phẩm đến người tiêu dùng.

nào trên thị trường có được.
Ta có bảng sau:
PHÂN TÍCH VỀ CÔNG TY TRUNG NGUYÊN
Điểm manh
Về công ty
Điểm yếu
Về công ty
Sản phẩm
- - Chất lượng
- - Bao bì
- - Kiểu dáng
- Sản phẩm tốt.
- Nhiều sản phẩm cà phê với nhiều
hương vị khác nhau, đậm đà hương
vị Việt, như G7 3 in 1, G7 hòa tan
đen, G7 Cappuccino, G7 2 in 1.
- Chất lượng cà phê được người tiêu
dùng kiểm chứng với các sản phẩm
cà phê hòa tan làm từ hạt cây cà phê
của vùng đất đỏ bazan Tây Nguyên.
- Bao bì bắt mắt, không gây nhầm
lẫn với đối thủ cạnh tranh, thể hiện
sự chuyên nghiệp.
- Kiểu dáng phù hợp với từng dòng
sản phẩm.
- Hương vị của cà phê
G7 Cappuccino không
đậm đà, thiếu vị cà phê.
Giá cả
- Sản phẩm cà phê hòa tan so với đối

trở lại đây, bình quân 7,9%/năm trong giai đoạn 2003-2008 và được dự báo sẽ
tăng trưởng 10,5%/năm trong giai đoạn 2008-2013, theo khảo sát của Công ty
Nghiên cứu Thị trường Euromonitor.
Tính cho đến thời điểm hiện nay, thị trường cà phê hòa tan Việt Nam có 5
gương mặt tiêu biểu là Maccoffee (Công ty Food Empire Holdings - Singapore);
Vinacafe (Công ty Cổ phần Cà phê Biên Hòa - Vinacafe); Nescafe (Nestlé - Thụy
Sĩ); G7 (Công ty Trung Nguyên); Moment & Vinamilk Café (Công ty Sữa
Vinamilk), bên cạnh các nhãn hàng nhập khẩu khác. Mỗi đối thủ của Trung
Nguyên trong thị trường đều có những sức mạnh đặc biệt.
MacCoffee: Đầu thập niên 90, Food Empire Holdings (Singapore) đã cho
ra đời MacCoffee, sản phẩm cà phê hòa tan “3in1” đầu tiên tại Việt Nam, góp
phần thay đổi thói quen uống cà phê của người tiêu dùng tại đây. Nhưng thời “ăn
nên làm ra” của MacCoffee ở Việt Nam không lâu và khi Maccoffee bắt đầu suy
thoái thì Vinacafe và Nescafe lên ngôi.
Vinacafe: Bắt đầu đi vào sản xuất từ năm 1979, sản phẩm của Vinacafe chủ
yếu để xuất khẩu. Sau đó, khi Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường, Vinacafe
đã tập trung phát triển cà phê hòa tan phục vụ thị trường nội địa. Với nhà máy sản
xuất cà phê hòa tan công suất 3.000 tấn/năm, Vinacafe trở thành doanh nghiệp dẫn
đầu về năng lực và công nghệ sản xuất cà phê hòa tan tại Việt Nam.
Nescafe: Là nhãn hiệu cà phê hòa tan hàng đầu trên thế giới với bề dày lịch
sử 70 năm, Nescafe là thương hiệu nước uống lớn thứ hai của thế giới, chỉ sau
Coca-Cola. Tại Việt Nam, Nescafe có một nhà máy sản xuất cà phê hòa tan với
công suất 1.000 tấn/năm.
G7: Sản phẩm của cà phê Trung Nguyên, một thương hiệu cà phê nổi tiếng
của Việt Nam. Cà phê hòa tan G7 đã góp phần đáng kể trong việc phân chia lại thị
phần trong ngành. Trung Nguyên cũng đang xây dựng nhà máy trị giá hàng chục
triệu USD để phát triển tiếp dòng sản phẩm này.
Moment & Vinamilk Café: Vinamilk đã mạnh dạn đầu tư một nhà máy cà
phê hiện đại với tổng vốn gần 20 triệu USD, trên diện tích 60.000 m2 tại Bình
Dương, công suất 1.500 tấn/năm để tham gia vào thị trường cà phê. Sau khi

nghiệp.
- Kiểu dáng phù hợp với
từng dòng sản phẩm.
- Là thương hiệu nước uống lớn
thứ 2 thế giới, chỉ sau Coca-Cola,
với 3000 ly được uống mỗi giây.
- Chất lượng cao, là thương hiệu
cà phê hòa tan đầu tiên trên thế
giới.
- Hương vị quốc tế, không thích
hợp với “gu” của nhiều người
Việt.
- Có nhiều sản phẩm mang tính
đột phá: cà phê nguyên chất hòa
tan chỉ sử dụng hạt cà phê rang,
1952), cà phê sấy khô-đông lạnh
hòa tan (với loại Nescafé nhãn
vàng, 1965) và cà phê hạt (1967).
- Là sản phẩm ngoại nhập, được
sản xuất bởi tập đoàn cà phê hàng
đầu thế giới.
- Bao bì, kiểu dáng có sự khác
biệt của nhà dẫn đầu thị trường
cà phê.
Giá cả
- Sản phẩm cà phê hòa tan so
với đối thủ cạnh tranh không
có sự chênh lệch đáng kể,
thậm chí còn ở mức cao hơn.
- Giá cả không có sự chênh lệch,

• Chương trình xây dựng
thương hiệu nông sản Việt
Nam.
- Tuy nhiên, vẫn chưa chú
trọng nhiều tới các công cụ
tiếp thị, hệ thống truyền
thông không hiệu quả; ít các
chương trình khuyến mãi,
giảm giá.
-Về mặt quảng bá thương hiệu và
hoạt động truyền thông, Nestle có
lợi thế về chi phí, họ xây dựng
các TVC, print-ad, poster ở một
nước có chi phí thấp và sử dụng
ở nhiều nước khác. Ngoài ra, là
một thương hiệu đi trước Nestle
đã có một thị phần tương đối lớn,
do vậy họ có thể phân bổ một
ngân sách marketing đủ lớn để
bao phủ thị trường từ đầu năm
đến cuối năm.
- Các chương trình giảm giá,
khuyến mãi diễn ra liên tục,
thường xuyên.
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA KHÁCH
HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM G7 CỦA TRUNG NGUYÊN
2.1. Miêu tả kết quả nghiên cứu
• Mục tiêu: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm cà phê G7
• Số mẫu: 60
• Phạm vi nghiên cứu:

Bên cạnh sản phẩm chất lượng thì để được sản phẩm tới tay người tiêu
dùng, Trung Nguyên đã thiết lập một hệ thống phân phối qua chợ, tạp hóa, siêu
thị, cửa hàng nhưng siêu thị luôn là lựa chọn hàng đầu (61,7%), sau đó là tiệm tạp
hóa (28,3%), cửa hàng bán lẻ (23,3%), đại lý (15%), chợ (1,7%) (bảng 4, đồ thị
4). Điều đó, cho thấy sản phẩm G7 luôn đến người tiêu dùng trên nhiều kênh phân
phối.
e. Kênh thông tin
Để có được thành tựu như ngày hôm nay thì Trung Nguyên đã sử dụng
nhiều hình thức, phương tiện quảng bá, tuy nhiên, sinh viên biết đến đến sản
phẩm G7 chủ yếu qua quảng cáo (83,3%), người thân bạn bè (38,3%), Internet
(20%), hội chợ triển lãm (13,3%/) (bảng 5, biểu đồ 5).
f. Yếu tố được quan tâm ở G7
Cùng với đó, mức độ quan tâm khi chọn mua sản phẩm cao nhất là nhãn
hiệu nổi tiếng với mức điểm là 3,87; tiếp theo là các chương trình khuyến mãi,
dùng thử là 3,18; hương vị đậm đà là 3,02; giá cả phù hợp là 2,82 và mẫu mã bao
bì chỉ là 2,68 (bảng 6, đồ thị 6). Điều này cho thấy khách hàng rất quan tâm đến
thương hiệu, hương vị của sản phẩm.
g. Giá của sản phẩm G7
Khi tiến hành khảo sát giá của G7 so với các sản phẩm khác cùng loại,
phần lớn sinh viên hài lòng với giá của G7 hiện nay (68,3%) (bảng 7, biểu đồ 7).
i. Ý kiến đóng góp
Ngoài ra khách hàng cho ý kiến đóng góp là “hương vị cần đậm đà hơn”
(46,7%) và “giá rẻ hơn” (36,7%) (bảng 8, đồ thị 8). Nhìn chung khách hàng quan
tâm đến mọi yếu tố, tuy mức độ khác nhau nhưng doanh nghiệp Trung Nguyên
cần phải chú trọng phát triển một cách toàn diện để đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu của khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status