ĐỀ THI OLYMPIC
Môn : LỊCH SỬ-KHỐI 11
Thời gian :180 phút
ĐỀ
Câu 1: (4điểm) Trình bày phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc
chống phong kiến, đế quốc(cuối thế kỉ XIX) , đặc biệt là phong trào Duy Tân đã
ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào?.
Câu2: (4điểm).
a. Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần
Vương chống thực dân Pháp xâm lược theo yêu cầu sau:
STT Cuộc khởi nghĩa Thời
gian
Người lãnh
đạo
Địa điểm Quy mô
b. Đánh giá về phong trào Cần Vương.
Câu 3: (4điểm) So sánh phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX với phong trào Cần
Vương chống Pháp theo yêu cầu được thể hiện trong bảng sau:
Nội dung so sánh Phong trào Cần Vương Phong trào yêu nước đầu
thế kỉ XX
Bối cảnh lịch sử
Mục tiêu đấu tranh
Hình thức đấu tranh
Lực lượng tham gia
Kết quả
Ý nghĩa
Câu 4: (4điểm) Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, em hãy so sánh chính sách
đóng cửa của Nhật Bản dưới thời Mạc phủ Tô-ku-ga-oa với chính sách đóng cửa
của Trung Quốc dưới thời phong kiến Mãn Thanh.
Câu5: (4điểm) Bằng kiến thức đã học về cuộc “Chiến tranh thế giới thứ II
(1939-1945)”,em hãy rút ra những nhân tố góp phần đánh bại chủ nghĩa quân
Lương Khải Siêu đã tiếp thu tư tưởng cải cách, từ đó làm nảy sinh một khuynh
hướng chính trị mới : Trào lưu dân tộc của chủ nghĩa với hai gương mặt tiêu
biểu là Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh. (1,0 điểm)
Câu 2: (4 điểm)
Lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần Vương
chống thực dân Pháp xâm lược theo nội dung mẫu sau: (2,0 điểm)
Nội dung Cuộc
khởi
nghĩa
Thời
gian
Người lãnh đạo Địa
điểm
Quy mô
1.
(0,5điểm)
Bãi
Sậy
1883
-
1892
Đinh Gia
Quế& Nguyễn
Thiện Thuật
Hưng
Yên
Là cuộc khởi nghĩa
lớn nhất ở đồng bằng
Bắc bộ;phát triển hình
thức tác chiến du kích.
Yên Lãng.
4.
(0,5điểm)
Hương
Khê
1885
-
1895
Phan Đình
Phùng & Cao
Thắng.
Thanh
Hoá,
Nghệ
Có quy mô lớn &kéo
dài nhất trong phong
trào Cần vương .Tổ
An,
Hà
Tĩnh,
Quảng
Bình.
chức quân đội tập
luyện quy cũ;chế tạo
được vũ khí .Nghĩa
quân đánh nhiếu trận
lớn bằng tập
kích,chống càn( đồn
Trường Lưu,thị xã Hà
Tĩnh,Vụ Quang )
(1,0 điểm)
Trung quân ái quốc( nước
gắn với vua), đánh Pháp ,
khôi phục lại chế độ phong
kiến
Nước gắn liền với dân, chống
Pháp để cứu nước, cứu dân,
thay đổi chế độ.
Hình thức đấu
tranh
(0,5 điểm)
Khởi nghĩa vũ trang Khởi nghĩa vũ trang, đấu tranh
chính trị, ngoại giao và cải cách
Lãnh đạo
(1,0 điểm)
Sĩ phu văn thân yêu nước
còn mang ý thức hệ phong
kiến : Sĩ phu (Nguyễn Thiện
Thuật, Phan Đình Phùng…)
nông dân.
Sĩ phu yêu nước tiến bộ chịu
ảnh hưởng tư tưởng dân chủ tư
sản ( Phan Bội Châu, Phan
ChâuTrinh), nông dân,tư
sản,tiểu tưsản.
Kết quả
(0,5 điểm)
Các cuộc khởi nghĩa đều
thất bại
Đặt nền tảng cho tư tưởng dân
cửa có chọn lựa".(0,5 điểm)
- Ngăn chặn cuộc chiến tranh thuốc
phiện (1840 - 1842).(0,5 điểm)
- Tệ nạn Xã Hội lan tràn, do đó, chính
sách đóng cửa của Trung Quốc là
chính sách " đóng cửa bảo thủ ".(0,5
điểm)
- Hậu quả :(1,0 điểm)
- Nhật Bản thoát khỏi ách thuộc địa
trở thành một đế quốc phong kiến
quân phiệt đầu tiên của Châu Á
- Trung Quốc trở thành một nước nửa
thuộc địa nửa phong kiến.
Câu5: (4 điểm)
Năm nhân tố đánh bại chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản:
- Sự suy sụp của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia ở châu Âu làm cho Nhật Bản mất
chỗ dựa và rơi vào thế tuyệt vọng.(1,0 điểm)
- Sự thất bại trên các đảo Thái Bình Dương, Đông Nam Á, sự tấn công của quân
Anh,2 quả bom nguyên tử tạo tâm lí hoảng sợ .(1,0 điểm)
- Việc Liên Xô tham chiến ở Viễn Đông đã xuất kích một lực lượng hùng
hậutiêu diệt đạo quân Quan Đông đã dặt Nhật Bản vào thế thất bại là không
tránh khỏi.(1,0 điểm)
- Quân giải phóng Trung Quốc đã chuyển sang tổng phản công và nhiều nước
Đông Nam Á khác phong trào chống Nhật sôi sục ( ở Việt Nam, Inđônêxia,
Malaixia )(0,5 điểm)
- Sức ép của nhân dân và phái chủ hòa trong nội bộ giới cầm quyền ở Nhật Bản.
(0,5 điểm)
ĐỀ THI OLYMPIC 30-4-2008
Môn : LỊCH SỬ-KHỐI 10
sản phẩm xã hội.(0,25 điểm)
- Xuất hiện nhiều sản phẩm dư thừa, nảy sinh nhu cầu trao đổi, mua bán.(0,25
điểm)
- Tạo điều kiện cho việc chuyên môn hoá của người thợ thủ công.(0,25 điểm)
- Những người thợ thủ công tìm cách tách khỏi lãnh địa đến những nơi thuận
tiện để sản xuất, mua bán (các bến sông, các đầu mối giao thông…). tại những
nơi này dần dần hình thành “thành thị”.(0,25 điểm)
b. Mô tả bộ mặt thành thị(1điểm)
- Gồm một bức thành xây dựng bao quanh thành, ngăn cách vùng đất của thành
thị với vùng đất của lãnh chúa, thường đóng cổng về ban đêm.(0,25 điểm)
- Thành thị có bến cảng và chợ phiên lớn.Các thợ thủ công tập trung theo nghề
nghiệp trong các phường hội. Các thương nhân tập hợp tạo thành các thương
hội.(0,25 điểm)
- Các phố là những đường trục có cửa hiệu, phổ biến là các nhà bằng gỗ, mặt
tiền hẹp (vì sợ đóng thuế) có tầng gác, cửa hiệu trông ra ngoài phố, vừa là xưởng
thủ công sản xuất hàng hoá, vừa là nơi bày bán.(0,25 điểm)
- Các thành thị thường có các nhà thờ xứ của thị dân, trong đó các tháp canh
được gắn đồng hồ lớn.Đường phố thường hẹp không lát đá, không điện thắp
sáng (từ thế kỉ XIV mới có đèn chùm thắp bằng dầu).(0,25 điểm)
=>Bức tranh đời sống sinh hoạt của thành thị trung đại châu Âu tuy còn nhiều
hạn chế song đã thể hiện sự sầm uất và sự tập trung sản xuất.
c. Vai trò của thành thị(1điểm)
- Kinh tế :(0,25 điểm)
Thành thị trung đại là trung tâm công nghiệp, thương nghiệp. Từ khi có thành
thị trung đại thì các lãnh chúa phong kiến chủ yếu sản xuất nông phẩm để trao
đổi lấy hàng hoá thủ công của thành thị, dẫn đến sự phân công lao động giữa
nông nghiệp ở nông thôn với thủ công nghiệp ở thành thị, Do đó hai ngành có
điều kiện cải tiến để phát triển. Cùng với sự ra đời của thành thị, các phường
hội, thương hội cũng xuất hiện, phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tạo điều kiện cho
nền kinh tế hàng hoá đơn giản phát triển, thống nhất thị trường quốc gia dân tộc.
thị.Thành thị trung đại Tây Âu tuy còn nằm trong khuôn khổ của chế độ phong
kiến nhưng đã phát huy tính tích cực thúc đẩy xã hội phong kiến phát triển, và
về sau trở thành những thành thị cận đại tư bản chủ nghĩa.(0,25 điểm)
- Ở phương Đông quyền lực tuyệt đối của nhà vua ở khắp nơi, không có điều
kiện cho các thành thị tự trị xuất hiện.(0,25 điểm)
- Tất cả mọi hoạt động kinh tế của phương Đông đều do nhà nhà nước phong
kiến kiểm soát và khống chế, cho nên không có điều kiện kinh tế hàng hoá tự do
phát triển. Do đó, thành thị đã hoà nhập với nông thôn.(0,25 điểm)
* Vì vậy, ở phương Đông tuy có những thành thị phồn thịnh nhưng không thể
chuyển biến thành những thành thị cận đại tư bản chủ nghĩa như ở phương Tây.
Câu 2: (4 điểm)
- Các vua triều Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển
kinh tế. Đầu thế kỷ XIV quan hệ sản xuất TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc,
biểu hiện trong các ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp.(0,25
điểm)
- Thủ công nghiệp: Xuất hiện của các công trường thủ công, sản xuất trên quy
mô lớn, có lao động làm thuế; quan hệ giữa chủ xưởng với người làm thuê là
“chủ xuất vốn”, “thợ xuất sức”.(1,0 điểm)
- Thương nghiệp: Phát triển, đặc biệt là ngoại thương. Thành thị xuất hiện
nhiều và mở rộng, tập trung đông dân cư, sầm uất như Nam kinh, Bắc Kinh (1,0
điểm)
- Nông nghiệp: Có bước tiến về kĩ thuật canh tác, sản lượng lương thực tăng.
Tuy nhiên, tình trạng chiếm ruộng đất của địa chủ quí tộc vẫn gia tăng.Trong
nông nghiệp có hình thức bỏ vốn trước, thu sản phẩm sau (hình thức bao mua).
(1,0 điểm)
- Giải thích: Tuy nhiên, kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển được do bị
kìm hãm bởi :
Quan hệ sản xuất phong kiến duy trì và nền kinh tế tiểu nông chiếm ưu thế.Chế
độ cai trị độc đoán của chính quyền phong kiến. như những chính sách thống trị
lỗi thời, lạc hậu của quan hệ sản xuất phong kiến như : chính sách “áp bức dân
- Chính quyền Trung ương. (0.25
điểm)
Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi
quyền hành.Giúp vua trị nước có Tể
tướng và các đại thần,các chức hành
khiển, các cơ quan hành chính, pháp lí
như sảnh, viện,đài.
- Chính quyền địa phương.(1,0
điểm)
Chia thành lộ ,trấn do hoàng thân
quốc thích cai quản.Dưới là
* Tổ chức bộ máy nhà nước.
- Chính quyền Trung ương.(0.25
điểm)
Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi
quyền hành.Tể tướng và Đại hành
khiển bị bãi bỏ,6
bộ( Lại,Hộ,Lễ,Binh,Hình,Công) được
lập làm việc trực tiếp với vua, chịu
trách nhiệm trước vua.
- Chính quyền địa phương.(1,0 điểm)
Cả nước chia thành 13 đạo thừa
tuyên,mỗi đạo có 3 ti ( Đô ti,Thừa
ti,Hiến ti) Dưới đạo là
Phủ,huyện ,châu do quan lại triều
đình trông coi. Các chức vụ cao cấp
trong triều đình và cai quản các địa
phương phần lớn do các vương hầu
quý tộc theo dòng họ nắm giữ.Giống
thời Lê, thể chế chung là quân chủ
Đức).
+ Tính chất của luật pháp giống thời
Trần ,thể hiện tính giai cấp,dân tộc
nhưng đề cập đến mọi mặt của đời
sống xã hội, nên toàn diện và tính dân
tộc sâu sắc hơn.
- Quân đội:(0.25điểm)
Về cơ bản giống thời Trần, nhưng
trang bị vũ khí đầy đủ hơn.
- Chính sách đối nội,đối ngoại:
(0.25điểm)
Tiếp tục củng cố khối đoàn kết dân tộc
trong nước,những người có công được
trọng dụng. quan hệ hòa hiếu với các
nước láng giềng.
Câu 5.( 4 điểm)
* Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên. (2,0 điểm)
- Thế kỉ XIII, nhân dân Đại Việt đương đầu với thử thách lớn lao kéo dài 30
năm: 3 lần kháng chiến chống Mông-Nguyên( 1258;1285;1288).(0.5 điểm)
- Dưới sự chỉ huy của nhà quân sự thiên tài Trần Hưng Đạo và các vua Trần yêu
nước cùng hàng loạt các tướng lĩnh tài năng, cả nước quân và dân quyết tâm
chống giặc bảo vệ Tổ quốc (0.5 điểm)
- Kinh thành Thăng long ba lần vó ngựa quân Mông-Nguyên giày xéo nhưng với
tinh thần “Sát thát” quân dân Đại Việt đánh bại quân xâm lược (0.5 điểm)
- Đặc biệt chiến thắng trên sông Bạch Đằng (1288) mãi mãi đi vào lịch sử như
một biểu tượng của truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc ta (0.5 điểm).
* Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi.(2,0 điểm)
-Ý nghĩa lịch sử:(1,0 điểm)
+ Đập tan mưu đồ xâm lược của đế chế Mông-Nguyên,bảo vệ nền độc lập dân
tộc ( 0,25 điểm)