BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 3098 /QĐ-BCT
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Qui hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ
qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Công văn số 2160/VPCP-KTTH ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Văn phòng
Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải, trong đó ủy
quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến 2030;
Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt qui hoạch phát triển
ngành thương mại;
Quyết định số 2540/QĐ-BCT ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc phê duyệt đề cương và dự toán của Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển
thương mại Việt Nam giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2025 và Quyết định số
1978a/QĐ-BCT ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung
đề cương Qui hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và
định hướng đến 2030;
Căn cứ Quyết định số 1388/QĐ-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về nghiệm thu đề án Qui hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị Trường trong nước,
2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển thương mại trong nước
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP của ngành Thương nghiệp cao hơn tốc độ
tăng trưởng GDP chung của nền kinh tế, bình quân tăng 8-8,5%/năm trong giai đoạn 2011
– 2015 và 8,5 – 9%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020;
- Góp phần tích cực giải quyết việc làm cho lao động dư thừa từ khu vực nông
nghiệp, nông thôn do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra. Phấn đấu thu hút lao
động tăng thêm hàng năm vào ngành Thương nghiệp đạt bình quân 1,5 – 2%/năm trong
giai đoạn 2011 – 2015 và 1 – 1,5% trong giai đoạn 2016 – 2020;
- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư vào ngành Thương nghiệp sửa chữa, nhanh chóng
hiện đại hoá các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại;
- Tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
cả nước (theo giá thực tế) tăng bình quân 19 – 20% trong giai đoạn 2011 – 2015 và 20 –
21%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020;
- Phấn đấu đưa tỷ trọng bán lẻ của các loại hình bán lẻ hiện đại trong tổng mức bán
lẻ từ khoảng 20% hiện nay lên 40% vào năm 2020.
3
3. Mục tiêu chủ yếu về phát triển thương mại quốc tế
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng xuất khẩu bình quân 15 – 16,5%/năm giai đoạn 2011 –
2015 và 16 – 17,5%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020;
- Phấn đấu kiềm chế tốc độ tăng nhập khẩu bình quân 13 – 15,5%/năm trong giai
đoạn 2011 – 2015 và 13,5 - 15%/năm giai đoạn 2016 – 2020. Đến năm 2020, về cơ bản,
nước ta sẽ cân bằng được cán cân thương mại.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Hoàn thiện thể chế thương mại phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn chiến lược 2011 – 2020.
2. Xây dựng đội ngũ thương nhân trong nước ngày càng lớn mạnh, tham gia tích
cực vào quá trình phát triển nhanh thị trường trong và ngoài nước. Phát triển nhanh các
doanh nghiệp xuất - nhập khẩu, doanh nghiệp phân phối lớn có phạm vi hoạt động rộng
với nhiều phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng phù hợp.
vùng sâu, vùng xa. Hình thành các khu thương mại tập trung gắn với qui hoạch phát triển
các vùng kinh tế trọng điểm, tạo thành nhiều cấp độ khác nhau (khu thương mại tập trung
của cả nước, liên vùng, vùng và của các tiểu vùng). Trước mắt, tập trung phát triển các
vùng thương mại tại: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với trọng tâm là Hà Nội, Hải Phòng;
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với trọng tâm là thành phố Hồ Chí Minh; Vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung với trọng tâm là Đà Nẵng; Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng
sông Cửu Long với trọng tâm là Cần Thơ. Đồng thời, đẩy nhanh tốc độ khai thông các
“cửa ngõ” giao thương với các nước trong khu vực và thế giới trên cơ sở thực hiện các
Quyết định của Thủ tướng phê duyệt quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven
biển.
5. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, trong đó chú trọng hoàn thiện khung
pháp lý liên quan tới việc thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử, các quy định kinh
doanh dịch vụ thương mại điện tử tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp và
khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực tuyến. Đảm bảo an toàn thông tin trong giao
dịch thương mại điện tử.
6. Phát triển đa dạng các hoạt động hỗ trợ; Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin,
dự báo thị trường cho doanh nghiệp; Củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương vụ
Việt Nam ở nước ngoài; Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng các hoạt động
xúc tiến thương mại gắn với phát triển thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm và thị
trường cho ngành hàng quan trọng trong nền kinh tế; Nâng cao vai trò của các hiệp hội,
làng nghề và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp khác trong việc hỗ trợ doanh nghiệp xây
dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
IV. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CÁC HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG
MẠI CHỦ YẾU TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ ĐẾN NĂM 2030
1. Định hướng qui hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng xuất – nhập khẩu
- Định hướng phân bố không gian: Các kết cấu hạ tầng xuất – nhập khẩu sẽ được
phân bố tập trung tại các khu vực cảng biển, nhất là các cảng biển có lưu lượng hàng hóa
xuất – nhập khẩu lớn, các khu kinh tế và các khu vực cửa khẩu biên giới đất liền; Phát triển
theo các tuyến hành lang kinh tế và các đường giao thông kết nối giữa các vùng sản xuất
tập trung với các tuyến giao thông huyết mạch chính đến các cảng biển và cửa khẩu biên
- Ngoài hệ thống kết cấu hạ tầng xuất nhập khẩu tại các cảng biển, khu kinh tế và
khu kinh tế cửa khẩu, sẽ phát triển cảng cạn/trung tâm logistics. Cụ thể, tại các tỉnh phía
Bắc sẽ có 12 trung tâm logistics, tại các tỉnh phía Nam sẽ có 10 trung tâm logistics, riêng
các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên sẽ đầu tư và khai thác năng lực tại các cảng biển, khu
kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu.
- Dự tính vốn đầu tư giải phóng mặt mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
khoảng 11.530 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 – 2015 là 3.950 tỷ đồng, giai đoạn 2016 –
2020 là 7.850 tỷ đồng.
- Nhu cầu sử dụng đất cho các trung tâm logistics là 717 ha.
2. Qui hoạch kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn
6
- Tiếp tục thực hiện qui hoạch chợ đầu mối, chợ hạng I và hạng II đã được xác định
trong Qui hoạch mạng lưới chợ toàn quốc đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt
tại Quyết định số 012/QĐ-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2007.
- Xây dựng các loại hình bán buôn hiện đại: ngoài 2 Sở giao dịch hàng nông sản (01
Sở giao dịch gạo tại Cần Thơ, 01 Sở giao dịch cà phê tại Đắc Lắc) theo Quyết định 23/QĐ-
TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển
thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020, sẽ thành lập 2
Sở giao dịch hàng hóa tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 15 trung tâm bán buôn các
mặt hàng nông sản có qui mô sản xuất, sản lượng lớn và có nhu cầu tiêu thụ lớn trên thị
trường trong nước và xuất khẩu; 5 trung tâm phân phối nguyên phụ liệu dệt may đã được
xác định qui hoạch tại Quyết định số 33/2007/QĐ-BCN ngày 21 tháng 01 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương); 2 trung tâm phân phối linh kiện
điện tử và nguyên phụ liệu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 3 trung tâm phân phối
linh kiện lắp ráp ô tô tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng; 25 trung tâm phân
phối hàng công nghiệp tiêu dùng tại các đô thị có qui mô từ loại II trở lên; 11 kho hàng gắn
với các chợ đầu mối thóc gạo đã được xác định trong Quyết định số 012/QĐ-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về phê duyệt Qui hoạch mạng lưới
chợ toàn quốc.