bài tập lớn kinh tế vĩ mô - Pdf 14

Nguyễn Thế Anh
Lời mở đầu
Bất kì nền kinh tế nào, từ mô hình tập trung quan liêu bao cấp đến kinh tế
thị trờng, muốn phát triển vững mạnh đều phải quan tâm đặc biệt tới tam giác:
tăng trởng, thất nghiệp và lạm phát. Chúng liên kết hay đối lập, chúng liên hợp
những nhịp độ của tăng trởng, sự tăng lên hay tụt xuống của những lớp thất
nghiệp dới nàn sóng lạm phát. Lạm phát, đó là hiện tợng mất cân bằng kinh tế
phổ biến, là căn bệnh kinh niên của kinh tế thị trờng. Lạm phát đợc coi là một
trong những con quỷ gớm nhất trên trái đất về mặt triển vọng của nền kinh tế vĩ
mô. Tuy nhiên lạm phát cũng có tính chất hai mặt của nó. Một mặt nó kích thích
nền kinh tế phát triển nếu tốc độ tăng trởng của nó phù hợp với tốc độ tăng trởng
kinh tế. Mặt khác, nếu tốc độ lạm phát tăng cao sẽ gây những biến động kinh tế
quan trọng, nh biến dạng cơ cấu sản xuất về việc làm, thu nhập bất bình đẳng, tỷ
lệ thất nghiệp tăng
Vì vậy, để có thể ổn định đợc kinh tế ở một mức nhất định thì làm phát
cần phải giảm xuống ở mức có thể chấp nhận đợc. Và thực tế là xu hớng giảm
lạm phát gây ra tinh trạng thiểu phát, đây cũng là hiện tợng của nền kinh tế
khủng khoảng. Nếu muốn ổn định đất nớc cả về kinh tế và xã hội, để đảm bảo
quyền lợi của mỗi ngời dân thì vấn đề tăng trởng kinh tế và chống lạm phát phải
đợc thực hiện một cách thống nhất. Đây là một vấn đề vĩ mô lớn, một mảng quan
trọng của chính sách kinh tế Vì vậy đòi hỏi chúng ta phải nắm vững lý luận
chung về lạm phát. Chỉ có thấu hiểu một cách khoa học về lý thuyết lạm phát thì
mới có thể đạt đợc hiệu quả phát triển kinh tế xã hội. Trong thực tế lạm phát là gì
? Nguyên nhân gây ra lạm phát có đa dạng không? Nền kinh tế bị cơn sóng lạm
phát tác động nh thế nào? Chúng ta làm thế nào để phòng chống và khắc phục
hậu quả của lạm phát? Chính phủ Việt Nam đã nhận định về lạm phát nh thế
nào, đã có chính sách nào đợc đa ra thực hiện, kết quả đạt đợc ra sao? Hy vọng
bài tập lớn này có thể phần nào trả lời đợc các câu hỏi này.

- 1 -
Nguyễn Thế Anh

Kinh tế học vĩ mô - một phân ngành của kinh tế học- nghiên cứu sự vận
động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nớc trên bình diện toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
Nói cách khác, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia
trớc những vấn đề kinh tế và xã hội cơ bản nh: tăng trởng kinh tế, lạm phát, thất
nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa và t bản, sự phân phối nguồn lực và phân phối
thu nhậm giữa các thành viên trong xã hội,
Những vấn đề then chốt đợc kinh tế học vĩ mô quan tâm nghiên cứu bao
gồm mức sản xuất, thất nghiệp, mức giá chung và cán cân thơng mại của một
nền kinh tế. Phân tích kinh tế học vĩ mô hớng vào giải đáp những câu hỏi nh:
Điều gì quyết định giá trị hiên tại của các biến số này? Điều gì quy định những
thay đổi của các biến số này trong ngắn hạn và dài hạn? Thực chất chúng ta khảo
sát mỗi biến số này trong những khoảng thời gian khác nhau: hiện tại, ngắn hạn
và dài hạn. Mỗi khoảng thời gian đòi hỏi chúng ta phải sử dụng các mô hình
thích hợp để tìm ra các nhân tố quyết định các biến kinh tế vĩ mô này.
Một trong những thớc đo quan trọng nhất về thành tựu kinh tế vĩ mô của
một quốc gia là tổng sản phẩm trong nớc (GDP). GDP đo lờng tổng sản lợng và
thu nhập của một quốc gia. Phần lớn các nớc trên thế giới đều có tăng trởng kinh
tế trong dài hạn. Các nhà kinh tế vĩ mô tìm cachsgiair thích sự tăng trởng này.
Nguồn gốc của tăng trởng nhanh hơn các nớc khác? Liệu chính sách của chính
phủ có thể ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế dài hạn cảu một nền kinh tế hay
không?
- 3 -
Nguyễn Thế Anh
Tỷ lệ thất nghiệp, một thớc đo cơ bản về cơ hội tìm việc làm và hiện trạng
của thị trờng lao động, cho chúng ta một thớc đo khác về hoạt động của nền kinh
tế. Sự biến động ngắn hạn của tỷ lệ thất nghiệp liên quan đến những dao động
theo chu kì kinh doanh. Những thời kì sản lợng giảm thờng đi kèm với tăng thất
nghiệp và ngợc lại. Một mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản đối với mọi quốc gia là
đảm bảo trạng thái đây đủ việc làm, sao cho mọi lao động sẵn sàng và có khả

Việc nghiên cứu kinh tế học có một đóng góp rất lớn vào nhận thức của bạn về
thế giới và nhiều vấn đề xã hội của nó. Tiếp cận nghiên cứu với một t duy mở sẽ
giúp bạn hiểu đợc các sự kiện mà bạn cha từng biết trớc đó.
1.1.2 Phơng pháp nghiên cứu.
Mỗi quốc gia có thể có những lựa chọn khác nhau tùy thuộc vào các ràng
buộc của họ về các nguồn lực kinh tế và hệ thống chính trị xã hội. Song, sự
lựa chọn đúng đắn nào cũng cần đến những hiểu biết sâu sắc về hoạt động mang
tính khách quan của hệ thống kinh tế. Kinh tế học vĩ mô sẽ cung cấp những kiến
thức và công cụ phân tích này đợc đúc kết từ nhiều công trình nghiên cứu và t t-
ởng của nhiều nhà khoa học kinh tế thuộc nhiều thế hệ khác nhau. Ngày nay,
chúng càng đợc hoàn thiện để có thể mô tả chính xác hơn đời sống kinh tế vô
cùng phức tạp của chúng ta.
Trong khi phân tích các hiện tợng và mối quan hệ kinh tế quốc dân, kinh
tế học vĩ mô sử dụng chủ yếu phơng pháp phân tích cân bằng tổng hợp, tức là
xem xét sự cân bằng đồng thời tất cả các thị trờng hàng hóa và các nhân tố. Xem
xét sự đồng thời khả năng cung cấp và sản lợng cân bằng. Ngoài ra, kinh tế học
vĩ mô cũng sử dụng những phơng pháp nghiên cứu phổ biến nh: t duy trừu tợng,
phơng pháp phân tích thống kê số lớn, mô hình hóa kinh tế, Đặc biệt nhng năm
gần đây và tơng lai, các mô hình kinh tế lợng, kinh tế vĩ mô sẽ chiếm vị trí quan
trọng trong các lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện đại.
2 Vị trí của môn học trong ch ơng trình đại học.
Để đáp ứng yêu cầu về cải cách và đổi mới nền kinh tế ở nớc ta, phục vụ
cho sự nghiệp đào tạo cán bộ kinh tế tài chính trong thời đại mới hiểu về cách
thức vận hành của nền kinh tế cùng với cách ứng xử của đất nớc đối với các vấn
đề kinh tế trong phạm vi quốc gia, trong chơng trình đào tạo đại học môn học
kinh tế vĩ mô đóng vai trò cơ bản. Môn học này đã trang bị cho sinh viên những
- 5 -
Nguyễn Thế Anh
kiến thức cơ sở và bản chất, giúp sinh viên hiểu đợc những vấn đề kinh tế đang
diễn ra hàng ngày cũng nh hiểu đợc lí do về sự ứng xử trớc những vấn đề đó của

di
1
.
ip : chỉ số giá của từng loại hàng trong giỏ.
d : tỉ trọng mức tiêu dùng từng loại hàng (
1=

d
)
PPI phản ánh sự biến động của giá cả đầu vào và có cách tính tơng tự nh
CPI
* Chú ý: D, CPI, PPI có thể thay thế cho nhau nhng cách tính và nội dung là
khác nhau
Thờng ngời ta lựa chọn một thời kỳ cố định nào đó làm gốc để tính các chỉ
số cá thể và tỷ trọng mức tiêu dùng của các loại hàng hoá. Thời kỳ gốc để tính
chỉ số cá thể và thời kỳ gốc để tính tỷ trọng tiêu dùng có thể trùng nhau (cùng
- 6 -
Nguyễn Thế Anh
một năm gốc) và cũng có thể lựa chọn khác nhau (năm gốc cho giá khác với cơ
cấu tiêu dùng).
Khác với tỷ số giá tiêu dùng, chỉ số giá bán buôn (giá cả sản xuất) phản ánh
sự biến động giá cả của đầu vào, thực chất là biến động giá cả chi phí sản xuất.
Xu hớng biến động giá chi phí tất yếu sẽ tác động đến xu hớng giá cả hàng hoá
thị trờng. Hiện nay, ở Việt Nam chỉ số đợc dùng để biểu hiện lạm phát là chỉ số
giá tiêu dùng (đợc tính hàng tháng, quý, năm).
2.1.2. Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là thớc đo lạm phát chủ yếu trong một thời kì. Quy mô và
sự biến động của nó phản ánh qui mô và xu hớng lạm phát.
(%)100).1(


* Giá cẳ hàng hóa trong nớc không tính bằng nội tệ mà tính bằng một
ngoại tệ ổn định.
* Các khoản tín dụng sẽ tính cả vào mức mất giá cho dù thời gian tín dụng
là rất ngăn.
* Lãi suất, tiền công và giá cả đợc gắn với chỉ số giá và tỷ lệ lạm phát
cộng dồn trong ba năm lên tới 100%.
2.2.2. Kết hợp qui mô lạm phát với độ dài của thời gian lạm phát.
- Lạm phát kinh niên: thờng kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ < 50%/năm.
- Lạm phát nghiêm trọng: thờng kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ >50%/năm
- Siêu lạm phát : kéo dài trên 1 năm với tỉ lệ > 200%/năm.
2.2.3. Theo tác hại của lạm phát.
- Lạm phát thấy trớc (lạm phát đợc dự kiến): Là loại lạm phát có thể dự
tính đợc một cách chính xác vì tốc độ tăng giá cả tơng đối đều đặn, loại này ít
gây tổn hại đến nền kinh tế nhng đòi hỏi hay phải điều chỉnh những hoạt động
giao dịch thờng xuyên(tiền lơng, lãi suất ngân hàng)
- Lạm phát không thấy trớc (lạm phát không dự kiến): Là loại lạm phát
xảy ra bất ngờ, tốc độ tăng giá cả tơng đối cao, tác động trực tiếp đến việc phân
phối lại của cải trong xã hội.
2.3 Tác hại của lạm phát.
Khi giá cả các loại hàng hoá tăng với cùng một tốc độ thì ngời ta gọi đó là
lạm phát thuần tuý. Tuy nhiên kiểu lam phát này hầu nh không bao giờ xảy ra vì
thực tế các cuộc lạm phát thờng có 2 đặc điểm sau:
- Tốc độ tăng giá không đồng đều giữa các loại hàng
- Tốc độ tăng giá và tăng lơng không xảy ra đồng thời
- 8 -
Nguyễn Thế Anh
Điều đó dẫn đến sự thay đổi giá tơng đối của hàng hoá. Tác hại của lạm
phát ở chỗ giá tơng đối của hàng hoá đã thay đổi mà không phải ở chỗ giá cả đã
tăng. Những tác hại đó là:
- Phân phối lại thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên giữa các thành

Lịch sử kinh tế các nớc trên thế giới đều trải qua lạm phát với những mức
độ khác nhau. Những nguyên nhân lạm phát đều có điểm chung. Nhng mỗi nền
kinh tế đều có một đặc điểm riêng biệt nên lạm phát ở mỗi nớc mang tính chất
trầm trọng và phức tạp khác nhau. Để chống lại lạm phát thì chiến lợc chống lạm
phát của mỗi quốc gia sẽ có những điểm riêng biệt. Nếu không tính đến những
cái riêng biệt đó là thì giải pháp chung đợc lựa chọn thờng là:
- Đối với mọi cuộc siêu lạm phát và lạm phát phi mã, hầu nh đều gắn với
sự tăng trởng nhanh chóng về tiền tệ, có mức thâm hụt ngày càng lớn về ngân
sách và có tốc độ tăng lơng danh nghĩa cao. Vì vậy, giảm mạnh tốc độ tăng cung
tiền, cắt giảm mạnh mẽ chi tiêu ngân sách và kiểm soát có hiệu quả việc tăng l-
ơng danh nghĩa, chắc chắn sẽ chặn đứng và đẩy lùi lạm phát. Thực chất của giải
pháp trên là tạo ra các cú sốc cầu (giảm cung tiền, tăng lãi suất, giảm thu nhập
dẫn tới giảm tiêu dùng, đầu t, chi tiêu chính phủ) đẩy nền kinh tế đi xuống dọc
đờng Phillips ngắn hạn và do vậy cũng gây ra một mức độ suy thoái và thất
nghiệp nhất định. Nếu biện pháp trên đợc giữ vững, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh
và sau một thời gian lạm phát sẽ đạt ở mức lạm phát thấp hơn sản lợng trở lại
tiềm năng. Tốc độ giảm phát tuỳ thuộc vào sự kiên trì và liên tục của các biện
pháp chính sách.
- Đối với lạm phát vừa phải, kiềm chế và đẩy từ từ xuống mức thấp hơn
đòi hỏi cũng phải áp dụng lạm phát nói trên. Tuy nhiên vì biện pháp trên kéo
theo suy thoái và thất nghiệp nên việc kiểm soát chính sách tiền tệ và chính sách
tài khoá trở nên phức tạp và đòi hỏi thận trọng. Đặc biệt đối với nớc ta không chỉ
cần kiềm chế lạm phát mà còn đòi hỏi có sự tăng trởng nhanh. Trong điều kiện
đó, việc kiểm soát chặt chẽ chính sách tài khoá và tiền tệ vẫn là những biện pháp
vẫn là những biện pháp cần thiết nhng cần có sự phối hợp. tính toán tỉ mỉ với
mức thận trọng cao hơn. Về lâu dài, nớc ta cần chăm lo mở rộng sản lợng tiềm
năng bằng các nguồn vốn trong và ngoài nớc cũng là một trong những hớng quan
trọng nhất để đảm bảo vừa nâng cao sản lợng, mức sống vừa ổn định giá cả một
cách bền vững.
- 10 -

t, tuy nhiên, mức độ đầu t giảm còn phụ thuộc vào sự co dãn của cầu đầu t so với
lãi suất. Ngợc lại, khi lãi suất giảm xuống thì hành vi của ngời tiêu dùng và nhà
- 11 -
Nguyễn Thế Anh
đầu t thay đổi theo hớng ngợc lại. Sự thay đổi đó đợc thể hiện bằng sự dịch
chuyền của đờng tổng cầu. Biểu đồ: ảnh hởng lãi suất đến tổng cầu
Chính vì mối quan hệ trên lái suát đã trở thành cộng cụ đợc lựa chọn để
kiểm soát lạm phát mục tiêu và kiểm soát cac kỳ vọng lạm phát hữu hiệu. Cơ chế
truyền dẫn của lãi suất đến lạm phát thờng đợc mô tả nh sau:

Có thể xoá bỏ hoàn toàn lạm phát không? Cái giá xoá bỏ hoàn toàn lạm
phát không tơng xứng với lợi ích đem lại của nó. Vì thế các quốc gia thờng chấp
- 12 -
Cu ni
a
Cu
rũng
bờn
ngoi
Lói sut
chớnh thc
Lói sut
th trng
Giỏ bt
ng sn
K vng
th trng
T giỏ
Tng
cu

từng thời kì, từng quốc gia và rộng hơn là của toàn bộ nền kinh tế thế giới. Giúp
ích rất lớn cho các nhà kinh tế, các nhà hoạch định chính sách, chính phủ các n-
ớc trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô.
Không chỉ vậy việc xác định đợc tỷ lệ lạm phát còn ảnh rất lớn nền kinh tế
của các nớc, bởi nó sẽ phản ánh mức độ ổn định nền kinh tế của quốc gia đó,
mức sống của ngời dân, và độ lạc quan của ngời dân vào chính phủ. Và ở mức xa
hơn nó còn phần nào cho thấy đợc sự ổn định của nền chính trị, quốc gia đó, Các
nhà đầu t nớc ngoài sẽ dựa vào đó để có sự quyết định trong sự đầu t vào nền
kinh tế này, điều tiết lơng vốn nớc ngoài. Và cả trong hợp tác quốc tế cũng
không có ngoại lệ.
- 13 -
Nguyễn Thế Anh
Tóm lại, việc xác định tỷ lệ lạm phát góp phần tìm ra nguyên nhân và biện
pháp giải quyết vấn đề lạm phát, một bài toán hóc búa cha tìm ra lời giải triệt để
ở nhiều nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay. Trên thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng, giúp chúng ta nhanh chóng ổn định nền kinh tế vĩ mô, đa
nền kinh tế trở lại guồng tăng trởng.
4.2.ý nghĩa của việc thực hiện các chính sách chống lạm phát:
Lạm phát tăng cao đã và đang ảnh hởng mạnh mẽ tới toàn bộ nền kinh tế
thế giới. Nó giống nh một bàn tay vô hình kéo tụt sự phát triển trên mọi phơng
diện kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội của các quốc gia. Làm cho các nớc phát
triển thì rơi vào tình trạng trì trệ, giậm chân tại chỗ, mức sống ngời dân giảm
một cách nghiêm trọng, các phúc lợi xã hội khác cũng không đợc đảm bảo. Và
điều này còn tệ hơn ở các quốc gia đang phát triển, nó làm cho các nớc này càng
trở lên lạc hậu. Tăng khoảng cách với các nớc phát triển.
Vì thế việc nghiên cứu nguyên nhân và tìm kiếm các biện pháp đối phó
với lạm phát luôn thu hút các nhà kinh tế thế giới và là công việc thờng niên của
chính phủ các nớc. Xác định đợc cụ thể mức độ lạm phát và tìm ra đợc hớng đi
cho bài toán chống lạm phát mang một ý nghĩa hết sức to lớn. Việc thực hiện các
chính sách chống lạm phát trở lên hết sức cấp thiết, nhất là trong giai đoạn hiện

cao. Trong nửa đầu những năm 1990, nền kinh tế liên tục tăng tốc. Tuy nhiên sau
khi đạt đỉnh cao nhất vào năm 1995(9,54%), tỷ lệ tăng trởng kinh tế của Việt
Nam đã bị sút giảm và xuống mức đáy vào năm 1999(4,77%), chủ yếu do tác
động của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực. Bắt đầu từ năm 2000,
tăng trởng kinh tế của Việt Nam đã liên tục lên cao. Với đà tăng trởng bình quân
hàng năm 7,3% nh trong suốt giai đoạn từ năm 1990 đến nay, thì tổng sản phẩm
- 16 -
Nguyễn Thế Anh
trong nớc của Việt Nam sẽ gấp đôi sau khoảng một thập kỉ
Tỷ lệ tăng trởng kinh tế Việt Nam (1986- 2010)
Tỷ lệ tăng trởng kinh tế Việt Nam (2000- 2009)
Năm 1986 1987 1988 1989 1990
Tỷ lệ 2,8 3,6 6,49 4,9 5,1
Năm 1991 1992 1993 1994 1995
Tỷ lệ 5,8 8,7 8,1 8,8 9,54
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ lệ 9,3 8,2 5,8 4,8 6,8
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
- 17 -
Nguyễn Thế Anh
Tỷ lệ 6,9 7,08 7,34 7,79 8,44
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Tỷ lệ 8,23 8,84 6,18 5,32 6,78
Ngun: Bỏch khoa ton th m Wikipedia
Ngay sau khi thực hiện Đổi mới, nớc ta đã vấp phải một thách thức lớn:
nền kinh tế bị mất ổn định nghiêm trọng. Giá cả hàng hoá và dịch vụ bắt
đầu tăng tốc. Giai đoạn 1986-1988 là những năm lạm phát phi mã, tỉ lệ
lạm phát tăng lên 3 con số(1986: 774,7%; 1987: 360,4%; 1988: 374,4%)
với những hậu quả khôn lờng: triệt tiêu động lực tiết kiệm và đầu t, làm
đình trệ sự phát triển lực lợng sản xuất, thất nghiệp tăng nhanh, đời sống

thể, cả kim ngạch xuất khẩu lẫn nhập khẩu đều liên tục tăng.Về tình hình
xuất nhập khẩu, năm 2004 đạt 26,0 tỉ USD gấp 15 lần năm 1990. Trong
thời kì 1990-2001, tổng kinh ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng 11,5 lần
từ 2,75 tỉ USD lên 31,5 tỉ USD. Nhng nhìn chung, Việt Nam thờng có
thâm hụt thơng mại. Thâm hụt thơng mại đã liên tục gia tăng trong những
năm vừa qua và đợc tài trợ bằng nguồn vốn nớc ngoài, tạo ra các khoản nợ
ngày càng lớn. Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đăng kí đã liên tục tăng
(2003 đạt gần 3,2 tỉ USD, năm 2004 đạt trên 4,5 tỉ USD, 2005 đạt trên 6,8
tỉ USD, năm 2006 đạt trên 12 tỉ USD, năm 2007 đạt 21,3 tỉ USD)Đi sâu
hơn về tình hình kinh tế Việt Nam những năm gần đây ta thấy Việt Nam
thực sự đã có nhiều biến đổi sâu sắc.
Năm 2005, theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực châu A- Thái Bình D-
ơng (ESCAP), với tốc độ tăng trởng 8,4%, mức cao kỉ lục trong vòng 5
năm trở lại đây là một con số nói lên tất cả. Việt Nam là nền kinh tế tăng
trởng nhanh nhất ở khu vực Đông Nam A trong năm 2005. Kết quả điều
tra kinh tế xã hội trong khu vực của ESCAP cho thấy, ngành sản xuất là
động lực chủ yếu của nền kinh tế và tăng trởng trong lĩnh vực sản xuất
công nghiệp đợc ghi nhận ở mức 10,6%, ngành dịch vụ cũng tăng trởng
mạnh với tốc độ 8,4%, trong khi ngành nông nghiệp tăng 4%, Sau khi
phân tích nguyên nhân của tình trạng lạm phát năm 2005 ở mức cao do
ảnh hởng của hạn hán, cúm gia cầm và việc tăng giá hàng nhập khẩu,
ESCAP cho rằng Ngân hàng Nhà nớc đã duy trì đợc chính sách tiền tệ thắt
chặt và sử dụng nhiều chính sách khác để giảm bớt sức ép của lạm phát.
- 19 -
Nguyễn Thế Anh
Về hoạt động thơng mại, xuất khẩu của Việt Nam ớc tính khoảng 20%
trong năm 2004, nhập khẩu tăng 22,5% do sản phẩm dầu khí đắt đỏ hơn
và hoạt động xây dựng tăng mạnh dẫn tới tăng nhập khẩu sắt thép, nhu cầu
tăng cao đối với phụ kiện ô tô, xe máy và hoá chất. Thâm hụt cán cân tài
khoản vãng lai đã giảm từ mức -2% GDP trong năm 2004 xuống còn

nhất trong vùng Châu á chỉ đứng sau Trung Quốc. Vốn nớc ngoài, đầu t
của nhà nớc vào những dự án công cộng và nhu cầu tiêu thụ nội địa tiếp
tục là những yếu tố thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng. Nền kinh tế nớc ta
năm 2006 vẫn duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá cao. Hầu hết các chỉ tiêu
kinh tế chủ yếu do Quôc Hội đề ra đều đạt và vợt kế hoạch:
-Tổng sản phẩm trong nớc(GDP) cả năm ớc tăng 8,2%(kế hoạch là 8,0%),
GDP bình quân đầu ngời đạt trên 11,5 triệu đồng, tơng đơng 720 USD
(năm 2005 đạt trên 10 triệu đồng tơng đơmg 640 USD)
-Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,4-3,5%
(kế hoạch là 3,8%); ngành công nghiệp và xây dựng tăng 10,4-10,5% (kế
hoạch là 10,2%); ngành dịch vụ tăng 8,2-8,3% (kế hoạch là 8%).
-Tổng kinh ngạch xuất khẩu tăng khoảng 20% (kế hoạch là 16,4%)
-Tổng nguồn vốn đầu t phát triển toàn xã hội đạt khoảng 41% GDP(kế
hoạch là 38,6%),
-Tốc độ tăng giá tiêu dùng khoảng 7-7,5% (kế hoạch là thấp hơn tốc độ
tăng trởng kinh tế),
-Tạo việc làm mới cho 1,6 triệu lao động (kế hoạch là 1,6 triệu lao động)
-Giảm tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới còn 19% (kế hoạch là 20%)
-Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng giảm dới 24% (kế hoạch là 24%)
-Mức giảm tỷ lệ sinh 0,3% (kế hoạch là 0,4%)
-Tổng thu ngân sách nhà nớc đạt trên 258 nghìn tỷ đồng (dự đoán là 237,9
tỷ đồng), tăng 19% tổng chi ngan sách nhà nớc đạt trên 315 nghìn tỉ đồng (dự
đoán là 294,4 nghìn tỉ đồng), tăng 20%, bội chi ngân sách nhà nớc trong mức
5% GDP(dự toán là 5%)
Nhìn tổng quát, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vợt mức Quốc Hội
đề ra. Nền kinh tế duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá cao, cơ cấu kinh tế tiếp tục
chuyển dịch tích cực theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các cân đối lớn
đợc bảo đảm và ổn định đợc kinh tế vĩ mô. Các lĩnh vực về khoa học công nghệ,
- 21 -
Nguyễn Thế Anh

cuối năm 2007, so mức 1,5% năm 2005. Việc lợng ngoại tệ vào nhiều đã làm
- 22 -
Nguyễn Thế Anh
cho ngân hàng nhà nớc Việt Nam đau đầu trong việc đa ra những chính sách
ứng xử thích hợp.
Năm 2008, thoạt đầu đợc nhận định là là năm có nhiều thuận lợi, cho phép
năm nay cả nớc phấn đấu đạt đợc nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm
2006-2010. Nhng tình hình thực tế đã diễn ra theo chiều: ngay từ quý I, do tác
động của tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp cộng với những khó khăn
mới nảy sinh từ trong nớc, nhiều chỉ dấu của lạm phát và sự mất ổn định kinh tế
vĩ mô đã xuất hiện ngày một nghiêm trọng. Kế hoạch điều chỉnh do Đảng và
Nhà nớc ta đa ra(tháng 4/2008) đã có sự chuyển hớng và xác định nhiệm vụ
trọng tâm: Phấn đấu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh
xã hội và tăng trởng hợp lý, bền vững trong đó kiềm chế lạm phát là mục tiêu u
tiên hàng đầu.
- Qua gần 10 tháng thực hiện quyết liệt, với quyết tâm cao tình hình kinh
tế xã hội của đất nớc đã có những chuyển biến tích cực. Việc kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô đã đạt đợc những kết quả đầu có ý nghĩa quan trọng
(chỉ số giá tiêu dùng giảm từ đầu tháng 6-2008 riêng tháng 9 còn 0,18%). Nền
kinh tế duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá (cả năm khoảng 6,5%-7%). An sinh xã
hội đợc quan tâm và triển khai thực hiện có kết quả.
- Nhìn nhận về triển vọng kinh tế Việt Nam 2008, báo cáo của WB đánh
giá nền kinh tế Việt Nam cũng sẽ tăng trởng chậm lại theo tình hình kinh tế
chung của thế giới.
-Tăng trởng GDP sẽ vào khoảng 8% trong năm 2008, trong trờng hợp thấp
nhất, tăng trởng GDP sẽ vào khoảng 7,5%. Tuy nhiên mức lạm phát của Việt
Nam sẽ là trên dới 19%.
- Dựa trên các số liệu cập nhật của Tổng cục thống kê Việt Nam và tình
hình chung của kinh tế thế giới. WB cho rằng nền kinh tế Việt Nam đang bộc lộ
những dấu hiệu tăng trởng quá nóng.

động phức tạp. Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác
động trực tiếp đến nhiều ngành kinh tế nớc ta nh công nghiệp, xuất khẩu, thu hút
vốn đầu t, du lịch. Thuận lợi tuy có nhng không nhiều. Trớc tình hình đó, Bộ
Chính trị, Quốc Hội, Chính phủ đã kịp thời đề ra các quyết sách thích hợp và cụ
thể bằng các chủ trơng, chính sách kinh tế, tài chính nhằm vợt qua khó khăn,
phát huy thuận lợi, tập trung mọi nguồn lực đảm bảo an sinh xã hội.
- 24 -
Nguyễn Thế Anh
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) cả năm tăng 5,2% vợt chỉ tiêu Quốc Hội
đề ra (5%). Tuy tốc độ tăng trởng kinh tế thấp nhất trong vòng 10 năm gần đây
nhng Việt Nam vẫn đợc thế giói đánh giá là một trong những nớc có tốc độ tăng
trởng cao trong khu vực châu á (sau Trung Quốc tăng 7,8%). Tốc độ tăng trởng
của 3 quý đầu năm lần lợt đạt 3,14% trong quý I- thấp nhất trong nhiều năm gần
đây, sau đó là 4,46% và 6,04%, GDP tăng dần và ổn định qua các quý cũng cho
thấy kinh tế Việt Nam đã ra khỏi thời điểm xấu nhất và đang trên đà phục hồi.
Trong các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp và xây dựng tăng trởng chậm lại
do ảnh hởng của suy thoái kinh tế, và chỉ đạt 5,52%. Giá trị sản xuất công
nghiệp tháng 1 giảm 0,2% so với cùng kỳ 2008 và liên tiếp đạt thấp trong các
tháng sau đó. Từ tháng 8 đến cuối năm, tình hình đợc cải thiện, đa mức tăng
chung của cả năm lên 5,5%. Trong khi đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
tăng 1,83%; dịch vụ 6,63%.
Chính sách kích thích kinh tế là một lý do đa Việt Nam ra khỏi "đáy" và
tăng trởng ổn định. Trong năm 2009, vốn đầu t toàn xã hội ớc tính tăng 15,3% so
với năm 2008 và bằng 42,8% GDP. Vốn đầu t từ khu vực nhà nớc tăng 40,5%,
trong đó vốn từ ngân sách chiếm 21,8% tổng vốn, tăng 6,8% so với kế hoạch
năm. Vốn đầu t ngoài nhà nớc năm 2009 tăng 13,9% trong khi khu vực có vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài giảm 5,8%.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế
cả năm ớc đạt 1197,5 nghìn tỷ đồng, tăng 18,6%. Nếu loại trừ yếu tố giá thì mức
tăng đạt 11% so với năm 2008. Trong khi đó chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status