KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Đề tài: “ xây dựng và thực hành phòng thí nghiệm
trạm nghiền clinker”
!"#$%&!
' ()*"
(+,
% /01 /-/-2
34!5
260-/-
7'"!
89!/ :;<<.
89!0 =>%
89!? @A%BC(DE%F
DGH%
89!I J>C(D(@KB
L
89!1 >MN(;E%F
89!2 @O(;P@OQ
/RS)"T": xây dựng và thực hành phòng thí nghiệm trạm nghiền
clinker
0R%UVW
Tìm hiểu mô hình hợp chuẩn của một phòng thí nghiệm.
Hiểu được quy trình kiểm tra và lấy mẫu clinker và xi măng,
* Bề mặt riêng xác định bằng phương pháp Không nhỏ hơn
(cm
2
/g),
12
2700
3. Thời gian đông kết
- Bắt đầu, không sớm hơn (phút)
- kết thúc, không muộn hơn (giờ)
45
10
4. Độ ổn định thể tích, được xác định bằng phương pháp
LeChatelier, không lớn hơn (mm)
10
5. Hàm lượng Anhydric Sunfuric (SO
3
), không lớn hơn (%,)
3.5
/R?RS)"T""![\,U!*R
Độ bền nén của mẫu xi măng Portland nền và mẫu xi măng Portland pha
thêm 20% phụ gia khoáng hoạt tính được xác định theo 2-/2
/``1
Tên chỉ tiêu
Mức
Phụ gia hoạt tính Phu gia đầy
1. Chỉ số hoạt tính cường độ (IR),
không nhỏ hơn (%)
75 -
2. Thời gian kết thúc đông kết của vữa
vôi - phụ gia, giờ, không muộn hơn
Khác
2%
89!0 =>%
0RS)"T"Vb[+,a!W!^""Z
•
a!"Z
•
c"Z
•
(Y[W!^
•
d^[edV7!
•
f*!ghi[3e!8j
•
kl[3m"nop
Trên thực tế clinker và phụ gia nhập về nhà máy không kiểm
tra mà do bên cung cấp chịu trách nhiệm về chất lượng và có
phải giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa. Riêng clinker
thì chỉ kiểm tra lại độ ẩm và tạp chất có lẫn trong clinker
/RqWro8s!otuf
Màu sắc của clinker.
Cỡ hạt của clinker.
Thành phần cỡ hạt nhỏ.
Trọng lượng riêng.
cũng tăng lên, tính giữ nước tốt và cường độ chịu lực càng
cao. Độ mịn là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng của xi măng
và chỉ tiêu này cũng thay đổi theo thời gian lưu giữ trong kho.
hR]{ViV7^‚*h7]^_!hƒ!3! R
Phần còn lại trên sàng 0.08mm, không lớn hơn 12 %
89!? @A%BC(DE%F
DGH%
R]{ViV7^‚*h7]^_!hƒ!89!,{,
Veh\^„f)!
Theo kết quả thực nghiệm tại phòng thí
nghiệm trạm nghiền của công ty cổ phần
COSEVCO Đà nằng, ta có độ mịn dao
động từ: 3200-3600 (cm
2
/g)
0R89!,{,]{ViV7…†e)""Z5j!*V&!tg[3W
kVi‡W
a.X!Y* Lượng nước tiêu chuẩn là lượng nước tính bằng phần trăm
khối lượng xi măng, để đảm bảo hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn. Đối với xi
măng thì lượng nước tiêu chuẩn thường từ 24 – 30%. Lượng nước tiêu chuẩn này
có 2 nhiệm vụ:
Cung cấp nước cho các khoáng xi măng tham gia phản ứng hoá học
Làm cho vữa linh động.
Lượng nước tiêu chuẩn này phụ thuộc vào: Thành phần khoáng clinker, độ mịn
của xi măng, hàm lượng phụ gia và loại phụ gia sử dụng.
Thứ tự
mẫu thí
nghiệm
cho hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật tốt nhất.
b. Kết quả thí nghiệm:
Bảng kết quả tính độ bền nén sau 72 giờ ± 45 phút
(T‰ B Š
Đối với PCB 30
/ 25.600 16,00 Đạt
0 27.200 17,00 Đạt
I 26.880 16,80 Đạt
Đối với PCB 40
/ 34.880 21,80 Đạt
0 35.200 22,00 Đạt
I 35.680 33,30 Đạt
Bảng kết quả tính độ bền nén sau 28 ngày ± 2 giờ
(T‰ B Š
Đối với PCB 30
/ 52.000 32,50 Đạt
0 52.800 33,00 Đạt
I 51.360 32,10 Đạt
Đối với PCB 40
/ 66.400 41,50 Đạt
0 67.200 42,00 Đạt
I 67.680 42,30 Đạt
?RE{Vi3^o8s!
I
0€
fe!]^_!R
p!Y*
Hàm lượng ≤ 3,5%, Ở nhiệt độ cao sinh khí SO
2
bay ra một phần,
S
2
O
3
%SO
3
2-
Ghi chú
1
1,46 1,27 1,86
2
1,46 1,22 1,79
/R9•‹Wh3,bo"R
Dựa vào cường độ clinker và mác của xi măng, sau đó ta tiến
hành thử nghiệm trong phòng thí nghiệm nếu đạt yêu cầu về chất
lượng theo TCVN 6260:1997 thì ta tiến hành sản xuất thực tế
89!1 >MN(;E%F
2. M3,bo"
Chỉ tiêu
%
Lần TN
Nguyên liệu Kết quả
Clinker Thạch cao Phụ gia
Mác
xi măng
SO
3
2-
Độ đông kết
4 75 3,5 21,5 ≥ 32,5 < 3 > 50, < 600
5 75 4 21 ≥ 33 < 3 > 50, < 600
6 75 4.5 20,5 ≥ 32,5 < 3% > 50, < 600
7 75,5 3 21,5 ≥ 33 < 3 > 45, < 600
8 76 3 21 ≥ 34 < 3 > 45, < 600
9 77 3 20 ≥ 37 < 3 > 45, < 600
•
Để phù hợp với lợi ích kinh tế: đảm bảo thu lãi khi
khấu hao cho tất cả chi phí sản xuất…
•
Đảm bảo chất lượng của xi măng.
•
Từ kết quả thí nghiệm: Đối với PCB 30 thì Hàm
lượng clinker chiếm 75%, phụ gia thạch cao chiếm
3%, phụ gia chiếm 22% là thích hợp nhất
•
Để sản xuất Xi măng PCB 40 thì Hàm lượng
clinker là 83%, phụ gia thạch cao là 3%, phụ gia
chiếm 14%.
/Rtgo"cR
•
Chú trọng tới việc đầu tư đổi mới thiết bị
•
Xây dựng PTN theo mô hình theo phòng thí nghiệm chuẩn TCVN/ISO
17025:2005
•
Mở rộng diện tích của phòng thí nghiệm
•
Trang bị phòng hộ cá nhân cho nhân
0Rtg!iR