Quy trình kỹ thuật nuôi cá nước ngọt - Pdf 14

Phụ lục 1: Quy trình kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
(Kèm theo Công văn số 291 /SNN-TS, ngày 27 tháng 3 năm 2013 của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Nông)
I. Lựa chọn địa điểm nuôi:
Ao nuôi phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Gần nguồn nước sạch để chủ động thay nước mới vào ao như: sông ngòi,
ao hồ, mương, giếng khoan, giếng đào;
- Xa thành phố, các khu công nghiệp và các nguồn nước thải, các vùng nước
bị ô nhiễm;
- Đất không bị chua hoặc mặn, không có chất độc hại cá, là đất thịt hoặc đất
pha cát;
- Đáy ao bằng phẳng, hơi dốc về phía cống thoát để thuận lợi khi thu hoạch
và công tác cải tạo ao;
- Bờ ao vững chắc, quang đãng, không sạt lở, không hang hốc, không rò rỉ,
cao hơn mức nước cao nhất 0,5 m để đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi lũ lụt;
Khuyến cáo: khi thiết kế, xây dựng ao nuôi đảm bảo chủ động nguồn nước
vào, ra. Cần xây dựng kênh cấp nước và kênh thoát nước riêng biệt, cần có ao chứa
để xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi và trước khi thải ra môi trường ngoài, diện
tích ao chứa bằng 5-10% diện tích ao nuôi.
II. Cải tạo đáy ao trước khi bắt đầu chu kỳ sản xuất:
Cải tạo ao là khâu đầu tiên của quy trình nuôi cá, gồm các biện pháp kỹ
thuật nhằm nâng cao cơ sở thức ăn tự nhiên và tạo điều kiện sống thích hợp cho
đối tượng nuôi.
Cải tạo ao bao gồm các biện pháp kỹ thuật sau:
a. Sử dụng phương pháp cải tạo khô:
- Bước 1: Cải tạo môi trường xung quanh: Dọn dẹp tất cả cây, cỏ, thực vật
quanh bờ ao.
- Bước 2: Tháo cạn nước ở trong ao: Tháo triệt để nước trong ao qua cống
thoát hoặc bằng máy bơm.
- Bước 3: Thu dọn thực vật thủy sinh thượng đẳng (Cỏ, rong, bèo…) vì thực
vật thủy sinh thượng đẳng làm nghèo muối dinh dưỡng, chiếm không gian hoạt

nước (tảo phát triển quá mức) làm cá bị chết ngạt do thiếu oxy nhất là vào ban
đêm.
b. Phương pháp cải tạo ướt: Áp dụng cho những ao không thể tháo cạn nước hoặc
không có nguồn nước chủ động, Đáy ao tích tụ nhiều bùn. Tùy theo điều kiện cụ
thể áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp:
- Dọn sạch cỏ, rong bèo, mé cây quanh bờ cho quang đãng
- Vét bùn đáy: Dùng máy hút bùn, duy trì một lượng bùn trong ao dày
khoảng 15 – 20cm.
- Bón vôi: Tùy pH đất bón 10 – 20kg/100m
2

- Sử dụng dây thuốc để diệt tạp: Cách sử dụng dây thuốc cá:
+ Lấy phần rễ của dây thuốc cá (liều lượng 1,5 – 2,0kg/100m
2
),
+ Ngâm trong nước khoảng 12 – 14 giờ,
+ Dùng búa đập nát,
+ Đưa vào nước rồi vắt nhiều lần,
+ Tạt khắp ao lúc trời nắng.
Sau khi sử dụng dây thuốc cá nên bón thêm vôi (10kg/100m
2
) và bón lót phân
chuồng trước khi thả cá (như phương pháp cải tạo khô).
c. Lấy nước vào ao:
- Bịt lưới đầu cống để nhăn ngừa cá tạp, cá dữ vào ao
- Lấy lần 1 vào ao khoảng 30 – 40cm, giữ trong 4 – 6 ngày
- Sau khi thấy nước có màu xanh đọt chuối thì mở cống lấy thêm nước đến
mức cần thiết (đầy ao) từ 1 – 2 ngày và bắt đầu thả tôm cá giống. Trước khi thả
giống cần kiểm tra lại các yếu tố môi trường: Độ trong : 25 – 30cm; pH: 6,5 – 9
(tùy loại).

Chiều dài
(cm).
Cá mè trắng 12-15
Cá chép 10-12
Cá rô phi 6-8
Cá mè Vinh 6-8
Cá trắm cỏ 12-15
Trê lai 10-12
Cá tra 10-12
2. Công thức nuôi ghép các loài
cá trong cùng một diện tích và mật độ thả
CT - 1: Nuôi ghép cá Mè trắng là chính. CT - 2: Nuôi ghép Rô phi là chính.

10-12 17-24 40-58
6 Rô hu 10-12 18-26 38-55
7 Mrigan 10-12 16-24 40-62
8 Trôi Việt

8-10 18-26 38-55
9 Trê lai 6-8 12-16 60-80
STT

Loài nuôi Tỷ lệ ghép (%)
1 Cá mè tr
ắng
60 hoặc 60
2 Cá mè hoa 5 2
3 Cá trắm cỏ

3 20
4 Cá trôi ta 25 10
5 Cá chép 7 8
STT

Loài nuôi Tỷ lệ ghép (%)

1 Rô phi 50
2 Rô hu 10
3
Mrigan
10
4 Cá mè trắng


4 Cá mè hoa 5
5 Cá trắm cỏ 20
6 Cá chép 10

 Nuôi ghép:
 Những ao lớn khoảng 1000m2
- Nuôi cá rô phi là chính: mật độ 5-7con/m2 .
- Nuôi cá mè trắng là chính: 3con/m2 .
 Ao nhỏ với diện tích <200-500m2
- Nuôi cá rô phi là chính: thả mật độ 3-5con/m2
- Nuôi cá mè là chính: 2 con/m2 .
 Nuôi cá trắm cỏ là chính: thả 1 con/m2
Nuôi đơn
• Cá rô đồng: 20-30con/m2
• Cá sặc rằn: 20-30 con/m2
• Cá lóc: (bông, môi trề, đen): 20-30con/m2
• Cá nàng hai: 6-10con/m2, điều kiện nuôi tốt: 20-30c/m2.
• Cá thát lát: 10-30c/m2.
• Cá tra: 30-50c/m2 (60c/m2).
• Rô phi (điêu hồng): 10-20con/m2.
V. Chăm sóc, quản lý
1. Cách cho cá ăn:
Cho ăn theo tiêu chuẩn 4 quy định: định lượng, định chất, định thời gian,
định địa điểm.
Thứ ăn tinh cho ăn vào buổi sáng, thức ăn thô, xanh cho ăn vào buổi chiều.
Lượng cho ăn: tùy thuộc vào trọng lượng cá.
đỏ
2 Cá mè tr
ắng
20 30

nhiều diện tích; chất lượng nước khó đảm bảo.
- Sử dụng thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học:
+ Áp dụng cho ao nuôi thâm canh mật độ cao,
+ Xử lý từ tháng thứ 2 sau khi thả giống, khi lượng chất thải và thức ăn dư
thừa lắng đọng,
+ Sử dụng các loại chế phẩm sinh học phân hủy chất hữu cơ ở đáy ao (Vi
sinh vật),
+ Các loại thuốc, hóa chất diệt khuẩn (không nằm trong danh mục bị cấm),
ổn định môi trường nước, không gây hại cho cá,
+ Sử dụng các thiết bị cung cấp oxy và tạo dòng đối lưu.
- Khi trời mưa, lượng nước trong ao hồ tăng lên làm thay đổi môi trường
nuôi. Để hạn chế sự thay đổi này, khi thấy trời động mưa rải vôi bột xung quanh
bờ ao. Sau mưa, kiểm tra lại pH, độ trong. Nếu độ trong > 35 – 40cm cần bón thêm
phân để gây lại màu nước.
3. Phòng và trị bệnh:
Đối với cá, việc chữa bệnh rất khó khăn nên cần phòng bệnh là chính.
3.1. Biện pháp phòng bệnh tổng hợp: Phòng bệnh là biện pháp tích cực và
có ý nghĩa quyết định nhất trong nghề nuôi thủy sản.
Cá nuôi trong ao bị bệnh là do sự tác động của 3 yếu tố: Môi trường nước ao
nuôi xấu; Cá bị yếu; Trong ao có nhiều mầm bệnh.
Do cá sống trong nước nên khó quan sát và theo dõi để chẩn đoán chính xác
dịch bệnh. Khi bị bệnh, cá thường bỏ ăn, nếu trộn thuốc vào thức ăn để chữa bệnh
thường không có hiệu quả. Vì vậy chữa bệnh cho cá thường rất khó khăn và phức
tạp. Môi trường nước lại là môi trường dễ lây lan bệnh, nên khi nuôi phải phòng
bệnh cho cá. Lấy phương châm “Phòng bệnh là chính, chữa bệnh là phụ”.
Phòng bệnh là áp dụng các biện pháp để hạn chế mầm bệnh, nâng cao sức
khỏe và sức đề kháng cho cá và quản lý môi trường nuôi trong sạch.
Có 3 cách phòng bệnh:
* Làm sạch môi trường nước và ao nuôi:
- Nguồn nước lấy vào phải sạch

- Xác cá bệnh và nước thải từ ao nuôi cá bệnh cần được xử lý bằng chất khử
trùng Chlorine (200gam/1000lit nước) trước khi thải ra môi trường.
3.2. Trị bệnh:
Nguyên tắc trị bệnh:
- Chẩn đoán bệnh chính xác
- Tính toán chi phí chữa trị và hiệu quả
- Các loài cá nuôi và cỡ cá khác nhau thì sức chịu đựng với thuốc sẽ khác nhau
Một số bệnh thường gặp trên cá nước ngọt, cách nhận biết và phòng
trị bệnh:
3.2.1. Bệnh trên cá trắm cỏ
a. Bệnh đốm đỏ (Bệnh viêm ruột do vi khuẩn)
* Dấu hiệu cá mắc bệnh:
- Bên ngoài: Trước hết cá kém hoạt động hoặc bỏ ăn, bơi lờ đờ ở tầng nước
mặt. Da cá chuyển dần sang màu tối, mất nhớt, hậu môn bị viêm đỏ lồi ra. Trên
thân, gốc vây, quanh miệng có các đốm màu đỏ. Mắt lồi đục. Bụng chướng to. Các
vây xơ rách, tia vây cụt dần. Khi bóc da cá không thấy các vết xuất huyết dưới da.
- Bên trong: Xoang bụng, tuyến sinh dục, bóng hơi xuất huyết; gan tái nhợt,
mật đen sẫm, thận nhũn. Ruột không có thức ăn, chứa đầy hơi hoặc xuất huyết rữa
nát, chứa đầy mủ. Xoang bụng có nhiều dịch nhờn, mùi hôi thối. Bệnh kéo dài 1-2
tuần cá có thể chết.
* Phân bố và lan truyền bệnh: Cá trắm cỏ trên 1 tuổi thường hay bị bệnh
này. Môi trường nước và thức ăn không sạch là nguyên nhân để lan truyền bệnh
nhanh. Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng ở các phía Bắc thường tập trung vào mùa
xuân- đầu hè và mùa thu; ở các tỉnh phía Nam vào mùa mưa.
* Phòng bệnh: Không để nước trong ao thay đổi theo chiều hướng xấu
(nhiệt độ dao động, oxy hoà tan thấp, nước bị nhiễm bẩn, …) làm cho cá bị sốc.
Phải tẩy ao và phơi đáy ao đúng quy trình kỹ thuật trước khi thả cá. Trong quá
trình nuôi, mỗi tháng bón vôi 2 lần với liều lượng: 2kg vôi/ 100m
3
nước ao/lần.

0
C.
* Chẩn đoán bệnh:
- Dạng cấp tính: Bệnh phát triển rất nhanh và trầm trọng ở cá dưới 1 tuổi,
nhất là ở cá giống cỡ 15-25cm. Cá bị bệnh sau 3-5 ngày có thể chết 60-80% thậm
chí 100%. Cá có tỷ lệ chết cao ở những ao nuôi có mật độ cao.
- Dạng mãn tính: Bệnh phát triển chậm, cá chết rải rác quanh năm, thường
xẩy ra ở ao cá giống diện tích lớn, nuôi thưa.
* Phòng bệnh:
- Tẩy vôi và xử lý, cải tạo ao kỹ trước khi thả cá. Trong quá trình nuôi bón
vôi 2lần/tháng, mỗi lần bón 2kg vôi bột cho 100m
3
nước trong ao.
- Không bắt giống tại vùng có bệnh
- Loại bỏ ngay những con bị trong ao
- Trong mùa phát bệnh nên cho cá ăn thuốc KN-02-12 của Viện NCNTTS 1,
mỗi đợt cho ăn 3 ngày liên tục:
+ Với cá giống mỗi ngày dùng 400g thuốc cho 100kg cá
+ Với cá thịt: Mỗi ngày dùng 200g thuốc cho 100kg cá
Hoặc cho ăn liên tục trong 7-10 ngày, mỗi ngày 30g vitamin C/100kg cá.
* Trị bệnh: Hiện tại chưa có thuốc điều trị bệnh này.
3.2.2. Bệnh virut mùa xuân ở cá Chép (Spring viraemia of card - SVC)

8
* Tác nhân gây bệnh: Spring viraemia of card virus-Rhabdovirut carpio- ARN
* Dấu hiệu: Mắt cá có thể lồi; xuất huyết trên các gốc vây, xuất huyết dưới
da, xuất huyết trên các nội quan và ở xoang cơ thể; Bụng cá trướng to; Bóng hơi bị
xuất huyết, vêm, xẹp 1 ngăn; Chất rải rác tới hàng loạt vào mùa xuân.
* Đặc điểm dịch tễ của bệnh này:
- Loài ký chủ mẫn cảm: Cá chép (Cyprynus carpio), Cá chép koi (Cyprynus

3
trong 30 phút;
tắm trong nước muối nồng độ 3% trong thời gian 15-30 phút.
c. Bệnh trùng quả dưa (bệnh đốm trắng)
* Dấu hiệu bệnh lý: Cá bệnh bơi lội thành từng đàn trên mặt nước, quẫy
nhiều do ngứa ngáy. Trên da, mang, vây của cá, có nhiều trùng bám thành các hạt
lấm tấm rất nhỏ màu trắng đục có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường. Da mang cá
bệnh có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt. Khi cá đã quá yếu chỉ còn ngoi đầu lên để
thở, đuôi bất động cắm đầu xuống nước.
Hầu hết cá nuôi đều dễ mắc bệnh này.
Mùa cá dễ mắc bệnh: Đầu mùa xuân và mùa đông. Nhiệt độ 25-26
0
C rất
thích hợp cho trùng phát triển.
* Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp. Không thả
chung cá bệnh với cá khoẻ.
* Trị bệnh: Dùng Formaline phun xuống xuống ao với nồng độ 20-25ml/ m
3

(khi thật cần thiết thì phun 0,05g FungicideMG/m
3
) hoặc tắm cho cá với nồng độ

9
200-250ml/m
3

trong 30-60 phút (khi thật cần thiết thì tắm cho cá trong dung dịch
có 1-4g FungicideMG/m
3

ao cũng cho hiệu quả tốt. Tắm cho cá bằng thuốc
tím KmnO
4

với nồng độ 10-12g/m
3
trong 1-2 giờ.
g. Bệnh rận cá:
* Tác nhân gây bệnh: Rận cá thuộc giống Argulus
* Dấu hiệu bệnh lý: Cá ngứa ngáy, bơi lung tung không định hướng, bắt mồi
giảm, thường thấy vào ban đêm.
Soi lên kính lúp thấy sống ký sinh trên da, thân, vây và mang cá. Hút máu và tiết
chất độc làm cá tổn thương, sưng đỏ, tạo điều kiện cho ký sinh trùng khác phát triển
Loài cảm nhiễm: Hầu hết các loài cá nuôi đều dễ mắc bệnh này
* Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp.
* Trị bệnh: Tắm cho cá bằng thuốc tím KMnO
4

với nồng độ 10g/m
3
trong 30 phút.
3.2.4. Hội chứng lở loét của cá:
* Tác nhân gây bệnh: Do nấm Aphanomyces invadans phát triển len lỏi ăn sâu
vào trong thịt cá.
Ngoài ra còn có những tác nhân gây bệnh cơ hội khác như virut, vi khuẩn,
ký sinh trùng.
* Dấu hiệu bệnh lý: trên thân cá bệnh có các vết lở loét ăn rất sâu vào cơ thể cá
và gay cho cá chết hàng loạt.
Loài cảm nhiễm: Loài cá dễ bị mắc bệnh: cá rô đồng, cá quả…
* Phòng bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp.

thường không theo mùa, thời tiết,
ban ngày hay ban đêm mà luôn
có thể xẩy ra
Cá nuôi nổi đầu phần lớn xẩy ra vào
mùa hè, thu khi nhiệt độ cao đặc biệt
là thời tiết áp thấp kéo dài, oi bức, mưa
lâu và mưa giông.
Thời gian xẩy ra thường vào khoảng từ
12 giờ đêm đến 05 giờ sáng.
Triệu
chứng phát
sinh
Khi cá trong ao bị trúng độc, hiện
tượng nổi đầu thường không rõ,
biểu hiện triệu chứng cũng khác
vì sự khác nhau của chất độc, có
loại biểu hiện là bơi trốn, nhảy
giãy giụa cho đến khi hôn mê, có
loại biểu hiện bơi lờ đờ, thân cá
phát đen, tăng độ nhớt, mất năng
lực hoạt động mà chết.
Cá nổi đầu là do thiếu oxy nghiêm
trong, phân tán ở các nơi trong ao,
mồm cá vừa há vừa đớp, trực tiếp hớp
lấy oxy trong không khí trên mặt nước
một cách bình tĩnh. Khi bị nặng cá dần
dần nổi lật ngửa bụng lên, giẫy giụa để
gữ thăng bằng, sau mấy lần như thế,
bụng sẽ hướng lên phía trên và cá bị
chết.

hấp khó khăn dẫn đến cá bị chết.
Chủ yếu do chất lượng nước nước xấu,
gặp thời tiết khắc nghiệt, mật độ thả
nuôi quá dày làm cho nước thiếu oxy
nghiêm trọng, cộng với thể chất của cá
kém nên sinh ra hiện tượng nổi đầu.
Biện pháp Khi phát hiện cá bị trúng độc Biện pháp cấp cứu hiện tượng nổi đầu
11
phòng trị trong ao nuôi mà nguồn nước
không bị ô nhiễm, phải lập tức
cấp bổ sung một lượng lớn nước
mới, tháo nước cũ trong ao, vừa
tháo vừa cấp cho đến khi cá trong
ao trở lại bình thường.
Đồng thời phân tích nguyên nhân
trúng độc để có biện pháp xử lý
đúng.
là kịp thời bơm một lượng lớn nước
mới vào ao, mở guồng quạt nước, khi
cần thiết thì thả vào ao thuốc tăng oxy.
Trước khi trời mùa hè oi bức âm u
nhiệt độ cao, kịp thời làm tốt việc
phòng trị côn trùng có hại gây bệnh
cho cá trong ao để tăng cường thể chất
cho cá, đảm bảo vượt qua thời tiết
khắc nghiệt một cách an toàn.
12

Phụ lục 2: SỬ DỤNG NGƯ CỤ KHAI THÁC ĐÁNH BẮT
THỦY SẢN CẤM SỬ DỤNG
Kèm theo Công văn số … /SNN-TS, ngày … tháng 3 năm 2013 của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Nông)

Sử dụng ngư cụ khai thác đánh bắt thuỷ sản nước ngọt có kích thước mắt lưới nhỏ
hơn quy định thực hiện theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-
BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản Hướng dẫn thực hiện Nghị định số
59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh
doanh một số ngành nghề thuỷ sản. Cụ thể như sau:

TT

Các loại ngư cụ
Kích thước mắt lưới 2a (mm),
không nhỏ hơn
1 Vó (càng, gạt ) 20
2 Chài các loại 15
3 Đăng 18
4 Đáy 18


Danh mục các loài thủy sản nước ngọt bị cấm khai thác đánh bắt thực hiện theo
quy định tại Phụ lục Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 5 về những đối tượng bị cấm khai thác
đánh bắt của Thông tư số 02/2006/TT-BTS kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN
ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cụ
thể như sau:

STT Tên Việt Nam Tên khoa học
1 Cá cháy Tenualosa toli
2 Cá Chình mun Anguilla bicolor pacifica
3 Cá Anh vũ Semilabeo notabilis
4 Cá Tra dầu Pangasianodon gigas
5 Cá Hô Catlocarpio siamensis
6 Rùa da và trứng Dermochelys coriacea
7
Đồi mồi dứa và trứng Lepidochelys olivacea
8
Cá vồ cờ Pangasius sanitwongsei
9
Cá Trà sóc (cá sọc dưa) Probarbus jullieni
1 Cá Lóc
Channa striata
từ 1/4 - 1/6
2 Cá Lóc bông Channa micropeltes nt
3 TômCàng xanh Macrobracchium rosenbergii từ 1/4 - 30/6
4 Cá Sặc rằn Trichogaster pectoralis từ 1/4 - 1/6
5 Cá Rô đồng Anabas testudineus nt
6 Cá Trê vàng Clarias macrocephalus nt
7 Cá Thát lát Notopterus notopterus nt
8
Cá Linh ống Cirrhinus siamensis Từ 1/6 - 31/8
9 Cá Linh thuỳ Cirrhinus lobatus Từ 1/6 - 31/8
10
Cá bống tượng Oxyeleotris marmorata Từ 1/5 - 30/9

15
Phụ lục 5: KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA CÁC LOÀI THỦY SẢN
NƯỚC NGỌT KINH TẾ SỐNG TRONG CÁC VÙNG NƯỚC TỰ
NHIÊN ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC ĐÁNH BẮT
Kèm theo Công văn số … /SNN-TS, ngày … tháng 3 năm 2013 của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Nông)
Kích thước tối thiểu tính từ mõm đến chẽ vây đuôi của các loài thủy sản kinh tế
sống trong các vùng nước tự nhiên được phép khai thác đánh bắt trên địa bàn tỉnh Sơn La
thực hiện theo quy định tại Phụ lục Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 07 khích thước tối thiểu
của các loài thủy sản kinh tế sống trong các vùng nước tự nhiên được phép khai thác
đánh bắt của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cụ thể như sau:
STT

Tên Việt Nam Tên khoa học

23 Cá Sỉnh Onychostoma gerlachi 210
24 Cá Chát trắng Acrossochellus krempfi 200
25 Cá He vàng Barbonymus altus 100
26 Cá Ngão gù Erythroculter recurvirostris 260
27 Cá Chày mắt đỏ Squaliobalbus curriculus 170
28 Cá Ngựa nam Hampala marolepidota 180
29 Cá Ngạnh Cranogalnis sinensis 210
30 Cá Rô đồng Anabas testudineus 80
31 Cá Chạch sông Mastacembelus armatus 200
32 Cá Lóc (cá Quả) Channa striata 220
33 Cá Linh ống Cirrhinus siamensis 50
34 Cá Mè vinh Barbonymus gonionotus 100
35 Cá Bống tượng Oxyeleotris marmorata 200
36 Cá Thát lát Notopterus notopterus 200
37 Cá Chài Leptobarbus hoevenii 200
38 Cá Lăng chấm Hemibargrus guttatus 560
39 Cá Lăng đen (Quất) Hemibargrus pluriradiatus 500
40 Cá Chình hoa Anguilla marmorata 500
41 Cá Nhưng Carassioides cantonensis 150
Tỷ lệ cho phép lẫn các đối tượng nhỏ hơn kích thước quy định không quá 15% sản lượng
thuỷ sản khai thác đánh bắt được (lấy tối thiểu 3 mẫu ngẫu nhiên để tính tỷ lệ bình quân).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status