Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt - Pdf 12

Dự án phát triển cộng đồng lồng ghép
Do oxfam-quebec tài trợ
Kỹ thuật nuôi cá nớc ngọt
(Tài liệu dùng cho ngời nuôi cá)
Ngời biên soạn: Phạm Công Phin
Cán bộ dự án OXFAM-Quebec
Tháng 3 năm 2000
2
Mục lục
Mối quan hệ giữa các sinh vật trong vực nớc 3
Phần I: Đặc điểm sinh vật của các loài cá nuôi 5
Cá Chép 5
Cá Rô phi 5
Cá Trắm Cỏ 6
Cá Mè Trắng 6
Cá Mè Hoa 6
Cá Trắm đen 7
Cá Trôi 7
Cá Trôi ấn Độ 7
Cá Trê 8
Cá Migran 8
Phần II: Kỹ thuật nuôi cá thịt trong ao 9
I. Các điều kiện cần thiết khi nuôi cá 9
II. Các điều kiện của một ao nuôi cá tiêu chuẩn 9
III. Chuẩn bị ao nuôi cá 10
IV. Chuẩn bị giống cá 13
V. Cách cho cá ăn 15
VI. Bốn công thức nuôi cá 17
VII. Thăm ao hàng ngày 18
VIII. Thu hoạch cá 19
IX. Phòng và chữa bệnh cho cá 19

- Sống ở

tầng đáy
- Thức ăn: Mùn bã hữu cơ, tảo lắng ở

đáy ao, côn trùng sống trong nớc, thực vật mềm,
rau, bèo, sinh vật phù du và phế phụ phẩm nông nghiệp.
6
Cá trắm cỏ
- Sống ở

tầng mặt, tầng giữa và ven bờ có thực vật thủy sinh.
- Thức ăn: Thực vật thủy sinh, rong rêu, cỏ mềm, bèo, rau xanh, bột, cám, thức ăn động
vật. (ở những ao có nhiều cỏ nớc, ngời ta thả trắm cỏ để vệ sinh ao)
Cá Mè Trắng
- Sống ở tầng nớc giữa và trên, bơi lội nhanh nhẹn, sống thành từng đàn.
- Thức ăn: thực vật phù du là chính. Ngoài ra ăn cám, bã đậu, bã rợu v.v
Cá Mè Hoa
- Sống thành từng đàn ở tầng nớc giữa
- Thức ăn: Khác với mè trắng, mè hoa ăn động vật phù du là chủ yếu, nên thích hợp
nuôi ghép với các loài cá khác. còn ăn các thức ăn phụ khác nh cám, bột mỳ, bã đậu
v.v
7
Cá Trắm đen
- Sống ở tầng đáy
- Thức ăn : ốc, hến, cua, chất bột nh bã đậu, khô dầu trộn với bột cá khác trong ao.
Cá Trôi:
- Sống ở tầng đáy, tầng giữa
- Thức ăn: mùn bã hữu cơ là chính. Ngoài ra ăn phân hữu cơ, cám, bã đậu và thức ăn
chất bột d thừa chìm xuống đáy ao.

Tu bổ và tẩy dọn trớc khi thả cá là điều kiện bắt buộc phải làm
a) Đối với ao mới đào cha nuôi
- Dẫn nớc vào ao vài ba lần để rửa ao
- Bón 10 - 20 kg vôi cho 100m
2
để diệt trùng, khử chua
- Bón lót 50 kg phân chuồng cho 100 m
2
ao.
b) Đối với ao đã nuôi
- Tháo cạn nớc cũ để thu hoạch cá.
- Vét bùn:
Để làm sạch đáy ao, giải phóng khí độc
Tăng dung tích ao (thì nuôi đợc nhiều cá hơn) để lại đáy một lớp khoảng 10 - 15 cm là đủ.
Nếu ao ít bùn thì chỉ cần tát cạn nớc
11
Trờng hợp đáy ao là đất cát:
- Lấy đất thịt phủ lên mặt đáy ao lớp dày 20 cm. Bón phân hữu cơ đều khắp mặt ao rồi cho
nớc xăm xắp vào ngâm. Bờ ao cũng cần đắp thêm đất thịt để khỏi bị sạt lở
- San bằng đáy ao
Phơi nắng 7 - 10 ngày cho đến khi đáy ao nứt rạn chân chim.
(Đối với đất chua phèn: chỉ vừa se khô là đợc để chống ''xì phèn")
- Bón vôi bột cho đáy ao. (10 - 15 kg cho 100 m
2
) nhằm mục đích:
- Khử chua
- Phòng trừ địch hại cá nh: rắn, ếch, cóc, cá dữ, cá tạp
- Trừ vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh cho cá
- Làm cho lớp bùn đáy xốp, thoáng khí, đẩy mạnh quá trình chuyển hóa chất hữu cơ
thành muối dinh dỡng.

- Cách luyện: Sáng sớm hoặc chiều dùng lới kéo dồn lại trong vòng từ 15 đến 20. Rồi buông
ra, mỗi ngày 2 lần, làm liền trong 3 đến 4 ngày
3/ ép cá trớc khi vận chuyển:
Mục đích:
Để cho cá đợc luyện quen với điều kiện chật chội, chịu đợc ngỡng ô xy thấp (thờng cá
giống đợc luyện trớc khi chuyển đi xa).
Dù vận chuyển bằng cách nào, cá cũng phải đợc ép kỹ trớc khi vận chuyển.
Cách ép cá:
Nhốt cá giống vào một cái lồng bằng lới ni lông (gọi là giai) với mật độ 1,200 con/m
3
nớc
đặt trong nớc sạch có dòng nớc sạch chảy nhẹ liên tục.
4/ Thả cá giống:
Trớc khi thả cá giống cần tắm nớc tiệt trùng phòng bệnh cho cá
Thao tác thả cá cần nhẹ nhàng để cá quen dần với nớc ao
Không đứng trên bờ vứt cá xuống ao để cá khỏi bị choáng.
15
V. Cách cho cá ăn
1) Cho ăn theo 4 tiêu chuẩn quy định:
Định lợng:
Mục đích không để thiếu thức ăn làm cá chậm lớn và cũng không để thừa thức ăn gây lãng
phí, ô nhiễm môi trờng nớc ao.
Định chất:
Phối hợp các thành phần thức ăn Đạm - Lân - Ka li (NPK), thức ăn thô và thức ăn tinh bột.
Định thời gian:
Để cá dễ tìm mồi, tìm nhanh hơn. ăn đợc hết thức ăn hơn
Cho cá thức ăn xanh vào buổi chiều.
Cho cá ăn

thức ăn tinh vào buổi sáng

Một ao không thuận tiện cho việc nuôi mè, trôi, trắm, chép: Nên cải tạo lại nuôi trê phi lai
hoặc nuôi ếch, lơn.
18
VII. Thăm ao hàng ngày
Mục đích của thăm hàng ngày:
- Để kiểm tra bờ ao, đăng cống để kịp thời tu bổ khi hỏng, nhất là vào mùa ma lũ, mức
nớc ao
Đặc biệt vào những tháng chuyển mùa và chuyển trời:
- Theo dõi màu nớc ao, để kịp thời điều chỉnh lợng thức ăn.
- Cần thờng xuyên quan sát tình trạng cá: Cá gầy yếu là cá đói. Cần tăng lợng thức
ăn và phân bón trong ngày.
- Cá bơi yếu, tản mạn, dựa sát vào bờ là cá yếu, bị bệnh. Cần kiểm tra kỹ tìm nguyên
nhân gây bệnh. Nếu cá mắc bệnh cần thay nớc ao và chữa bệnh cho cá bằng thuốc.
- Cá nổi đầu lâu, lờ đờ, tản mạn là cá thiếu ô xy trầm trọng.
Cần cấp nớc cho ao đến khi cá trở lại hoạt động bình thờng hoặc chuyển nhanh cá sang ao
có nớc mới sạch.
Thời gian thăm ao: nên thăm vào buổi sáng
19
VIII. Thu hoạch cá
Nên 6 tháng đánh tỉa thà bù và thu hoạch vào những ngày cuối năm.
Mục đích đánh tỉa thả bù là thu hoạch những con đã đủ lớn.
IX. Phòng và chữa bệnh cho cá
Tìm hiểu nguyên nhân cá có bệnh.
- Do môi trờng: Nhiệt độ , độ pH, hàm lợng ô xy không thích hợp.
- Chế độ chăm sóc không đảm bảo: Mật độ, chế độ ăn, đánh bắt không phù hợp.
- Do các sinh vật trong nớc gây bệnh hoặc do bị thiếu vitamin và lây lan bệnh từ cá
khác sang
1/ Phòng bệnh cho cá:
Đối với cá, việc chữa bệnh rất khó khăn nên cần phòng bệnh là chính.
Ao nuôi cá:

3/ Cách chữa bệnh cho cá
Tên bệnh cá Triệu chứng (biểu hiện bên ngoài) Cách chữa
Bệnh nấm thủy mi
(nấm ký sinh nhiều ở

trứng cá chép và
cá giống, sống trong vùng nớc ngọt,
phát triển nhất trong vụ đông xuân)
Ban đầu thấy cá bơi lội lung tung trong ao và cọ xát,
dần dần cơ thể bị thối rữa, cá vận động chậm không ăn
và chết. Xem trên thân cá có khối bông trắng, nấm
thủy mi có dạng những sợi nhỏ, dài, phân nhánh, đờng
kính rất nhỏ.
Dùng xanh (Melylen) chứa Marachit tắm cho
động vật thủy sản, nồng độ 1 PPM - 4 PPM (1
- 4 gram/ lít nớc). Thời gian 15 - 30 phút.
Phun xanh Marachit xuống ao, liều lợng 0,00
- PPM (0,06 - 0,1 gram/1 lít nớc).
Dùng muối ăn tắm: nồng độ 2 - 3 %. Thời
gian từ 15 - 30 phút có thể hạn chế đợc nấm.
Bệnh đốm đỏ Thân cá có những đám đỏ
Bệnh trùng bánh xe (thờng gặp ở cá
giống, có khi trong ao nuôi cá hơng)
Có dạng hình chuông, có một vòng móc bám giống nh
bánh xe đồng hồ để bám chặt vào da hoặc mang cá.
Trên thân có nhiều chất nhớt màu trắng đục, thờng nổi
từng đàn trên mặt nớc, bơi lội lung tung và yếu dần
sau đó bơi tập trung vào bờ và nơi có nớc chảy.
Cách phòng trừ: dùng CuSOH phun thẳng
xuống ao với nồng độ 0,5 - 0,7 gram/1 m


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status