LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI: SUY THOÁI
KINH TẾ
NHÓM THUYẾT TRÌNH: NHÓM 6
NỘI DUNG:
I. Tổng quan lý thuyết
II. Ảnh hƣởng của suy thoái kinh tế đến nền
kinh tế thế giới
III. Thực trạng suy thoái kinh tế tại Việt Nam
2008-2012
I. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1 ĐỊNH NGHĨA SUY
THOÁI KINH TẾ
2 PHÂN LOẠI SUY
THOÁI
3 NGUYÊN NHÂN
SUY THOÁI
4 GIẢI PHÁP
1. ĐỊNH NGHĨA
2. PHÂN LOẠI SUY THOÁI KINH TẾ
Suy
thoái
hình
chữ V
Suy
thoái
hình
chữ U
Suy
Nền kinh tế rơi vào suy thoái nghiêm trọng rồi suốt một
thời gian dài. Một số nhà kinh tế gọi tình trạng này là
khủng hoảng kinh tế.
Suy thoái hình chữ L, như
trường hợp Thập kỷ mất mát
(Nhật Bản).
3. NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI KINH TẾ
• Trƣờng phái kinh tế học chủ nghĩa
Keynes
• Trƣờng phái kinh tế học Áo
• Trƣờng phái tiền tệ
TỪ TRUỜNG
PHÁI KINH
TẾ
• Khủng hoảng tài chính
• Giá nguyên liệu đầu vào
• Chiến tranh
• Các yếu tố trung lập
TỪ THỰC TẾ
• Đƣờng tổng cầu AD giảm mạnh
• Đƣờng tổng cung AS giảm mạnh
TỪ MÔ
HÌNH
XEM XÉT TỪ TRƢỜNG PHÁI KINH TẾ
• Tiết kiệm gia tăng làm GDP giảm
Keynes
• Sự can thiệp của Chính phủ
Áo
giảm mạnh
• Xuất khẩu giảm mạnh.
Bất ổn cán cân
thanh toán
TỐC ĐỘ TĂNG
TRƢỞNG GIẢM
GIẢM PHÁT
TỶ LỆ THẤT
NGHIỆP
THỊ TRƢỜNG TÀI
CHÍNH BẤT ỔN
Thách thức
CƠ HỘI
• Tiếp cận với những quy trình sản xuất công
nghệ cao.
• Cải tổ lại các doanh nghiệp tổ chức làm ăn
kém hiệu quả.
• Sự phân chia lại ảnh hƣởng quyền lực kinh
tế trên thế giới.
GIẢI PHÁP
Chính sách tài khóa
• Chi ngân sách
• Thuế
Chính sách tiền tệ
• Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
• Lãi suất
• OMO
II. ẢNH HƢỞNG CỦA SUY THOÁI ĐẾN
NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
vào
• Dùng ngân quỹ nhà nƣớc trợ cấp cho các nhà tƣ bản.
• Cố gắng khôi phục lòng tin cho thị trƣờng bằng các bài
phát biểu trấn an ngƣời dân, ổn định thị trƣờng bằng
cách hạn chế sản xuất, khuyến khích phát triển chƣơng
trình an sinh xã hội.
• Mãi đến đầu Chiến tranh Thế giới thứ hai, khi chính phủ
Mỹ áp dụng lý thuyết kinh tế học Keynes với trọng tâm
chính là nêu bật vai trò tăng trƣởng tiền lƣơng (để tăng
tổng cầu) và vai trò của nhà nƣớc trong việc quản lý nền
kinh tế, nền kinh tế mới hồi phục.
2. KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 1997
• Tâm lý lại : có sự đảm bảo ngầm của Chính Phủ
• Bong bng đầu tư : sự chảy vào ồ ạt của dòng vốn
nƣớc ngoài
• Bong bng ti sản
• Sự sụt giảm lòng tin => rút vốn ồ ạt
• Chế độ cố định t giá theo đồng USD
• Mất cân đối v mô: sản xuất tập trung vào xuất
khẩu, thiếu quan tâm thị trƣờng nội địa => mất tính
chủ động của nền kinh tế