KẾT QUẢ NIỆU ĐỘNG HỌC SAU ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG BÀNG QUANG
DO NGUYÊN NHÂN THẦN KINH VÀ
BIẾN CHỨNG TIẾT NIỆU Ở BỆNH NHÂN
TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG
TS. Lương Tuấn Khanh; ThS Đỗ Đào Vũ
Trung tâm Phục hồi chức năng,
Bệnh viện Bạch Mai
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Tổn thương tủy sống đã được mô tả từ 5000 năm trước
• Đầu thế kỷ 20, tỷ lệ BN tổn thương tủy chết sau 2 năm là 80%.
• Cuối thế kỷ 20, tỷ lệ sống sót sau 12 năm là 85%.
• Chăm sóc tiết niệu tốt được cho là yếu tố quan trọng cải thiện
tỷ lệ sống sót sau tổn thương tủy sống
• Khó chẩn đoán RL chức năng bàng quang dựa trên lâm sàng
• Niệu động học ở BN tổn thương tủy sống là phương pháp
đánh giá khách quan rối loạn chức năng bàng quang, hiệu quả
điều trị và nhận biết nguy cơ dẫn đến biến chứng hệ tiết niệu
Mục tiêu nghiên cứu
1. Nghiên cứu đặc điểm niệu động học sau điều trị rối loạn chức
năng bàng quang do nguyên nhân thần kinh ở bệnh nhân tổn
thương tủy sống.
2. Mô tả các biến chứng tiết niệu thường gặp ở bệnh nhân tổn
thương tủy sống.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• Đối tượng: 100 BN trong độ tuổi 18 đến 75 tổn thương tủy
sống có rối loạn chức năng tiểu tiện điều trị tại Trung tâm Phục
hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10 năm 2010 đến
tháng 10 năm 2012
• Phương pháp nghiên cứu: mô tả hiệu quả trước - sau điều trị
• Từ 20-45 ml/cmH2O bnh thường
• Trên 45ml/cm H2O độ giãn nở bàng quang tăng
• Từ 10-20 ml/cmH2O độ giãn nở bàng quàng giảm
• Nhỏ hơn 10 ml/cmH2O gọi là bàng quang co nhỏ
• Niệu động học trước điều trị: chẩn đoán bàng quang tăng hoạt
động -> kháng muscarinic (Driptan 5mg x 3 lần trong ngày) và
lượng tiểu tồn dư nhiều -> thông tiểu ngắt quãng 4 giờ/lần
• Những bệnh nhân có áp lực bàng quang tăng cao
– Siêu âm hệ tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang)
– Xét nghiệm ure và creatinin máu
– Xét nghiệm nước tiểu để phát hiện nhiễm khuẩn tiết niệu
– Nội soi bàng quang
• Nhắc lại thăm dò niệu động học sau 1 tháng điều trị
Loại khỏi nghiên cứu
• Những bệnh nhân còn trong giai đoạn sốc tủy
• Những bệnh nhân không đồng ý nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo giới
Biểu đồ 2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Biểu đồ 3: Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân chấn thương
Biểu đồ 4: Phương pháp thoát nước tiểu
Biểu đồ 5: Phân bố theo phân loại của hiệp hội tổi thương tủy
sống Hoa Kỳ
Biểu đồ 6: Rối loạn chức năng bàng quang theo vị trí tổn thương
Biểu đồ 7: Khả năng chứa tối đa của bàng quang
Biểu đồ 8: Áp lực cơ bàng quang tối đa
Biểu đồ 9: Độ giãn nở bàng quang