1
Phản ứng phản vệ
trong Gây mê Hồi sức
GS Nguyễn Quốc Kính
Khoa GMHS, bv Việt Đức
2
Thuật ngữ?
Phản ứng dị ứng (allergic reactions)
Phản ứng quá mẫn (hypersentsitivity reactions)
Phản vệ (anaphylaxis)
Phản ứng phản vệ (anaphylactic reactions)
Phản ứng dạng phản vệ (anaphylactoid reations)
3
Cơ chế
Mast cells
basophils,…
Mediators
(histamin,…)
Phản ứng phản vệ
Phản ứng dạng phản vệ
Phản ứng quá mẫn
IgE-mediated =
IgE + antigen
Phản ứng quá mẫn
Non IgE-mediated =
tác nhân
Sốc phản vệ
(lâm sàng, xử trí: như nhau
Do dị ứng
Không do dị ứng
Mức độ tùy thuộc
các chất pha thêm có thể là nguyên nhân của
dị ứng
7
Cơ chế của các phản ứng quá
mẫn
Phản ứng quá mẫn phụ thuộc IgE: 60%
Phản ứng quá mẫn không phụ thuộc IgE: 40%
7000 trường hợp phản ứng quá mẫn phụ
thuộc IgE trong gây mê được báo cáo trong
25 năm gần đây. 8
Nguy cơ phản ứng quá mẫn và
phản vệ trong gây mê
Tử vong của phản ứng quá mẫn trong gây mê: 3 -9 %
Biến chứng
nặng nhất là di chứng thiếu oxy não
Tần suất không biết chính xác
Tần suất phản ứng quá mẫn trong gây mê
Tùy nước: 1/10 000 - 1/20 000 cuộc gây mê
1/13 000 gây mê toàn thân và tê vùng (Pháp 1996)
Tần suất phản vệ với thuốc giãn cơ:
1/6 500 ở pháp
1/5 200 ở Nauy
9
Phản vệ và nguy cơ gây mê
13
10 năm (1/2010-12/2011, Bỉ): 344 BN phản vệ giai
đoạn chu phẫu (= lâm sàng, test da, đo sIgE
và/hoặc test hoạt hóa basophils)
111 M, 233 F, 21 tháng-86 tuổi (47 tuổi)
176 phản ứng năng đe dọa tính mạng
247 BN (72%): IgE-mediated,
Căn nguyên: 40% giãn cơ, 25% latex, 12% kháng
sinh β-lactam, 9% chlorhexedin, 7% > 2 tác nhân
14
15
Phân loại
phản ứng quá mẫn theo độ nặng lâm sàng
Mức độ Da Hô hấp Tim mạch
Nhẹ I Đỏ ửng - -
II Mề đay, sức cản phổi mạch nhanh rõ
Đỏ ửng Tụt HA
(tâm thu - 20 mmHg)
Đe dọa tính mạng
III Mề đay, Co thắt PQ Tụt HA nặng
Đỏ ửng Xanh tím (tâm thu - 60 mmHg)
Sốc
IV Mề đay , Ngừng thở Sốc
Đỏ ửng Ngừng tim
From Ring and Messmer - Lancet 1977, i : 466-9
16
17
Dấu hiệu lâm sàng tùy thuộc cơ chế
18
21
22
Các kiểu phản vệ
Một pha:
Các triệu chứng hết trong vòng vài giờ điều trị
Hai pha:
Các triệu chứng hết sau điều trị nhưng xuất hiện lại 1-
72 giờ sau (thường 1-3 giờ): không dự kiến được, theo
dõi, cần thêm adrenalin.
Dai dẳng:
Các triệu chứng không hết dù điều trị và có thể kéo dài
> 24 giờ
Lieberman, 2004
23
Uniphasic Anaphylaxis
Antigen Exposure
Treatment
Initial
Symptoms
0
Time
Một pha: Các triệu chứng hết
trong vòng vài giờ điều trị 24
Biphasic Anaphylaxis