Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường thay đổi trong cả ngắn hạn và dài hạn. - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THẢO LUẬN
MÔN KINH TẾ VI MÔ 1
Đề tài:
Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng
cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng này
lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường
thay đổi trong cả ngắn hạn và dài hạn.
Hà nội -2011
\
1
Mục Lục
Lời Mở Đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài 3
2.Nội dung của bài thảo luận 3
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về thị trường cạnh tranh hoàn hảo
1.Khái niệm thị trường cạnh tranh hoàn hảo 4
1.1Thị trường 4
1.2 Các tiêu thức phân loại thị trường 4
1.3 Phân loại thị trường 4
1.4 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo 4
2.Các đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo 4
2.1 Các đặc trưng 4
2.2 Đường cầu và đường doanh thu cận biên 5
2.3 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận 5
2.3.1 Lợi nhuận 5
2.3.2 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn 6
2.3.3 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn 7
2.4 Đường cung hãng CTHH 8
2.4.1 Đường cung hãng CTHH trong ngắn hạn 8

,chúng em quyết định chọn thảo luận đề tài : Phân tích và lấy một ví dụ
minh họa về một hãng cạnh tranh hoàn hảo và chỉ rõ cách thức hãng
này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận khi giá thị trường thay đổi trong cả
ngắn hạn và dài hạn.
2. Nội dung của bài thảo luận
Bài thảo luận gồm những phần sau:
Lời Mở Đầu
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về thị trường CTHH và hãng CTHH
Chương 2: Phân tích cách thức hãng cạnh tranh hoàn hảo lựa chọn
hạn và dài hạn
Chương 3: Kết luận rút ra qua nghiên cứu
Kết Luận Chung
Tài Liệu Tham Khảo
\
Chương I:Tổng quan lý thuyết về thị trường CTHH và hãng CTHH
1.Khái niệm thị trường cạnh tranh hoàn hảo
1.1 Thị trường
3
Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó người bán và
người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
Là khuôn khổ vô hình,trong đó người này tiếp xúc với người kia để trao
đổi một thứ gì đó khan hiếm và trong đó họ cùng xác định giá và số lượng
trao đổi
Sự tác động giữa người mua và người bán xác định giá,số lượng,chủng
loại sản phẩm từng loại hàng hóa và dịch vụ cụ thể.
1.2 Các tiêu thức phân loại thị trường
Thị trường được phân loại dựa vào các tiêu chí sau:
Số lượng người mua và người bá
Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán
Sức mạnh thị trường của người mua và người bán

Đối với thị trường CTHH ,mọi thông tin trên thị trường là hoàn
hảo.Người mua và người bán hiểu rõ và đầy đủ về nhau.
Khi có nhiều nhà cung cấp (tương đối)nhỏ trên thị trường,sản xuất một
loại sản phẩm đồng nhất ,đường cầu đối mặt với nhà quản lý của mỗi hãng
cá biệt là đường nằm ngang ở mức giá xác định bởi điểm giao của đường
cung và đường cầu thị trường.Đường cầu và đường doanh thu cận biên của
hãng CTHH trùng nhau và là đường nằm ngang song song với trục hoành
2.2 Đường cầu và đường doanh thu cận biên
Đường cầu của hãng CTHH là đường cầu nằm ngang tại mức giá do thị
trường quyết định.
Đường doanh thu cận biên của hãng là đường trùng với đường cầu bởi giá
bằng doabh thu cân biên đối nới một hãng cạnh tranh.
2.3 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
2.3.1 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu do bán được hàng hóa
hoặc dịch vụ với tổng chi phí sản xuất để sản xuất ra hàng hóa hoặc dịch vụ
đó.
Công thức tính:Lợi nhuận=Doanh thu-Chi phí
=TR-TC
2.3.2 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn.
5
Trong ngắn hạn ,nếu hãng lựa chọn sản xuất ,lợi nhuận được tối đa hóa bằng
việc sản xuất mức sản lượng tại đó giá thị trường bằng chi phí cận biên
P=MC,do điều kiện tối đahóa lợi nhuận của một hãng bất kỳ là MR=MCNếu hãng đang sản xuất mức sản lượng Q1 ,tại đó P=MR>MC hãng có lãi
tại mức sản lượng này là (MR-MC) .Hãng chưa thể tối đa hóa lợi nhuận,nếu
chỉ sản xuất ơ mức sản lượng Q1,hãng bỏ phí phần lợi nhuận là SABE.Hãng
càng tăng sản lượng thì lợi nhuận sẽ càng tăng,do đó hãng nên tăng sản

Sự thua lỗ kinh tế thúc đẩy một vài hãng đang tồn tại ra khỏi,hay rời bỏ
ngành.Sự rời bỏ của các hãng đó làm giảm cung của ngành.Sự giảm sút về
cung làm tăng giá thị trường.Khi giá được nâng lên ,tất cả các hãng trong
ngành phải điều chỉnh các mức sản lượng của họ để tiếp tục tối đa hóa lợi
nhuận.Các hãng tiếp tục rời bỏ cho đến khi không còn thua lỗ kinh tế,và lợi
nhuận kinh tế bằng không.
Khi đó,trạng thái cân bằng cạnh tranh dài hạn đòi hỏi không chỉ tất cả các
hãng tối đa hóa lợi nhuận,mà còn cả lợi nhuận kinh tế bằng không.Hai điều
kiện đó được thỏa mãn khi giá trị bằng chi phí cận biên (P2=LMC),để các
hãng đang tối đa hóa lợi nhuận,và giá cũng bằng với chi phí bình quân tối
thiểu (P2=LACmin),đẻ không có sự ra nhập hay rời bỏ xảy ra .Hai điều kiện
cho trạng thái cân bằng đó có thể được thỏa mãn đồng thời chỉ khi giá bằng
LACmin,tại điểm mà LMC=LACmin
Sản lượng hãng là ổn định và mỗi hãng hoạt động với một quy mô sản
xuất được biểu hiện qua chi phí cận biên ngắn hạn và chi phí bình quân
,tương ứng là SMC và ATC
2.4 Đường cung của hãng CTHH
2.4.1 Đường cung của hãng CTHH trong ngắn hạn
Đường cung ngán hạn của một hãng chấp nhận giá là đường chi phí cận biên
nằm trên đường chi phí biến đổi bình quân tối thiểu của hãng .Nếu mức giá
thị trường thấp hơn AVCmin thì sản lượng được cung cấp là không,không
tuân theo luật cung.
8

Đường cung trong ngắn hạn của một nganh cạnh tranh(hoặc của một thị
trường cạnh tranh)có thế thu được bằng cách cộng theo chiều ngang tất cả
các đường cung của tất cả các hãng trong ngành.cung ngắn hạn của một
ngành thường dốc lên.
2.4.2 Đường cung của ngành trong dài hạn
Trong Ngắn hạn khi lượng vốn ,cũng như số lượng các hãng trong một

1.Giới thiệu tình huống nghiên cứu
1.1.Giới thiệu hãng CTHH
 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty
Lương thực miền Nam – VINAFOOD II
-

Địa chỉ: Số 42 Chu Mạnh Trinh, P.Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí
Minh
- Điện thoại: (84-8) 3.8292342 - 3.8230243 - 3.8223639 - 3.8223607 -
3.8256247
- Fax: (84-8) 3.8298001 - 3.8292344
- Email: [email protected]
- Website: http://www.vinafood2.com.vn
Công ty TNHH MTV Tổng công ty Lương thực miền Nam –
VINAFOOD II – được thành lập theo Quyết định số 979/QĐ-TTg
ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. VINAFOOD II là doanh
nghiệp lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu gạo.
 Các lĩnh vực hoạt động của hãng
SẢN XUẤT GẠO VÀ CÁC NÔNG SẢN KHÁC
VINAFOODII sở hữu một hệ thống các nhà máy, kho tàng trải dài từ
Đà Nẵng đến Cà Mau, trong đó tập trung chủ yếu ở các tỉnh ĐBSCL
để phục vụ cho việc tồn trữ, chế biến nông sản xuất khẩu. Hệ thống
11
này có tổng các năng lục chính như sau:
- Tổng tích lượng kho chứa là 1,15 triệu tấn.
- Tổng công suất hệ thống xử lý, xát trắng, đánh bóng gạo là 740 tấn/
giờ, tương đường 3 triệu tấn/năm.
Hầu hết nhà máy của VINAFOOD II hiện sử dụng công nghệ và thiết
bị hiện đại của các nước Nhật Bản, Đức, Ý, Pháp, Đan Mạch để
tồn trữ và chế biến tất cả các loại gạo đáp ứng mọi yêu cầu của thị

NƯỚC
VINAFOODII hiện có các cơ sở sản xuất phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh chính như các nhà máy sản xuất bao PP và PE công suất
70 triệu bao/năm, các phân xưởng bao bì carton và xí nghiệp cơ khí
sản xuất các máy móc thiết bị phục vụ chế biến lương thực và sản
xuất nông nghiệp.
12
CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC
VINAFOODII còn tham gia trong hệ thống dịch vụ, phân phối lưu
thông trong nước. Chúng tôi có một siêu thị với hơn 20.000 mặt hàng
được bày bán; hệ thống 130 cửa hàng tiện ích bán lẻ ở khắp các tỉnh
từ Đà Nẵng đến Cà Mau. Chúng tôi cũng tham gia vào lĩnh vực du
lịch khách sạn với hệ thống khách sạn ở TP Hồ Chí Minh, Bến Tre,
Trà Vinh và một khu resort ở Mũi Né, tỉnh Bình Thuận.
1.2 Tình huống nghiên cứu
Trong bài thảo luận này ta chỉ xét đến công ty hoạt động trong thị trường sản
xuất gạo và các nông sản khác.
Tuy nhiên diễn biến phức tạp vốn là đặc điểm của thị trường lúa gạo
thế giới nhiều năm nay và việc cần theo dõi sát và nhanh nhạy để
quyết định xuất khẩu với giá có lợi nhất vẫn là một bài toán cần tính
kỹ với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam, nhất là trong
bối cảnh Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn từ việc
mở cửa thị trường xuất khẩu gạo.
Ta cũng giả sử thị trường này là thị trường cạnh tranh hoàn hảo,
với các đặc điểm :
Số lượng người mua và người bán là rất nhiều
Không có rào cản trong việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường
Các sản phẩm mà hãng sản xuất ra không khác gì so với các hãng khác hoạt
động trên thị trường
Thông tin trên thị trường hoàn hảo, cả người bán và người mua đều có thông

hòa vốn
= 10
Khi đó: Tổng chi phí cố định: TFC = 4000
Tổng chi phí biến đổi : TVC = q
2
+6q
=> Chi phí biến đổi bình quân AVC = q+6
=> AVC
min
= 6 >= P
đóng cửa
Chi phí cận biên : MC = 2q + 6
Và đường cầu của thị trường có dạng là: Q
D
= 26-2P
Với q (đơn vị tấn ) ; P ( nghìn đồng/kg )
Trong ngắn hạn,hãng có yếu tố đầu vào cố định nên hãng sẽ có tổng chi phí
cố định TFC.Phần chi phí này hãng sẽ vẫn phải chịu ngay cả khi không sản
xuất bất kỳ đơn vị sản phẩm nào.
Và ta phải khẳng định lại rằng hãng chỉ có thể tối đa hóa được lợi nhuận khi
hãng sản xuất ở mức sản lượng thỏa mãn điều kiện : P =MC
Vì vậy ta xét 4 trường hợp thay đổi của giá trên thi trường:

P= 12 >ATC
MIN

P= 10 =ATC
MIN

AVC

phải lựa chọn ở mức sản lượng mà chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
hay chính bằng giá của sản phẩm (trong thị trường CTHH thì chi phí cận
biên bằng giá của sản phẩm).Tại mức sản lượng này hãng đã thu được lợi
nhuận kinh tế dương(đồng thời là mức lợi nhuận tối đa) là phần diện tích
hình ABEP
0
.
Trường hợp 2:Khi giá trên thị trường P= 10=ATC
MIN
,vẫn để tối đa hóa lợi
nhuận hãng sẽ lựa chọn mức sản lượng tối ưu Q* thỏa mãn điều kiện
P
0
=MC,do giá thị trường bằng tổng chi phí nhỏ nhất nên hãng sẽ hòa vốn.
15
Hình 1.2:Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH khi P=ATC
min
Khi P=10,mức sản lượng Q* xác định tại P=MC⇔2q+6=10⇔q=2
Khi đó tổng doanh thu là:TR=P.Q*=10.2000=20000
Tổng chi phí là : TC= q
2
+6q+4000=20000
⇒phần lợi nhuận của hãng =TR-TC=0
Lúc này, giá thị trường thay đổi P=ATC
min
hãng vẫn theo đuổi mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận lựa chọn ở mức sản lượng tối ưu Q*.Doanh thu hãng thu được
là phần diện tích hình P
0
EQ*O=phần tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm của

sản lượng ở đó giá thị trường bằng chi phí cận biên P=MC chừng nào giá
16
không giảm xuống dưới chi phí biến đổi bình quân (tức là chừng nào mà
P>=AVC
MIN
)
Hình 1.3:Lựa chọn sản lượng của hãng CTHH khi AVC
min
<P<ATC
min
Khi P=8 ,xét P=MC⇔2q+6=8⇔q=1
⇒mức sản lượng Q* của hãng = 1
Khi đó tổng doanh thu bằng :TR=P.Q*=8.1000=8000
Tổng chi phí TC= q
2
+6q+4000=11000
⇒phần lợi nhuận hãng thu được là :π=TR-TC=-3000
Trong đó tổng chi phí cố định TFC=4000 , tổng chi phí biến đổi TVC=7000
Ta thấy TR>TVC
Thật vậy,trong trường hợp này hãng CTHH đứng trước hai sự lựa chọn:hoặc
tiếp tục sản xuất ở mức sản lượng tối ưu Q* hoặc đóng cửa (ngừng) sản
xuất.Hãng vẫn có thể sản xuất và chịu lỗ trong ngắn hạn vì doanh nghiệp hy
vọng rằng sẽ kiếm được lợi nhuận trong tương lai, khi giá thành sản phẩm
tăng hoặc chi phí sản xuất sẽ giảm xuống.trong hai phương án trên thì doanh
nghiệp sẽ lựa chọn phương án nào có lợi hơn, thu nhiều lợi nhuận hơn.
Giả sử hãng lựa chọn phương án tiếp tục sản xuất. Vì hãng vẫn theo đuổi
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên hãng sẽ quyết định sản xuất ở mức sản
lượng thỏa mãn điều kiện P=MC.Lúc này phần diện tích S
APEB
chính là phần

lỗ là toàn bộ phần chi phí cố định TFC của hãng là phần diện tích hình chữ
nhật P
0
ABE
Còn nếu hãng quyết định đóng cửa ngừng sản xuất,hãng cũng sẽ bị mất toàn
bộ phần chi phí cố định là diện tích như trên.
Trong trường hợp này,hãng CTHH sẽ bị bàng quan giữa sản xuất và không
sản xuất,chúng ta sẽ giả định những nhà quản lý sẽ lựa chọn tiếp tục sản xuất
thay vì đóng cửa khi P đúng bằng AVC
min
.
18
Nếu giá thấp hơn AVC
min
tại mức sản lượng ở đó P=MC rồi, thì hãng nên
đóng cửa ngừng sản xuất.Khi hãng đóng cửa,hãng phải chịu chi phí cố định
của hãng (π = −TFC) ,nhưng đây là khoản lỗ tối thiểu có thể khi giá thấp
hơn chi phí biến đổi bình quân .
Do hãng đóng cửa khi giá giảm xuống dưới AVC
min
nên điểm tối thiểu trên
đường AVC là điểm đóng cửa của hãng,và mức giá này là giá đóng cửa của
hãng.
2.2 Sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận của hãng trong dài hạn
Giả định trong 6 tháng tới thị trường có sự biến động,hãng CTHH quyết
định sản xuất với quy mô trong dài hạn với hàm tổng chi phí là LTC.
Với LTC=q
3
-2q
2

MIN
,để tối đa hóa lợi nhuận hãng sẽ
phải lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng tối ưu Q*.

19
Khi P=14 thì mức sản lượng Q* xác định tại P=LMC
⇔3q
2
-4q+12 =14⇔q≈1,72
Tổng doanh thu là : TR=P.Q*=24,080
Tổng chi phi dài hạn là: LTC= q
3
-2q
2
+12q=19,863
⇒phần lợi nhuận thu được là : π=TR-TC=4,217
Hình 2.1 cho thấy,cách thức hãng CTHH ra quyết định về sản lượng tối đa
hóa lợi nhuận trong dài hạn.Các đường tổng chi phí bình quân ngắn hạn
(SAC) và chi phí cận biên ngắn hạn (SMC) là đủ thấp để doanh nghiệp thu
được lợi nhuận dương được cho bởi diện tích hình chữ nhật ABCD ,bằng
việc sản xuất sản lượng q
1
,ở đó chi phí cận biên ngắn hạn bằng giá bán sản
phẩm P
1
và bằng doanh thu cận biên MR ,Đường chi phí bình quân dài hạn
(LAC) phản ánh quy luật hiệu suất tăng theo quy mô cho đến mức sản lượng
q
2
và hiệu suất giảm theo quy mô ở những mức sản lượng lớn hơn q


thì phần lợi nhuận của hãng sẽ giảm xuống bằng không .
Khi P=11 thì mức sản lượng Q* xác định tại P=LMC
⇔3q
2
-4q+12 =11⇔q=1
Tổng doanh thu là : TR=P.Q*=11000
Tổng chi phi dài hạn là: LTC= q
3
-2q
2
+12q=11000
⇒phần lợi nhuận thu được là : π=TR-TC=0
P
LMC
LAC
D≡MR
Po
O
Q
Q*
21
Hãng sẽ lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng q
2
vì đây là mức sản lượng tối
ưu (thỏa mãn P=MC) để tối đa hóa lợi nhuận .Tại mức sản lượng này ,
doanh thu cận biên bằng tổng chi phí bình quân của hãng nên lợi nhuận hãng
thu được bằng không. Trong trường hợp này hãng có tiếp tục sản xuất hay
đóng cửa ngừng thì cũng như nhau.Cả hai trường hợp hãng đều thu được lợi
nhuận kinh tế bằng không.

Po
23
trường thay đổi cả trong ngắn hạn và dài hạn. Chúng em đi đến một số kết
luận như sau :
 Thứ nhất , nếu quyết định sản xuất thì hãng CTHH luôn phải lựa
chọn sản xuất ở mức sản lượng tối ưu thỏa mãn điều kiện doanh thu
cận biên bằng chi phí cận biên ( hay P = MC )
 Thứ hai , dù là trong ngắn hạn hay dài hạn thì việc lựa chọn mức sản
lượng định sản xuất bao nhiêu cũng như đưa ra quyết định có tiếp tục
sản xuất hay không của hãng CTHH ,cũng phải phụ thuộc vào mức
giá cả thực tế (hoặc dự báo tương đối chính xác ) của sản phẩm và dựa
trên cơ sở phân tích về lợi nhuận có thể thu được khi đã lựa chọn ở
mức sản lượng tối ưu rồi.
 Thứ ba , riêng trong ngắn hạn , do hãng CTHH có phần tổng chi phí
cố định nên khi có trường hợp mặc dù là hãng bị thua lỗ nhưng hãng
vẫn phải lựa chọn phương án tiếp tục sản xuất (khi
AVC
min
<P<ATC
min
) . Do nếu hãng sản xuất tuy bị thua lỗ nhưng thua
lỗ trong trường hợp này được tối thiểu hóa-lợi nhuận âm được tối
thiểu hóa -bằng việc hãng quyết định sản xuất ở mức sản lượng tối
ưu ( ở đó có P = MC )
2.Những yêu cầu,hiểu biết cần có đối với thị trường CTHH,hãng CTHH
để học tốt chương này.
 Xác định và hiểu được đặc trưng của thị trường hãng CTHH
 Xác định được đường cầu và đường doanh thu cận biên của
hãng CTHH
 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status