LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học, nghiên cứu cách thức mà các tác nhân
trong nền kinh tế đưa ra các quyết định lựa chọn tối ưu trong điều kiện nguồn lực khan
hiếm trong nền kinh tế thị trường.Mục tiêu của môn này là giải thích giá và lượng của một
hàng hóa cụ thể.
Mỗi chủ thể kinh tế của một nền kinh tế đều có mục tiêu để hướng tới,đó là tối đa hóa lợi
ích kinh tế của họ: mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, của các hộ tiêu
dùng là tối đa hóa mức độ tiêu dùng, của người lao động là tối đa hóa tiền công còn của
chính phủ là tối đa hóa lợi ích xã hội.
Từ đó ta có thể nói: trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay thì mỗi một doanh nghiệp,
một công ty nếu muốn tồn tại và phát triển, thì không thể không nghĩ tới việc lựa chọn
đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất một mức sản lượng nhất định hoặc tối đa
hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định, với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi
nhuận để đưa công ty của mình ngày càng phát triển hơn.
Như vậy hai vấn đề tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa sản lượng là hai khía canh quan
trọng không thể thiếu trong quá trình tối đa hóa lợi nhuận. Và nó cũng có vai trò vô cùng
quan trọng cho một nền kinh tế đang phát triển và phát triển. Vì nó là nhân tố quyết định
sự phát triển hay trì trệ của một công ty hay nói rộng hơn là của một quốc gia. Các doanh
nghiệp nên áp dụng hai chiến lược kinh doanh này trong quá trình phát triển công ty của
mình chắc chắn sẽ đạt được kết quả như mong muốn.
Với tầm quan trọng của viêc lựa chọn đầu vào tối ưu đối với các nhá sản xuất.nhóm thảo
luận được giao nhiệm vụ làm rõ với đề tài “Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa
chọn đầu vào tối ưu để: hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất
định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định”
1.các khái niệm liên quan
1.1Yếu tố đầu vào là những của cải được cung ứng cho sản xuất .
các yếu tố đầu vào bao gồm nhiều loại :
+ để đơn giản người ta chia ra : lao động thường được kí hiệu = chữ L ( Labour) là những
của cải bị tiêu hao trong quá trình sản xuất , nguyên liệu , vật liệu, vốn ( tư bản) tương
ứng với những của cải vật chất lâu bền có nghĩa là chũng vẫn tồn tại sau mỗi quá trình
sản xuất,. Cụ thể là máy móc thiết bị , nhà xưởng đất đai Người ta kí hiệu vốn = chữ
Như vậy, khi các đầu vào biến đổi về chất,hay nói cách khác là doanh nghiệp đổi mới
về mặt trang thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại thì tất yếu hàm sản xuất sẽ thay đổi và
đầu ra sẽ lớn hơn
Mục đích của hàm sản xuất là xác định xem có thể sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm với
lượng đầu vào khác nhau.
CẦN LƯU Ý: mứ sản lượng nói trên chỉ đáp ứng được khi tổ chức sản xuất và quản lí tốt.
1.3 Sản phẩm cận biên của vốn và lao động
1.3.1 Sản phẩm cận biên của vốn: Được hiểu là mức sản lượng tăng thêm khi sử dụng
thêm một đơn vị vốn,giả sử các yếu tố khác là không đổi.Và được kí hiệu là (MP
K
)
MP
K
=
K
Q
∆
∆
với
Q∆
là thay đổi của sản lượng
K∆
là thay đổi 1 đơn vị vốn
1.3.2 Sản phẩm cận biên của đầu vào lao động:Được hiểu là mức sản lượng tăng thêm
khi hãng sử dụng thêm một đơn vị lao động,giả sử như các yếu tố khác là không đổi.Và
được kí hiệu là(MP
L
)
0
nào đó. Như thế, ta có thể viết phương trình
của đường đẳng lượng như sau: f(K,L)=Q
0
1.4.2 Các đặc điểm của đường đẳng lượng
Đường đồng lượng có những tính chất tương tự như đường bàng quan của người
tiêu dùng như đã trình bày trong Chương 3. Trong khi đường bàng quan biểu diễn những
tập hợp hàng hóa tạo ra cùng một mức hữu dụng, đường đồng lượng biểu diễn những kết
hợp đầu vào khác nhau có thể tạo ra cùng một mức sản lượng. Như vậy, đường đồng
lượng cũng có bốn đặc trưng giống như đường bàng quan.
Các đường đồng lượng này có các đặc điểm sau:
1.4.2.1 Tất cả những phối hợp khác nhau giữa vốn và lao động trên một đường đồng
lượng sẽ sản xuất ra một số lượng sản phẩm như nhau. Chẳng hạn, hai điểm A và B
trên đường đồng lượng q
0
(ứng với số vốn là KA và số lao động là LA; số vốn là KB và
số lao động là LB) sẽ cùng tạo ra mức sản lượng là q
0
.
1.4.2.2. Tất cả những phối hợp nằm trên đường cong phía trên (phía dưới) mang lại
mức sản lượng cao hơn (thấp hơn). Chẳng hạn, các điểm nằm trên đường sản lượng q
2
sẽ mang lại mức sản lượng cao hơn các điểm nằm trên đường sản lượng q
1
hay Q
0
.
1.4.2.3. Đường đồng lượng thường dốc xuống về hướng bên phải và lồi về phía gốc
tọa độ. Tính chất này có thể được giải thích bằng quy luật tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên
giảm dần.
L
.
L∆
+MP
K
.
K∆
=0
Và ta có: MRTS=-
L
K
∆
∆
=
MPK
MPL
dấu (-) của biểu thức làm cho MRTS dương
Chứng minh:ta có MP
L
.
L∆
+MP
K
.
K∆
=0 =>
=>
Vì vậy, tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên cho biết độ lớn của sự thay thế của hai đầu vào vốn và
lao động. Căn cứ vào công thức này ta có thể thấy nghịch dấu với độ dốc của đường đồng
lượng tại một điểm nào đó chính là tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của vốn cho lao động tại
mình từ đó có chiến lược kinh doanh hợp lý.Do vậy, đường đồng phí có dạng như hình
M
Trên hình 4.5 ta có –tan& =
|12|
|21|
LL
KK
−
−
=
L
K
∆
∆
= -
wC
rC
/
/
=-
r
w
=độ dốc của đường đồng phí
Khi tổng chi phí tăng mà giá cả các yếu tố đầu vào không đổi sẽ dẫn tới có sự dịch chuyển
song song lên phía trên của đường đồng phí.khi tổng chi phí giảm mà các yếu tố đầu vào
không đổi sẽ dẫn đến sự dịch chuyển song song về phía dưới của đường đồng phí.nếu tồn
tại vô số các đường đồng phí thì mỗi đường đồng phí thể hiện một mước tổng chi nhấ
định
2.Bài toán sự lựa chọn đầu vào tối ưu của hãng
2.1 lựa chọn đầu vào tối thiểu để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định.
r
w
<=>
w
MPL
=
r
MPK
Và
w
MPL
=
r
MPK
là điều kiện cần của sự lựa chọn đầu vào để tối thiểu hóa chi phí với
mức sản lượng Q
0
2.1.3 Điều kiện đủ.
Theo hình 4.6. Hãng sẽ không lựa chọn mức chi phí C
1
để sãn xuất mức sản lượng Q
0
,
vì với chi phí C
1
thì hãng không thể sản xuất được mức sản lượng Q
0
vì thiếu chi phí.Và
hãng cũng sẽ không lựa chọn mức chi phí C
3
Khi nghiên cứu về vấn đề tối thiểu hóa chi phí cho một mức sản lượng nhất định luôn
có một câu hỏi được đặt ra là.tại sao MP
L
/w=MP
K
/r không là điều kiện để tối thiểu hóa
chi phí cho một mức sản lượng nhất định mà chỉ là điều kiện cần.
Ta có diều kiện MP
L
/w=MP
K
/r xây dựng dựa trên cơ sở độ dốc đường đồng lượng bằng
độ đốc đường đồng phí.
Xét hình 4.6 ta có các đường đồng phí C
1
, C
2
,C
3
song song với nhau lên chúng có cùng
độ dốc là
r
w
. Do đó tại điểm D công thức MP
L
/w=MP
K
/r vẫn đúng nhưng với mức chi
phí C
1
r
w
. Do đó, tại điểm E,giá trị MRTS bằng tỉ lệ giá của các yếu tố đầu vào.Tại điểm kết hợp
các yếu tố đầu vào có chi phí nhỏ nhất thì, MRTS =
r
w
. Để tối thiểu hóa chi phí sản xuất
ra một sản lượng nhất định, hãng cần lựa chọn kết hợp các yếu tố đầu vào sao cho
MRTS =
r
w
<=>
MPK
MPL
=
r
w
<=>
w
MPL
=
r
MPK
Và
w
MPL
=
r
MPK
là điều kiện cần của sự lựa chọn đầu vào để tối thiểu hóa chi phí với
MPL
=
r
MPK
được xây dựng dựa trên cơ sở độ dốc đường đồng phí bằng độ
dốc đường đồng lượng. Vậy xét hình 4.7 các đường đồng lượng Q
0
,Q
1
,Q
2
là các đường
MP
L
/w=MP
K
/r
song song với nhau cho lên điêu kiện
w
MPL
=
r
MPK
đúng cho cả ba trường hợp khi hãng
thực hiện sản xuất tại ba mức sản lượng là Q
0
,Q
1
,Q
2
Với mức sản lượng cố định là Q=5000 hiệu bánh sẽ lựa chọn đầu vào như
Với mức sản lượng cố định là Q=5000 hiệu bánh sẽ lựa chọn đầu vào như
thế nào để tối thiểu hóa chi phí.
thế nào để tối thiểu hóa chi phí.
Với chi phí C=8000$ thì hãng xẽ lựa chọn đầu
Với chi phí C=8000$ thì hãng xẽ lựa chọn đầu
Vào như thế nào để tối đa hóa sản lượng
Vào như thế nào để tối đa hóa sản lượng
Bài giải
Với mức sản lượng cố định là Q=5000 hiệu bánh sẽ lựa chọn đầu vào như
Với mức sản lượng cố định là Q=5000 hiệu bánh sẽ lựa chọn đầu vào như
thế nào để tối thiểu hóa chi phí
thế nào để tối thiểu hóa chi phí
Áp dụng điều kiện cần và đủ để tối thiểu hoá chi phí
Áp dụng điều kiện cần và đủ để tối thiểu hoá chi phí
tập hợp đầu vào tối ưu để tối thiểu hoá chi phí khi hãng sản xuất sản lượng Q=5000
là 50 đầu vào vốn và 200 đầu vào lao động
Với chi phí C=8000$ thì hãng xẽ lựa chọn đầu
Với chi phí C=8000$ thì hãng xẽ lựa chọn đầu
Vào như thế nào để tối đa hóa sản lượng
Vào như thế nào để tối đa hóa sản lượng
Q
0
= f(L,K)
mà đem lại mức sản lượng tối đa.Từ đó đem lại mức lợi nhuận cao nhất cho
hãng.
hãng.
C=rK+wL
MP
L
/w=MP
K
/r
8000=80K+20L
0,5K/20=0,5L/80
8000=80K+20L
L=200
L=4K
K=50