Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT: Phần 1 - PGS.TS. Mai Văn Muôn, TS. Nguyễn Đăng Chiêu - Pdf 14


1
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

BÀI GIẢNG
PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TDTT
Biên soạn: PGS, TS. Mai Văn Muôn
TS. Nguyễn Đăng Chiêu
Lưu hành nội bộ
TP. HCM. 2007

2
LỜI NÓI ĐẦU.
Môn phương pháp nghiên cứu khoa học thể dục thể thao là môn


3
MUẽC LUẽC

Trang
Lụứi noựi ủau Chửụng I Mt s khỏi nim khoa hc v nghiờn cu khoa hc 04

Chửụng II Cỏc phng phỏp NCKH vn dng trong TDTT 13

A. Khỏi nim. 13
I. Phng phỏp nghiờn cu thc nghim 14
II. Phng phỏp nghiờn cu lý thuyt 14

B. Mt s phng phỏp nghiờn cu khoa hc. 15

I. Phng phỏp thu nhn thụng tin 15
II. Phng phỏp quan sỏt s phm 16
III. Ph
ng phỏp iu tra 19
IV. Phng phỏp thc nghim s phm 22
V. Phng phỏp dựng bi tp kim tra - test 27
VI. Phng phỏp ly ý kin chuyờn gia 39
VII. Phng phỏp phõn tớch v tng kt kinh nghim giỏo dc 40
VIII. Phng phỏp xut cỏc gi thit khoa hc 42
IX. Phng phỏp Y sinh hc 42
X. Phng phỏp túan hc thng kờ 62
XI. Phng phỏp tõm lý TDTT 69

nhiên muốn thấy rõ giá trị của khoa học cũng cần phải có tiêu chuẩn,
cần phải có thời gian. Thực tiễn chính là nguồn gốc và tiêu chuẩn của
nhận thức khoa học và nó cũng là yếu tố kích thích quá trình phát triển
của khoa học .
Khoa học góp phần vào việc nghiên cứu thế giới quan đúng đắn,
giải phóng con người ra khỏi mọ
i tín ngưỡng và mê tín có thể có, mở
rộng tầm nhìn của họ, khoa học đem lại cho người ta chân lý, làm cho
con người vững vàng trước thiên nhiên .
III. Tại sao khoa học là một hoạt động nhận thức

Con người luôn quan sát các hiện tượng, giải thích về các hiện
tượng, tìm hiểu mối quan hệ giữa các hiện tượng, luôn đặt các câu hỏi
Ai? Cái gì? Ở đâu ? Như thế nào? Đó là hoạt động nhận thức của con
người về thế giới. Nhận thức ở hai trình độ: trình độ nhận thức thông
thường và trình độ nhận thức khoa học .
Trong quá trình nhận thức thế giới có những người v
ới trí tuệ đặc
biệt, biết sử dụng các phương tiện, phương pháp nhận thức để tìm hiểu
thế giới, tạo ra hệ thống chân lý khách quan. Đó chính là tri thức khoa
học . 5
Thành phần của khoa học gồm có :
- Các tài liệu về thế giới do thực nghiệm, sưu tầm, quan sát
- Các lý thuyết ,học thuyết do khái quát
- Các nguyên lý rút ra từ thực nghiệm
- Các phương pháp nhận thức khoa học
- Quy trình vận dụng kiến thức khoa học vào sản xuất vào đời sống xã

ốp đã phân loại khoa học
bao gồm :

6
* Khoa học triết học.
* Khoa học toán học.
* Khoa học tự nhiên .
* Khoa học xã hội
UNESCO ( cơ quan văn hoá khoa học của Liên hợp quốc ) phân
khoa học thành 5 lĩnh vực :
* Khoa học tự nhiên và khoa học chính xác.
* Khoa học kĩ thuật.
* Khoa học nông nghiệp.
* Khoa học về sức khoẻ.
* Khoa học xã hội và nhân văn.
Ngày nay các khoa học được chia thành 3 nhóm lớn là :
Khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ
thuậ
t. Trong mỗi nhóm người ta còn chia ra những thành phần nhỏ gọi
là môn khoa học .
- Khoa học xã hội và nhân văn là khoa học nguyên cứu các quy luật
về sự vận động và phát triển của xã hội và tư duy như văn học, tâm lý
học, giáo dục học, triết học, thể dục thể thao, kinh tế chính trị
- Khoa học tự nhiên là khoa học nguyên cứu các quy luật về sự vận
động và phát triển của thế
giới vật chất như toán học, hoá học, vật lý
học, sinh học
- Khoa học kỹ thuật là khoa học nguyên cứu về sự ứng dụng các
thành tựu khoa học trong tự nhiên vào trong lĩnh vực kỹ thuật công
nghệ nhằm tìm ra một sản phẩm mới, máy móc thiết bị mới, các quy

đầu vào thành đầu ra của quá trình sản xuất cụ thể bao gồm :
- Phần kỹ thuật đó là hệ thống thiết bị, máy móc dùng trong dây
truyền sản xuất
- Phần thông tin: các bí quyết, các quy trình và các tài liệu hướng
dẫn sản xuất .
- Phần con người : trình độ tay nghề của người sản xuất tr
ực tiếp : kỹ
năng, kỹ xảo và sự thành thạo nghề nghiệp .
Phần kỹ thuật và thông tin của công nghệ sản xuất được gọi tắt là
công nghệ. Phần kỹ thuật của công nhệ là phần cứng, phần thông tin là
phần mềm .
Về bản chất thì công nghệ là thành quả của các quá trình áp dụng
khoa học vào sản xuất, là sản phẩm trí tuệ của con người. Công nghệ là
n
ền tảng của công nghiệp, công nghiệp là phương thức truyền tải công
nghệ vào cuộc sống .
Muốn tiến hành công nghệ hoá, hiện đại hoá phải dựa vào trí tuệ
con người là chủ yếu. Phải lấy khoa học công nghệ làm động lực của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá .

8
VII. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
7. 1. Nghiên cứu khoa học là gì
?
Nghiên cứu khoa học là dạng lao động phức tạp nhất các hoạt động
của xã hội loài người , là một hoạt động đặc biệt của con người. Hoạt
động này có mục đích phục vụ cuộc sống và sản xuất, có kế hoạch được

vọng, tính ứng dụng và nhu cầu sử dụng của xã hội, tính kinh tế của
nó .
7. 3. Bản ch
ất của nghiên cứu khoa học
Một vấn đề xuyên suốt và chi phối toàn bộ hoạt động của NCKH là
vấn đề bản chất của nó. Nắm vững bản chất chúng ta nhận biết chính

9
xác các hoạt động NCKH và các dạng hoạt động khác để đưa NCKH
vào sự phát triển xã hội . Bản chất NCKH là hoạt động tìm tòi, sáng tạo
và phát minh .
7. 4. Các quá trình bộ phận của nghiên cứu khoa học
:
- Quá trình phát triển và chứng minh giá trị nhận thức mới mà chưa ai biết
hay biết chưa đầy đủ , chưa sâu sắc. Dựa trên những cứ liệu chính xác,
đáng tin cậy, sự lập luận chính xác và những kết luận đứng đắn, chặt chẽ
logic, chứng minh giá trị nhận thức mới định tìm là có thật và chưa ai biết,
thực sự tồn tại. Người nghiên cứu phải biết cách lựa ch
ọn đề tài nghiên
cứu, sau đó vạch ra kế hoạch, chương trình nghiên cứu, biết cách thu nhập
tài liệu , tích luỹ dữ liệu liên quan đến vấn đề đặt ra; biết cách phân tích và
khái quát các dữ liệu đã thu nhập được để rút ra những kết luận đúng đắn
cho các vấn đề đã nêu trong đề tài .
Do đó phải nắm vững phương pháp nghiên cứu, lựa chọn, trong việc
sử lý các số liệu nghiên cứ
u đã dẫn đến những chứng minh và kết luận
chính xác .
• Các công việc công bố và thảo luận về giá trị nhận thức mới tìm
ra :
Công việc này phải phân tích, xem xét, tìm tòi của người nghiên cứu,

đích định trước .
- Nghiên cứu ứng dụng
Là loại hình Nghiên cứu dựa trên kết quả nghiên cứu đã có để ứng
dụng vào nhiệm vụ cụ th
ể, nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra của ngành và
bộ môn khoa học. Kết quả nghiên cứu ứng dụng có thể tạo nên phương
pháp mới, nhờ đó mà sản xuất ra những máy móc, thiết bị, nguyên liệu
mới những nghiên cứu kiểu này rất phù hợp với ngành TDTT . Kết
quả cũng có thể là những đề xuất, sáng chế, giải pháp, biện pháp các
nguyên lý quy trình công nghệ mới, các phương thức và thao tác mới.
Giá trị của các công trình nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu ứng
dụng còn phụ thuộc một phần vào kết quả của nhiên cứu triển khai .
- Nghiên cứu triển khai thực nghiệm :
Là loại hình nghiên cứu nhằm áp dụng các kết quả nghiên cứu ứng
dụng đã đạt được vào thực tế sản xuất. Triển khai thực nghiệm còn
được gọi là triển khai thực nghiệm kỹ thuậ
t hoặc triển khai kỹ thuật.
Đây là loại hình hoạt động nhằm phát triển các nguyên lý kỹ thuật thu
được từ kết quả nghiên cứu ứng dụng để tạo ra các hình mẫu về một
phương diện kỹ thuật mới, vật liệu mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới,
hình mẫu mới để phục vụ đời sống và sản xuất .
- Nghiên cứ
u dự báo thăm dò
Là dạng nghiên cứu đặc biệt dựa trên kết quả nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng để xác định phương hướng nghiên cứu, loại
nghiên cứu nào của nghiên cứu. Chúng ta không thể xếp hoạt động này
vào nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng hoặc triển khai. Nó là
một dạng thăm dò thị trường, tìm kiếm cơ hội nghiên cứu trong NCKH.

11

- Các công trình NCKH trong đào tạo vận động viên .

12
- Các công trình NCKH nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý
và đào tạo cán bộ .
- Các công trình NCKH trên lĩnh vực kết cấu hạ tầng , thiết bị, dụng
cụ TDTT và kinh tế thể thao .
 Theo tầm quan trọng của công tác nghiên cứu đối với nền kinh
tế quốc dân , các công trình NCKH bao gồm :
- Các công trình NCKH cấp Nhà nước . Đó là các công trình nghiên
cứu rất quan trọng nhằm giải quyết các vấn đề có tầm vĩ
mô của Nhà
nước và thưc hiện theo kế hoạch của Nhà nước .
- Các công trình NCKH cấp bộ , ngành là những công trình nghiên
cứu có vai trò đối với bộ và thực hiện theo kế hoạch mà bộ , ngành đã
duyệt .
- Các công trình nghiên cứu cấp tỉnh, thành .
- Các công trình NCKH cấp trường, viện và trung tâm khoa học .
Một số yêu cầu đối với người nghiên cứu khoa học:
Để đáp ứng được yêu cầu đối v
ới mục tiêu, nôi dung, phương pháp
đào tạo nói chung và NCKH nói riêng , người nghiên cứu phải nắm vững
mục đích nghiên cứu, hiểu biết sâu sắc về phương pháp và quy trình
nghiên cứu .
Người nghiên cứu khoa học phải có một số phẩm chất, năng lực sau đây :
- Nhiệt tình, say mê NCKH
- Tinh thần khoa học
- Khách quan , trung thực , nghiêm túc
- Hoài nghi khoa học , dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học
- Hợp tác khoa họ

là yếu tố quyết định chất lượng công việc .
- Phương pháp nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào đối tượng
nghiên cứu. Đối tượng càng phức tạp càng đòi hỏi phương pháp tinh
vi , hiện đại. Phương pháp nghiên cứ
u sẽ có hiệu quả khi nó phù hợp
với đặc điểm của đối tượng, phù hợp với quy luật vận động khách quan
đối tượng .
- Phương pháp nghiên cứu khoa học có một cấu trúc đặc biệt, đó là
hệ thống các thao tác được sắp xếp theo một chương trình tối ưu .
- Trong khi thực hiện đề tài, áp dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học đôi khi cần có những phương tiện kỹ
thuật tinh xảo, có độ
chính xác cao. Phương pháp kỹ thuật là công cụ hỗ trợ đắc lực cho
phương pháp nghiên cứu .

14
- Dựa vào tính chất công trình nghiên cứu người ta chia phương
pháp thành 3 nhóm : mô tả, giải thích và chuẩn đoán .
- Dựa vào các bước của công việc có các nhóm phương pháp: thu
thập thông tin, gia công và xử lý các thông tin .
- Dựa vào trình độ tiếp cận đối tượng, có các phương pháp nghiên
cứu thực tiễn, nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực
tiễn, nghiên cứu lý thuyết phương pháp nghiên cứu sử dụng toán học .
I. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
.
Gồm các phương pháp cụ thể như phương pháp thể nghiệm , thực
nghiệm, quan sát , mô tả để kiểm chứng các dữ liệu đã được tạo ra một
cách nào đó trong các điều kiện sát định với các thông số xác định.
Trong khoa học xã hội có thể bao gồm các phương pháp điều tra,
nghiên cứu so sánh, sử dụng chuyên gia, thí nghiệm để rút ra kinh

I. Phương pháp thu nhận thông tin và xử lý thông tin

1. 1. Phương pháp thu nhận thông tin

Đọc sách để theo dõi những thông tin những tri thức khoa học kỹ
thuật mới nhằm làm phong phú cho vốn tri thức của mình. Thu nhập
các thông tin có tính chất chuyên môn để nâng cao chất lượng và giá trị
của công trình nghiên cứu. Có thể thu thập thông tin theo đề tài nghiên
cứu .
Việc nghiên cứu các cơ sở lý luận trong sách báo khoa học có thể
trở thành phương pháp nghiên cứu cơ bản. Khi nghiên cứu cơ sở tư
tưởng của hệ thống GDTC Việt Nam thì ch
ỉ có thực hiện bằng con
đường nghiên cứu các tư liệu, các chỉ thị , nghị quyết của Đảng, Nhà
nước, của các lãnh tụ và việc vận dụng chúng vào thực tiễn .
Yêu cầu khi đọc sách : phải độc lập về quan điểm và phương pháp
tư duy. Thu thập những thông tin mới phục vụ đề tài với thái độ đúng
đắn khách quan và khoa học .
Phương pháp đọc: người đọc cần xem xét tên tác giả
, nhà xuất bản ,
năm, nơi xuất bản, số lượng sách xuất bản đọc các nội dung chính
trước: Lới nói đầu , mục lục để biết các vấn đề có mức độ liên quan
đến vấn đề nghiên cứu của cá nhân. Có thể tiến hành đọc từ 1 đến vài
lần. Lần thứ nhất đọc kỹ để nắm nội cơ bản, cần thiết phục vụ đề
tài
của mình. Đọc lần thứ 2 hoặc thứ 3 man tính chất chọn lọc, tức là phải
nắm vững nội dung cơ bản, tra cứu các thuật ngữ chuyên môn, phân
tích và so sánh với các cơ sở lý luận khác và sự hiểu biết của bản thân.
Sau đó rút ra những kết luận cần thiết .
1. 2. Phương pháp xử lý thông tin

+ Khái quát hoá là dùng trí tuệ gợp nhiều đối tượng khác nhau thành
một nhóm, loại trên cơ sở chúng có một thuộc tính chung, bản chất
hoặc mối quan hệ có tính quy luật. Nhờ khả năng trừu tượng hoá, khái
quát hoá người ta có th
ể phân biệt các phẩm chất thể lực thành sức
mạnh, sức nhanh, sức bền
II. Phương pháp quan sát sư phạm

2. 1. Khái niệm

Quan sát sư phạm là phương pháp theo dõi trực tiếp ( hay gián tiếp ),
có kế hoạch và biện pháp chuyên môn nhằm phản ánh một cách khách
quan đối tượng nghiên cứu mà không có sự can thiệp của người nghiên
cứu vào trong đó .
- Quan sát sư phạm là phương pháp thu thập thông tin về quá trình
giáo dục, trên cơ sơ tri giác trực tiếp về các hoạt động sư phạm, cho ta
những tài liệu sống về thực tiển giáo dục. Tuy nhiên quan sát sư phạm
giống quan sát t
ự nhiên ở chỗ : cùng dựa vào khai thác những hiện
tượng có sẵn, không chủ động gây nên những tác động sư phạm,
nhưng quan sát tự nhiên thì xuất phát từ những dấu hiệu bên ngoài còn
quan sát sư phạm có thể khai thác cả những thông tin bên trong, ví dụ
thực hiện các bài tập rồi đánh giá .

17
- Quan sát trong NCKH thực hiện một số chức năng :
+ Chức năng thu thập thông tin thực tiễn, đó là chức năng quan trọng
nhất trong quá trình nghiên cứu
+ Chức năng kiểm chứng các lý thuyết, các giả thuyết đã có
+ Chức năng so sánh các kết quả trong những thực nghiệm. Đối chiếu

được diễn biến của quá trình giáo dục, giáo dưỡng .
- Tuy nhiên phương pháp quan sát sư phạm cũng có những hạn chế
nhất định. Tâm trạng của người quan sát có thể ảnh hưởng đến kết quả,

18
khó tránh khỏi những ý kiến trong chủ quan đánh giá quá trình giáo
dục .
- Quan sát sư phạm dễ gây mệt mỏi, đơn điệu ở người quan sát nếu
tổ chức không chu đáo rất dễ tạo nên mối quan sát không đầy đủ của
thầy và trò, nhất là về các mặt như đạo đức thể thao, trạng thái tâm lý
thể thao, động tập luyện .
2. 4. Đối tượng quan sát sư phạm

Đối tượng quan sát sư phạm là các mặt khác nhau của quá trình giáo
dục – giáo dưỡng nói chung, giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao
nói riêng. Đối tượng quan sát bao gồm :
- Phương pháp giảng dạy và huấn luyện
- Kỹ thuật thao tác
- Hoạt động chiến thuật
- Nhiệm vụ giáo dục – giáo dưỡng . Phương pháp giáo dục – giáo
dưỡng
- Các bài tập, điều kiện vệ sinh, môi trường
- Yếu tố tâm lý trong tập luyện và thi
đấu
2. 5. Cách tiến hành quan sát

Muốn quan sát đạt hiệu quả cần phải xây dựng kế hoạch và chương
trình quan sát thật tỉ mỉ
- Xác định đối tượng quan sát, mục đích và nhiệm vụ cụ thể phải đạt
được

trực tiếp ( phỏng vấn ) hoặc gián tiếp (anket) giữa người nghiên cứu và
người được hỏi ý kiến. Trưng cầu ý kiến dựa trên những lời phát biểu
của cá nhân để phát hiện những sắc thái tinh tế nhất về các sự kiện
đang xảy ra, đó là nguồn thông tin quan trọng
Điều quan trọ
ng trong trưng cầu ý kiến là đặt câu hỏi. Câu hỏi thứ
nhất là công cụ điều tra được sắp xếp theo một trình tự logic nhằm thu
nhận thông tin. Câu hỏi có dạng tìm hiểu, sự kiện, kiểm tra nhận thức
để biết thái độ, quan điểm của người được hỏi. Câu hỏi sử dụng thu
thập thông tin dưới dạng viết được gọi là anket
3. 1. Quy trình nguyên tắc xây dựng phiếu câu h
ỏi ( anket )
- Xác định đề tài , mục đích của cuộc trưng cầu ( thăm dò ) ý kiến
theo phiếu
* Chọn đề tài : đề tài nghiên cứu phải phù hợp với đối tượng , vấn
đề mà chúng ta nghiên cứu phải nằm trong tằm hiểu biết của đối tượng,
phải được đối tượng quan tâm
* Xác định mục đích : tuỳ theo nhhu cầu thực tế, khả năng của m
ỗi
chúng ta ( trình độ , kinh phí ) mà giới hạn hay mở rộng quy mô mục
đích nghiên cứu cụ thể của mình

20
- Quy trình , nguyên tắc xây dựng phiếu câu hỏi
Phiếu câu hỏi có thể gồm ba phần
* Phần mở đầu : có chức năng xây dựng động cơ cho người được
trả lời, hướng dẫn cách trả lời với các câu hỏi, tạo cảm giác dễ chịu, hài
lóng ngay từ khi tiếp xúc với câu hỏi
* Phần nội dung : phần này thể hiện bằng các câu hỏi . Câu hỏi có
thể sử

nhau về vấn đề quan tâm.

21
Phân loại phương pháp phỏng vấn
Tuỳ theo mục đích, hình thức, nội dung thu nhận thông tin có thể
chia thành 3 loại phỏng vấn : phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn gián tiếp
và trao đổi mạn đàm
- Phỏng vấn trực tiếp : là phương pháp thu nhận thông tin thông qua
hỏi và trả lời miệng giữa nhà nghiên cứu và người được hỏi. Trong
phương pháp này, người nghiên cứu và đối tượng được hỏ
i nói chuyện
trực tiếp với nhau
- Phỏng vấn gián tiếp ( bằng phiếu ): Phỏng vấn gián tiếp là phương
pháp điều tra xã hội học ( dùng anket) thực hiện bằng cách điền vào
các câu hỏi được in sẵn, người được hỏi lựa chọn câu trả lời theo quan
điểm và nhận thức của mình. Phương pháp phỏng vấn gián tiếp được
sử dụng khá rộng rãi trong nghiên cứu khoa họ
c
- Phỏng vấn mạn đàm : ( trao đổi mạn đàm ) là phương pháp điều
tra nhằm thu nhận thông tin qua sự trao đổi ý kiến qua lại giữa người
nghiên cứu và người được hỏi
3. 3. Yêu cầu của kỹ thuật điều tra

Hiệu quả của sự dụng phương pháp nghiên cứu phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố mà trước hết là hệ thống câu hỏi
- Câu hỏi ngắn gọn , rõ ràng , mạch lạc giúp người được trả lời đúng
với ý đồ chiến lược và mục đích nghiên cứu
- Hệ thống câu hỏi phải phục vụ chiến lược diều tra nghĩa là khi đặt
câu hỏi thì chúng ta thu
được những thông tin gì và toàn bộ các câu hỏi


Thực nghiệm sư phạm là phương pháp nghiên cứu được đưa vào
quá trình giáo dục những nhân tố mới cần nghiên cứu và làm sáng tỏ
tính ưu việt của chúng so với nhân tố khác hoặc tác động khác
Hiện nay phương pháp thực nghiệm sư phạm đang là phương pháp
chủ công trong NCKH. Ngay từ khi xuất hiện thực nghiệm đã có ý
nghĩa như một cuộc cách mạng trong quá trình nghiên cứu, nó đẩy lùi
làm thay đổi tư duy khoa họ
c kiểu củ , nó được ứng dụng rộng rãi nhất
trong khoa học tự nhiên. Thực nghiệm đã đẩy nhanh quá trình nghiên
cứu khoa học, tạo khả năng vận dụng nhanh chóng kết quả sản xuất
vào thực tiễn sản xuất. Phương pháp thực nghiệm sư phạm làm tăng
trình độ kỹ thuật thực hành , làm phát triển khả năng tư duy lý thuyết.
Chính phương pháp thực nghiệm đã tạ
o ra một hướng nghiên cứu mới ,
phương pháp hoàn toàn chủ động trong sáng tạo khoa học .
4. 1. Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm
.
Thực nghiệm sư phạm với mục đích là nhằm nâng cao hiệu quả của
quá trình giảng dạy, huấn luyện, thành tích học tập. Trong lĩnh vực
hoat động TDTT, thực nghiệm sư phạm thể hiện tính ưu việt rõ nét và
có một số đặc điểm

23
- Đặc điểm nổi bật của thực nghiệm sư phạm là sự can thiệp kế
hoạch của con người vào hiện tượng nghiên cứu. Kế hoạch thực
nghiệm đòi hỏi miêu tả hệ thống các biến số theo chương trình
- Thực nghiệm được tiến hành từ một giả thuyết hay phỏng đoán về
sự diễn biến tốt hơn của
đối tượng nếu ta chú ý đến một biến số quan

nhau, trẻ em ở nhóm thực nghiệm không được biết là mình đang tham
gia vào thí nghiệm
- Thực nghiệm chọn mẫu Trong lĩnh vực TDTT, phương pháp
thường được sử dụng hơn cả là phương pháp chọn mẫu. Loại thực
nghiệm này được phân ra làm thực nghiệm tuyệt đối và thực nghiệm so
sánh ( thực nghiệm tương đối )

24
+ Thực nghiệm tuyệt đối Thực nghiệm tuyệt đối được thực hiện nhằm
mục đích nghiên cứu trạng thái người tập ở một thời điểm nào đó mà
không cần có sự so sánh với các hiện tượng khác. Ví dụ: đánh giá trình
độ thể lực của học sinh ở giữa hay cuối năm học. Thực nghiệm tuyệt
đối thường được tiến hành
ở giai đoạn nghiên cứu bước đầu và kết quả
thu được sẽ đặt cơ sở cho các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo.
+ Thực nghiệm so sánh Nếu thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu
quả của một nhân tố thử nghiệm nào đó người ta thường sử dụng
phương pháp thực nghiệm so sánh. Thực nghiệm so sánh lại được chia
làm hai loại: thực nghi
ệm so sánh trình tự và thực nghiệm so sánh song
song
- Thực nghiệm so sánh trình tự: là thực nghiem nhằm so sánh kết quả
trước và sau khi đưa nhân tố mới vào trên cùng một nhóm người. thực
nghiệm này thường được áp dụng khi đối tượng nghiên cứu có số
lượng han chế và điều kiện tiến hành cũng đơn giản hơn .
- Thực nghiệm so sánh song song: là thực nghiệm được tiến hành
một lúc trên hai hay nhiều nhóm. Ở nhóm thực nghiệm ng
ười ta sử
dụng phương pháp mới, phương tiện mới, nội dung mới ( nhân tố mới
ở đây có thể là đặc điểm kỹ thuật, động tác, chiến thuật thi đấu, các

Giai đoạn Nhóm A Nhóm B
Giai đoạn 1 Nhân tố ngh. cứu I Nhân tố nghiên cứu II
Giai đoạn II Nhân tố ngh.cứu II Nhân tố nghiên cứu I
Thực nghiệm bắt chéo cho phép đặt ra những điều kiện tương
đối giống nhau ở các nhóm thí nghiệm . Điều đó rất quan trọng, bởi vì
đạt đế sự cân bằng hoàn toàn giữa chúng là thực tế không thể có được.
Trong thực nghiệm bắt chéo, mỗi nhóm lần lượt là nhóm thực
nghiệm, là nhóm đối chứng. Với sơ đồ thí nghiệm này, cho số liệu có
mức độ tin cậy cao, có nghĩa là các nhóm thự
c nghiệm lần lượt chịu sự
tác động của tất cả các nhân tố sư phạm. Điều đó dẫn đến có thể xử lý
không bằng toán thống kê mà vẫn có thể tin cậy được mặc dù đối
tượng thực nghiệm thiếu.
- Nếu cần thiết so sánh không phải 2 mà 3 nhân tố có thể áp dụng
theo sơ đồ sau : 3 x 3 ( thực nghiệm nhiều nhân tố ) Bảng 2. 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status