Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 1 Khoa kinh tế
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây nớc ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc với những chính sách đổi mới nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc
những thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề. Trong đó ngành xây dựng cơ
bản là một ngành mũi nhọn tạo ra tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế. Tuy nhiên,
trong thời gian vừa qua, đầu t xây dựng cơ bản (XDCB) còn biểu hiện tràn lan thiếu tập
trung, công trình dở dang, nhiều lãng phí lớn, thất thoát vốn.cần đợc khắc phục. Trong
tình hình đó việc cải tiến cơ cấu đầu t, tăng cờng quản lý chặt chẽ trong ngành xây lắp để
nâng cao hiệu quả kinh tế đối với XDCB trở thành yêu cầu cấp thiết.
Hiện nay trong các nghành nghề kinh tế thì kế toán đóng một vai trò trọng yếu đối
với hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh và nó đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời
sống kinh tế - xã hội loài ngời. Từ những thời kỳ đầu con ngời đã biết sử dụng những khái
niệm sơ khai và một số yếu tố cơ bản của kế toán để ghi chép lại các nghiệp vụ kinh tế
bằng những phơng tiện thô sơ, đơn giản mà ngày nay chúng ta vẫn còn đang sử dụng cho
nên kế toán thực sự là một khoa học, một công cụ không thể thiếu đợc để quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp là
những đơn vị kinh tế, tế bào của nền kinh tế quốc dân nơi trực tiếp tiến hành các hoạt
đông sản xuất kinh doanh để sản xuất sản phẩm cung cấp các loại dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của xã hội.
Nhận thức đợc những vấn đề này sau khi đã kết thúc khoá học, thực hiện mục tiêu
đào tạo của nhà trờng về chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, sau một thời gian thực tập,
tìm hiểu tại công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng DUNGTST, em đã quyết định chọn đề tài
"Kế toán Tài sản cố đinh làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
chƯƠNG i
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 2 Khoa kinh tế
Cơ sở lý luận chung về kế toán Tài Sản Cố Định
trong các doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định hữu hình khác;
- TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá trị kinh tế
lớn. Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:
+ Quyền sử dụng đất;
+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất;
+ Bằng phát minh sáng chế;
+ Chí phí nghiên cứu, phát triển;
+ Lợi thế thơng mại;
+ TSCĐ vô hình khác;
3. Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ
Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ
yếu sau đây:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị tài sản cố định
hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định và chi phí sản xuất
- kinh doanh theo độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch, giám sát và dự toán chi phí sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới
nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định cũng nh tình hình
thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định; mở các sổ, thẻ kế toán cần
thiết và hạch toán TSCĐ chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nớc và yêu
cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng tài
sản cố định tại đơn vị.
4. Nguyên giá TSCĐ hữu hình
a. Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua sắm.
Nguyên giá TSCĐ HH = Giá mua + Các chi phí khác
Nợ TK 211: ( nguyên giá TSCĐ)
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 5 Khoa kinh tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 341: (Theo giá thực tế)
- Nếu thuế GTGT không đợc khấu trừ hoặc TSCĐ không chịu thuế GTGT:
Nợ TK 211: ( nguyên giá TSCĐ).
Có TK 111, 112, 331, 341: (theo giá thực tế)
* Mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phận sử dụng :
Nợ TK 211: ( nguyên giá theo giá mua trả ngay )
Nợ TK 133: ( thuế GTGT đợc khấu trừ )
Nợ TK 142, 242: ( chênh lệch tổng số thực tế - giá mua trả
tiền ngay - thuế GTGT )
Có TK 331: ( tổng số tiền phải thanh toán)
- Định kỳ khi thanh toán tiền cho ngời bán theo thoả thuận, ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán.
Có TK 111, 112...:
- Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí tài chính trong kỳ:
Nợ TK 635: chi phí tài chính
Có TK 142, 242:
* Trờng hợp TSCĐ do đơn vị tự xây dựng, tự chế tạo:
Khi TSCĐ tự xây dựng chế tạo đã hoàn thành bàn giao và đa vào sử dụng, căn
cứ
vào quýêt toán đầu t xây dựng cơ bản xây dựng hoàn thành xác định giá trị TSCĐ:
Nợ TK 152, 153: TS hình thành không đáp ứng yêu cầu là TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo quyết toán)
Có TK 241: XDCB dở dang ( TK 241.2)
Nợ TK 111, 112: (Đã thu thêm)
Có TK 131: ( Phải thu của khách hàng)
* TCSĐ đợc cấp, đợc điều chuyển.
-Trờng hợp TSCĐ đợc nhà nớc cấp, đợc điều chuyển từ đơn vị khác, nhận vốn góp
liên doanh... và đựơc sử dụng cho mục đích kinh doanh.
Nợ TK 211: giá trị TSCĐ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 7 Khoa kinh tế
* Nhận lại TSCĐ đã góp vốn liên doanh:
- Trờng hợp nhận lại TSCĐ trớc đây doanh nghiệp mang đi góp vốn liên doanh với
đơn vị khác, căn cứ vào TSCĐ do hợp đồng liên doanh đánh giá khi bàn giao để khi tăng
TSCĐ và giảm trị giá góp vốn liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 211:
Có TK 128: đầu t ngắn hạn khác
Có TK 222: Góp vốn liên doanh dài hạn
* Nhận TSCĐ đợc biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh
- Khi nhận TSCĐ:
Nợ TK 211, 213:
Có TK 711:Theo giá trị hợp lý TSCĐ nhận đợc
- Sau khi kết chuyển thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập:
Nợ TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 3334: Thuế thu nhập DN
- Gia tăng nguồn vốn kinh doanh số thu nhập còn lại sau khi tính thuế:
Nợ TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
* Phát hiện thừa khi kiểm kê:
- Nếu thừa phát hiện nguyên nhân :
hữu TSCĐ theo sổ kế toán của đơn vị. Chênh lệch đó đợc hạch toán tăng giảm nguồn vốn
chủ sở hữu (TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản) và đợc sử lý theo chế độ tài chính
hiện hành.
- Trờng hợp trị giá vốn góp đợc đánh giá cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ theo tài
liệu kế toán, ghi:
Nợ TK 128, 222 : ( Trị giá vốn đợc hội đồng liên doanh công nhận )
Nợ TK 214 : ( Giá trị hao mòn TSCĐ)
Có TK 412 : (Chênh lệch)
* Phát hiện thiếu khi kiểm kê: căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản xử lí.
Nợ TK 138.1 : TSCĐ chờ xử lí
Nợ TK 138.8 : Yêu cầu bồi thờng
Nợ TK 214 : khấu hao TSCĐ
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 9 Khoa kinh tế
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Có thể khái quát hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình bằng sơ đồ sau:
TK 133
TK111,112, 331,341 TK 211
TK 811
(1) TK 241 TK 214
(2) (7)
TK 128, 222, 228 TK 222,228
(3) (8)
=
Giá trị phải khấu hao
Số năm sử dụng
Hoặc:
Mức trích KH năm của TSCĐ = Giá trị phải Khâú hao x Tỷ lệ KH năm
Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao cho từng tháng thì:
Mức trích khấu hao
tháng của TSCĐ
=
Mức trích khấu năm
12 tháng
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 11 Khoa kinh tế
Sau khi tính đợc mức tính khấu hao của từng TSCĐ, doanh nghiệp phải xác định
mức trích khấu hao của từng bộ phận sử dụng TSCĐ và tập hợp chung cho từng doanh
nghiệp.
* Phơng pháp khấu hao số d giảm dần:
Theo phơng pháp này, mức khấu hao TSCĐ đợc tính trên cơ sở tỷ lệ khấu hao và
giá trị phải khấu hao còn lại.
Mức trích khấu hao
hàng kỳ
=
Giá trị phải khấu hao
còn lại của TSCĐ
x
tỷ lệ khấu hao
Có thể khái quát hạch toán trích khấu hao TSCĐ bằng sơ đồ sau:
TK 211 TK 214 TK627
Giảm TSCĐ
Trích khấu hao TSCĐ
tính váo CPSXC
TK 641,642
T K811,138 Tính vào
CP BH & QLDN
TK241
Tính vào chi phí XDCB
4. Hạch toán sữa chữa TSCĐ
a. Trờng hợp sửa chữa nhỏ mang tính bảo dỡng:
Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa lặt vặt, mang tính duy tu, bảo dỡng thờng xuyên. Do
khối lợng của công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh
đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó.
+ Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa đợc tập hợp nh sau:
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 13 Khoa kinh tế
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642):
Có các TK chi phí (111, 112, 152, 334, 338):
+ Trờng hợp thuê ngoài:
Nợ các TK tập hợp chi phí (627, 641, 642):
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK chi phí (111,112,331): Tổng số tiền phải trả.
b. Trờng hợp sửa chữa lớn mang tính phục hồi
Việc hạch toán quá trình sửa chữa lớn mang tính phục hồi đợc tiến hành nh sau:
cHƯƠNG II
THực trạng, tình hình và kế toán tài sản cố định tại công ty
cổ phần đầu t xây dựng DUNGTSt
I. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng DUNGTST.
1. Lịch sử hình thành và phát triền.
Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng DUNGTST
Địa chỉ trụ sở chính: số 26 khu tập thể Trần Quý Cáp, phờng Văn Miếu,
quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Điện thoại : (04) 7324 038 Fax : (04) 7324 038
Ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng, lắp đặt, sữa chữa các công trình dân
dụng, giao thông, thuỷ lợi, trờng học, bệnh viện
Công ty cổ phần đầu t xây dựng DUNGTST là một doanh nghiệp đợc thành lập vào
ngày 18/01/2002 tại Hà Nội, với ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng, lắp đặt, sữa
chữa các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, trờng học, bệnh viện hầu hết đội
ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân đợc Công ty tuyển dụng đã làm việc từ các doanh
nghiệp nhà nớc, tổng công ty lớn với nhiều lĩnh vực khác nhau, có kinh nghiệm, tay nghề
lâu năm. Đã từng tham gia thiết kế, xây dựng, cung cấp, lắp đặt thiết bị các công trình dân
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 15 Khoa kinh tế
dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở, các dự án y tế, giáo dục v.v...
Là Công ty cổ phần xây dựng, phơng châm của công ty là đảm bảo chất lợng, mỹ
thuật và tiến độ thực hiện công trình, thực hiện tốt kế hoạch đã đợc giao, đóng góp đầy đủ
nghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc và địa phơng.
Từ khi thành lập tới nay, Công ty đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể đã và đang
đợc nhiều ban ngành, các liên doanh và t nhân tín nhiệm, giao cho tham gia t vấn, xây
dựng nhiều công trình lớn với phạm vi rộng tại các tỉnh phía Bắc.
Sau đây là một số công trình do Công ty đã thực hiện trong năm 2007 - 2009.
STT Tên công trình
Xây dựng nhà học chức năng và cải tạo tờng
rào (để giảm ồn) trờng THCS Chu Văn An
9.446.102.000 5/2009 Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 16 Khoa kinh tế
2. Cơ cấu bộ máy quản lý điều hành và bộ máy kế toán trong công ty.
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trêng Cao ®¼ng C«ng nghiÖp Nam §Þnh 17 Khoa kinh tÕ NguyÔn ThÞ Trang A Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp thùc tËp
Líp: NCL49KT5 - Kho¸: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 18 Khoa kinh tế
Qua sơ đồ ta thấy: Bộ máy điều hành hoạt động của doanh nghiệp là một hệ thống
khép kín, mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều đợc thực hiện dới sự điều hành của Chủ
tịch hội đồng quản trị, giám đốc và các phó giám đốc.
* Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, phòng ban.
- Hội đồng quản trị: điều hành chung toàn bộ công ty, quyết định chủ trơng chính
sách của công ty, hộ trợ văn phòng chủ tịch hội đồng quản trị.
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là ngời chỉ huy cao nhất đại diện cho hội đồng
quản trị và doanh nghiệp về mặt pháp nhân, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đối
với Nhà nớc và hội đồng quản trị trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của toàn doanh nghiệp.
- Giám đốc: Là công sự đắc lực của chủ tịch hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm
thực thi các nhiêm vụ mà hội đồng quản thị giao cho dới sự chỉ đạo của chủ tịch hội đồng
chức năng nhiệm vụ riêng nhng đều chịu sự điều hành của cấp trên và có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau.
* Chức năng trong từng phần hành
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 20 Khoa kinh tế
- Kế toán trởng: Luôn là ngời trực tiếp phụ trách mọi hoạt động của phòng kế
toán. Là ngời chỉ đạo trực tiếp công tác hạch toán của phòng kế toán, tham mu cho giám
đốc về các chế độ chính sách tài chính ban hành. Chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị
về quản lý tài chính tại đơn vị. Có trách nhiệm cung cấp số liệu cho lãnh đạo, nhằm nắm
bắt và chỉ đạo kịp thời trong công tác điều hành doanh nghiệp .
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra toàn bộ hoạt động kế toán của doanh nghiệp, vào sổ
tổng hợp và lập báo cáo kế toán định kỳ theo chế độ quy định.
- Kế toán bán hàng và kế toán thanh toán: có nhiệm vụ bán thành phẩm đem lại
doanh thu hàng ngày, cuối ngày phải tổng hợp báo cáo cho kế toán trởng, cuối tuần tổng
hợp báo cáo kiểm tra đối chiếu, theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán vật t và công nợ: làm thủ tục xuất - nhập vật t, chịu trách nhiệm tính
toán và thanh toán công nợ với nhà cung cấp. Báo cáo tình hình công nợ hàng tuần, hàng
tháng liên tục cho ban giám đốc có phơng hơng giải quyết thích hợp để đảm bảo tiến độ
sản xuất và thi công. Theo dõi tình hình trích nộp các khoản bhxh, bhyt, kpcđ cho toàn
bộ các cán bộ công nhân viên trong công ty .
- Thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi lợng vật t nhập - xuất - tồn kho, thành phẩm cuối
ngày, Cuối tháng, cuối quý phải báo cáo đối chiếu kết quả kiểm kê đợc với kế toán.
- Thủ quỹ: Đảm nhận toàn bộ số lợng tiền mặt tại công ty. Thu chi đúng chế độ,
đúng quy định theo phiếu thu , phiếu chi hợp lý Đối chiếu quỹ và báo cáo tồn quỹ hàng
ngày, bảo đảm quản lý tiền mặt an toàn, tránh mất mát làm thiệt hại cho công ty.
3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và trình tự ghi sổ theo hình thức
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 22 Khoa kinh tế
* Trình tự ghi sổ:
- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
trớc hết là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số
liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Đồng thời với việc ghi trên sổ nhật ký, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi
vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Do doanh nghiệp thực hiện mở các sổ nhật ký đặc biệt nên định kỳ 3 đến 5
ngày hoặc cuối tháng, tuỳ vào khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tổng
hợp từng sổ nhật ký đặc biệt , lấy số liệu ghi vào tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau
khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ kinh tế đợc ghi đồng thời vào nhiều sổ
nhật ký đặc biệt tại doanh nghiệp.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán cộng tất cả các số liệu trên sổ cái rồi lập
bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết ( đợc lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết ) đợc dùng để báo cáo tài chính. Về
nguyên tắc, Tổng số phát sinh nợ và Tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát
sinh phải bằng Tổng số phát sinh nợ và Tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung
( hoặc sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ngày
càng đi vài ổn định, chất lợng sản phẩm công trình đợc nâng cao, ngày càng tạo niềm
tin cho các nhà đầu từ tìm đến. Từ đó đời sống của các cán bộ công nhân viên đợc cải
thiện rõ rệt, đóng góp đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nớc.
Trải qua gần 8 năm đổi mới và phát triển, sau khi đã bù đắp những khoản chi phí
bỏ ra ban đầu, những khó khăn bớc đầu thì doanh nghiệp đã làm ăn mang lại hiệu
quả kinh tế cao, thu về nguồn lợi nhuận lớn. Sau đây là trích dẫn kết quả sản xuất
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 40.300.000 0
1. Phải thu khách hàng 131
2.Trả trớc cho ngời bán 132
Nguyễn Thị Trang A Chuyên đề tốt nghiệp thực tập
Lớp: NCL49KT5 - Khoá: 2008 - 2010
Trờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định 24 Khoa kinh tế
3.Các khoản phải thu khác 138 40.300.000
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139
IV. Hàng tồn kho 140 649.988.102
1.Hàng tồn kho 141 649.988.102
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1.196.309.000 1.196.309.000
1. Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 151
2.Thuế và các khoản phảI thu Nhà nớc 1.000 1.000
3. Tài sản ngắn hạn khác 158 1.196.308.000 1.196.308.000
B. tài sản dài hạn
(200=210+220+240+250+260)
200 514.224.796 606.744.209
I.Tài sản cố định 210 506.708.042 606.744.209
1. Nguyên giá 211 788.130.476 788.130.476
2. Giá trị hao mòn luỹ kế 212 (281.422.434) (181.386.267)
3. Chi phí XDCB dở dang 213 712.837.676
II.Bất động sản đầu t 220 0 0
1. Nguyên giá 221
2. Giá trị hao mòn luỹ kế 222
III. Các khoản đầu t tài chính dài hạn 230 0 0
1. Đầu t tài chính dài hạn 231
2. Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn 239
IV.tài sản dài hạn khác 240 7.516.754 0
2. Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 417
158.369.918
9.833.964
II. Quỹ khen thơng, phúc lợi 430 0 0
Tổng cộng nguồn vốn
(440=300+400)
440 3.138.951.764 1.970.083.229
Mẫu số: B-01/DNN
Ban hành kèm theo Quyết định
số
48/2006/QDD-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ Tài chính
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm: 2009
Ngời nộp thuế: Công ty Cổ phần ĐTXD DUNGTST
Mã số thuế: 0 1 0 2 1 5 1 4 9 5
Địa chỉ trụ sở: 26 Tập thể Trần Quý Cáp, Văn Miếu
Quận Huyện: Đống Đa Tỉnh / Thành phố: Hà Nội
Điện thoại:
Đơn vị tiền: đồng việt nam
S
T
T
Chỉ Tiêu Mã số Số năm nay Số năm trớc
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 990.591.471 73.273.317
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02