Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức: Quản trị sự thay đổi Văn hóa xanh tại Nielsen - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Quản trị sự thay đổi –
Văn hóa xanh tại
Nielsen
GVHD: TS. Trương Thị Lan Anh
SVTH: Nguyễn Anh Thư
MSSV: 7701221126
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 5 năm 2014
1
Mục Lục
MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.2. Câu hỏi nghiên cứu 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1. Đối tượng nghiên cứu 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
4.1. Phương pháp thu th
ập thông tin
4
4.2. Phương pháp x
ử lý thông tin
4
5. Kết cấu đề tài 4
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1. Khái niệm 6
1.1 Văn hóa 6
1.2 Văn hóa doanh nghiệp 6

ạo của công ty 29
3. Một số hành động cụ thể cho chiến dịch văn hóa xanh 30
3.1 Những mẫu biểu cổ động cho chiến dịch 30
3.2 Chiến dịch hưởng ứng tuần lễ trái đất 32
KẾT LUẬN 35
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, một số mô hình kinh tế dường như đ
ã
không còn phù hợp với mục tiêu
phát triển bền vững của doanh nghiệp, vì
đã b
ộc lộ những mâu thuẫn, rủi ro khó lường.
Do đó, quá tr
ình
thay đổi và phát triển tổ chức là một quá trình mà hầu hết các doanh
nghiệp đều phải thực hiện để tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên, một doanh nghiệp
dù có nguồn tài chính dồi dào, phong phú, sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại
như thế nào đi nữa c
ũng v
ẫn không thể tồn tại và phát triển được, nếu không thực hiện
đúng các bước thay đổi và phát triển tổ chức nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lực
của doanh nghiệp.
Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ và sống thân thiện với môi trường trong bối
cảnh biến đổi khí hậu đang được một số quốc gia ưu tiên lựa chọn. Theo đó, việc sử dụng
và quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên, thân thiện với môi trường là các doanh nghiệp
đang hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tất cả mọi khía cạnh hoạt động. Do
đó, ngoài việc sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, để tồn tại và phát
triển bền vững thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn với tiết kiệm

ệu thông qua các nguồn sách, báo, các
báo cáo h
ội thảo về ý t
ưởng xây dựng văn phòng xanh tại Việt Nam.
- Phương pháp quan sát th
ực tế nhằm điều tra mức độ xanh thân thiện môi trường
c
ủa các ph
òng ban trong công ty
Nielsen.
4.2. Phương pháp x
ử lý t
hông tin
- Phương pháp th
ống k
ê những cải tiến trong các mô hình văn phòng xanh, liệt kê
các s
ố liệu mức độ hiệu quả của một số phòng ban sau khi kinh tế xanh được áp dụng.
- Phương pháp so sánh nh
ằm chỉ ra những khác biệt của một văn ph
òng trước và
sau khi thay đ
ổi để thân thiện môi trường.
- Phương pháp phân tích nh
ằm phân tích r
õ vai trò của mô hình xanh đối với sự
phát tri
ển của công ty, cũng như trong việc bảo vệ môi trường.
- Phương pháp t
ổng hợp nhằm tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được, những b

Văn hóa được dùng theo nhiều ngh
ĩa khác nhau, nhưng suy cho cùng, khái ni
ệm văn
hóa bao giờ c
ũng có th
ể quy về hai cách hiểu chính: theo ngh
ĩa h
ẹp và theo ngh
ĩa r
ộng.
Theo ngh
ĩa h
ẹp, văn hóa được giới hạn theo chiều sâu hoặc theo chiều rộng, theo
không gian hoặc theo thời gian Giới hạn theo chiều sâu, văn hóa được hiểu là những giá
trị tinh hoa của nó (nếp sống văn hóa, văn hóa nghệ thuật ). Giới hạn theo chiều rộng,
văn hóa được dùng để chỉ những giá trị trong từng l
ĩnh v
ực (văn hóa giao tiếp, văn hóa
kinh doanh ). Giới hạn theo không gian, văn hóa được dùng để chỉ những giá trị đặc thù
của từng vùng (văn hóa Tây Nguyên, văn hóa Nam Bộ ). Giới hạn theo thời gian, văn
hóa được dùng để chỉ những giá trị trong từng giai đoạn (văn hóa Hoà B
ình, văn hóa
Đông Sơn )
Theo ngh
ĩa r
ộng, văn hóa thường được xem là bao gồm tất cả những gì do con
người sáng tạo ra. Theo UNESCO thì “V
ăn hóa là t
ổng thể những nét riêng biệt tinh thần
và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người

1.3. Văn hóa xanh
Doanh nghiệp quyết định mua sắm trang thiết bị mới là đồng ngh
ĩa v
ới việc thải ra
thiết bị không muốn sử dụng nữa. Những thiết bị tiêu tốn nhiều năng lượng cũng cần cân
nhắc có nên mua hay không, nếu không cần thiết thì không nên
đ
ấu tranh để có nó. Nhiều
khách sạn ngày nay đ
ã s
ử dụng hệ thống làm ấm nước bằng năng lượng mặt trời, ngay cả
toà thánh Vatican và tu viện Bích Nham ở New York c
ũng đã cho s
ử dụng một phần hoặc
hoàn toàn hệ thống làm sáng hay làm nóng bằng năng lượng mặt trời.
Việc doanh nghiệp giảm thiểu sử dụng thiết bị tiêu tốn quá nhiều năng lượng sẽ tạo
nên ý thức tiết kiệm trong cộng đồng nhân viên, họ sẽ trở nên có ý thức trong việc tiết
kiệm, tránh đi những công việc lạm dụng máy móc quá đáng hay lúc nào cũng nghĩ rằng
chỉ có máy móc mới tạo nên hiệu quả công việc cao nhất.
Doanh nghiệp xanh luôn ý thức giảm thiểu việc sử dụng các thiết bị gây sự nóng
dần của trái đất. Tác hại của điện thoại di động đối với sự nóng dần của trái đất là rất lớn,
đó là chưa nói những ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe con người.
Doanh nghiệp hỗ trợ cho nhân viên ý thức phân loại rác vô cơ và rác hữu cơ ngay
trong doanh nghiệp để có thể tái chế hay sử dụng được từ các loại rác đó. Văn ph
òng làm
việc thường thải ra nhiều loại rác vô cơ hơn là hữu cơ, nhưng không phải vì thế mà không
có rác hữu cơ. Tập cho nhân viên thói quen phân loại rác là một hành vi có văn hóa và
tiến bộ. Rác phải quý nh
ư vàng, bi
ết bao người đ

dục thực tế đ
ã t
ạo nên nền văn hóa xanh, mối quan hệ ý thức giữa môi trường tự nhiên và
văn minh nhân loại. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là đạo đức và việc giáo dục đạo đức
của con người về môi trường xanh. Vì thế, nền văn hóa xanh, qua quá tr
ình phát tri
ển
công nghiệp, và hệ thống môi trường đ
ã t
ạo nên một mâu thuẫn rõ nét thông qua các hiện
tượng tự nhiên. Thế hệ trẻ nên trau dồi và bồi dưỡng nhận thức về môi trường xanh.
Văn hóa xanh nên được xem như một phong cách sống với những cân nhắc trong
việc lựa chọn và quyết định giảm thiểu lượng tiêu dùng nguồn nguyên liệu hoặc sử dụng
nguồn tài nguyên có thể tái chế.
2. Vai trò của văn hóa xanh
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi loại hình
doanh nghiệp. Do đó nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp không thể đứng vững và
tồn tại được trên thị trường ở bất kỳ thời điểm, hay hình thức kinh tế xã hội nào. Đặc biệt
là văn hóa xanh, một doanh nghiệp biết sử dụng màu xanh làm tiêu chí cho văn hóa đàm
9
phán là một doanh nghiệp biết cách làm ăn, có trách nhiệm, còn doanh nghiệp chỉ biết tìm
cách xa rời thiên nhiên, biến thiên nhiên thành công cụ của khai thác và bóc lột, vô cảm
trước sự chảy máu của thiên nhiên, doanh nghiệp đó chưa thật sự biết cách làm ăn. Bởi vẻ
đẹp của không gian làm việc được xây dựng hòa hợp với thiên nhiên sẽ tạo cảm giác làm
việc đầy sáng tạo cho nhân viên và từ đó giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.
2.1 Ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đến hoạt động sản xuất và kinh
doanh của doanh nghiệp
Môi trường thiên nhiên đóng vai tr
ò quan tr
ọng cho sự tồn tại của loài người. Tuy

Năng lư
ợng
Sản xuất năng lượng làm ảnh hưởng
môi trư
ờng, tăng nhu cầu năng lượng
toàn c
ấu, giá năng lượng tăng
Tăng chi phí quản lý hoạt động và các
cơ s
ở sản xuất, quy định và pháp lý,
nh
ận thức thị trường, cố phiếu của cổ
đông

ớc
Dân số tăng và kinh tế phát triển
trong nh
ững khu vực khô hạn tạo áp
l
ực về chất lượng và số lượng
Các công ty thường dùng quá nhiều

ớc hoặc là
m h
ại chất lượng nước sẽ
đ
ối mặt với tấn công chính trị, phản đối
c
ủa công chúng, quy chế và các hành
đ

doanh nghiệp khi áp dụng văn hóa xanh.
10
Tăng doanh thu và thị phần thông qua
 Quan hệ công chúng và nhận thức của
thị trường
 Khả năng tiềm tàng để triển khai các
sản phẩm mới
 Tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh
 Tăng l
òng trung thành c
ủa khách hàng
 Thuê nhân tài hàng đầu
 Giữ chân nhân viên quan trọng
 Cam kết và đồng thuận của nhân viên
Giảm chi phí
 Vật liệu
 Năng lượng
 Nước sử dụng
 Thiết kế lại sản phẩm
 Tái sử dụng vật tư
 Đóng gói
 Vận chuyển
 Rác thải
 Xử lý rác thải
 Tạo cảnh quan
Giảm rủi ro
 Rủi ro thị trường - đáp ứng yêu cầu
pháp lý, tránh lệ phí và phạt
 Rủi ro trong cân đối tài chính-nợ, lỗ
bảo hiểm

3. Lý thuyết về chuẩn đoán và mô h
ình nguyên nhân k
ết quả
3.1 Lý thuyết về chẩn đoán
Khái niệm chẩn đoán tổ chức
Là quá trình cộng tác giữa các thành viên của tổ chức/nhóm có dự án OD với nhà
tư vấn OD để thu thập thông tin cần thiết, phân tích, xác định mục tiêu thay đổi. Cung
cấp thông tin đầu vào về những hiểu biết về tổ chức phục vụ cho quá trình hoạch định kế
hoạch hành động cho các can thiệp OD. Đây là đặc tính khác biệt và rõ ràng của một dự
án OD so với các dự án thay đổi ứng phó khác: phải chẩn đoán tổ chức trước khi can
thiệp => Thay đổi có hoạch định
Mục đích của chẩn đoán
- Problem-solving approach: Xác định các nguyên nhân của những vấn đề cần giải
quyết. Giống như bác s
ĩ ch
ẩn đoán bệnh (Clinical diagnosis)
- Positive approach (AI): Xác định các thế mạnh giúp vươn tới tầm nhìn của tổ chức.
Xem tổ chức là hệ thống mở (opensystem)
- Xác định ranh giới của tổ chức => mức độ kiểm soát được của dự án OD
- Nhận dạng các bộ phận của hệ thống (subsystems)  giảm bớt sự phức tạp của
hệ thống lớn
- Xác định các yếu tố môi trường tác động
- Xác định các tương tác hệ thống
Phân tích vấn đề
- Đầu ra của việc chẩn đoán (outputs): vấn đề cần cải thiện, điểm yếu cần khắc
phục, điểm mạnh cần phát huy
- Đề xuất căn cứ từ chẩn đoán
12
+ Mô hình (model) hay khung h
ư

ận dạng
được 6 mảng trọng yếu mà một tổ
chức muốn thành công thì phải bảo
đảm thực hiện đúng cách. Theo ông,
nhà tư vấn OD phải chú ý đến cả các
khía cạnh chính thức và phi chính
thức của từng mảng.
- Mô hình 7S của McKinsey: là mô hình do
Tom Peters và Robert Waterman, nhân
viên của tổ chức tư vấn McKinsey và
Company phát triển vào những năm đầu
của thập niên 80. Theo đó,
ý t
ư
ởng chính
của mô hình là có 7 yếu tố nội tại trong một
tổ chức cần phải được dung hòa
đ
ể tổ chức
hoạt động thành công.
- Mô hình xương cá: được thiết kế
để nhận biết những mối quan hệ nguyên nhân và kết quả. Nó thực hiện điều này bằng
việc hướng dẫn nhà quản lý thông qua một loạt các bước theo một cách có hệ thống để
nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẩn mà có thể tạo ra một kết quả (đó có
14
thể là một vấn đề khó khăn hoặc một cơ hội cải tiến). Nó c
ũng đư
ợc biết đến như là Biểu
đồ Ishikawa, là người đ
ã ngh

những điểm sau:
+ Chắc chắn rằng những câu hỏi theo dạng 4W’s và 5M’s hoặc 5P’s đ
ã
đư
ợc áp
dụng cho tác động hoặc hiện tượng.
+ Thông thường, mỗi một nhánh chính của biểu đồ sẽ được thêm vào ít nhất từ 3
đến 4 nhánh nhỏ.
+ Xác minh lại rằng nguyên nhân ở cuối của mỗi chuỗi nhân quả là một nguyên
nhân gốc rễ tiềm ẩn bằng cách kiểm tra tính logic trong mối quan hệ nhân quả, thông qua
tất cả các nguyên nhân trung gian tới tác động cuối cùng.
- Biểu đồ nhân quả quan trọng ở chỗ, nó phân biệt giữa giả định và thực tế. Biểu đồ
nhân quả thể hiện những giả định, chi khi những giả định này được kiểm tra với số liệu
chúng ta mới có thể chứng minh được các nguyên nhân của hiện tượng đ
ã quan sát th
ấy.
- Gợi mở ra các hiện tượng vượt ra ngoài giới hạn giúp tổ chức trong việc phát
hiện các nguyên nhân gốc rễ tiềm tàng.
- Xác định những nguyên nhân mà tổ chức cho rằng đây là những nguyên nhân
then chốt nhất cho sự điều tra tiếp theo. Đồng thời, đánh dấu các nguyên nhân đó lại.
- Làm sáng tỏ các nguyên nhân gốc rễ bằng một hoặc nhiều các cách sau:
+ Tìm các nguyên nhân mà xuất hiện lặp đi lặp lại tại các nhánh xương nguyên
nhân chính.
+ Tập hợp dữ liệu thông qua các checksheet hoặc những dạng khác để xác định
mối quan hệ thường xuyên của các nguyên nhân khác nhau.
Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ nhân quả
- Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn vấn đề cần phân tích
- Bước 2: Xác định nguyên nhân chính (cấp 1) và biểu diễn nguyên nhân chính
lên biểu đồ
- Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo

doanh hiệu quả hơn.
2. Phân tích thực trạng văn hóa chưa xanh của công ty
2.1. Thực trạng
Tại công ty Nielsen, qua quan sát, tìm hiểu thì hiện nay công ty chưa chú trọng
đến văn hóa xanh, công ty chưa đầu tư nhiều để tạo nên một nét riêng có của công ty.
Bên cạnh đó khái niệm văn hóa xanh của công ty đối với đại đa số nhân viên của công ty
còn ch
ưa r
õ ràng
, đôi lúc còn nhầm lẫn với văn hóa x
ã h
ội. Vì vậy, công ty chưa có được
văn hóa xanh đúng ngh
ĩa.
Đặc thù công việc của nhân viên công ty là công việc văn ph
òng:
làm việc trên
máy tính, trao đổi với khách hàng chủ yếu qua email và điện thoại, bên cạnh việc phải in
nhiều tài liệu phục vụ quá trình
đi
ều tra, khảo sát, báo cáo. Nhưng thói quen tùy tiện của
nhân viên trong việc sử dụng các nguồn lực sẵn có một cách lãng phí đã làm chi phí nội
bộ tăng lên rất nhiều. Ngoài ra, một số hoạt động của nhân viên c
ũng
đ
ã góp
phần làm
cho môi trường làm việc không được trong lành, khu vực làm việc trở nên bừa bãi, chật
chội, đôi lúc ảnh hưởng đến sức khỏe nhân viên của công ty. Những điều này là mối quan
tâm của những người lãnh

ặc dù được đặt ở phòng
nhất định nhưng không thường xuyên giám sát số lượng tồn kho, không kiểm soát việc sử
dụng văn phòng phẩm của nhân viên và các phòng, ban của công ty. Giấy in, giấy photo
bị nhân viên sử dụng sai mục đích khá lớn c
ũng như không chú ý h
ạn chế việc in sai hay
photo sai dẫn đến không chỉ lãng phí giấy in, mực in mà còn n
ăng lư
ợng sử dụng các
thiết bị này.
Ngoài ra, tình trạng sử dụng điện tại công ty c
ũng không đ
ư
ợc chú ý và quản lý.
Nhân viên không quan tâm đến việc tắt các thiết bị chiếu sáng khi ra về, nhiệt độ trong
văn ph
òng luôn
đư
ợc nhân viên điều chỉnh tùy ý, ngay cả những khi thời gian làm việc là
ban ngày nhân viên vẫn không tắt bớt các đèn chiếu sáng. Các thiết bị sử dụng điện trong
công ty c
ũng b
ị nhân viên sử dụng bừa bãi.
Nước sinh hoạt c
ũng như nư
ớc uống bị nhân viên lãng phí. N
ư
ớc sinh hoạt trong
nhà vệ sinh, chỗ rửa tay bị nhiều nhân viên không tắt đúng cách ngay khi sử dụng gây rò
rỉ nước. nước uống c

tạo điều kiện cho một nền văn hóa không thân thiện với môi trường phát triển, họ c
ũng
không nhận thấy rằng nếu môi trường làm việc không được đảm bảo vệ sinh, an toàn sức
khỏe cho nhân viên c
ũng s
ẽ là nguy cơ làm cho công việc không đạt yêu cầu, điều này
trái lại với mục tiêu mà họ đề ra.
2.2.2. Con người – nhân viên
Sự thiếu tôn trọng tài sản chung của nhân viên đ
ã làm h
ọ ngh
ĩ r
ằng việc sử dụng
lãng phí hay tiết kiệm các tài sản của công ty như: giấy in, văn phòng phẩm, điện, nước…
không gây ảnh hưởng đến họ, lâu dần thái độ này sẽ làm nhân viên sử dụng tài nguyên
của công ty một cách lãng phí, họ sử dụng tài nguyên công ty sai mục đích sử dụng.
Ý thức sử dụng tài sản công ty của nhân viên không cao, nhân viên lợi dụng tài
nguyên của công ty để phục vụ lợi ích cá nhân vì họ ngh
ĩ r
ằng nếu họ không sử dụng các
chúng thì các nhân viên khác c
ũng s
ẽ sử dụng. Tư tưởng tài sản công ty là “của chùa” đ
ã
hình thành khá lâu trong suy ngh
ĩ c
ủa nhân viên.
Sự lười biếng của nhân viên làm họ không thích tận dụng giấy in một mặt để in
các tài liệu không quan trọng khác, vì
đ

đạo và sức ỳ trong công việc và những thói quen không tốt của nhân viên công ty đ
ã góp
phần tạo ra môi trường làm việc “không xanh”, tuy hiện tại không ảnh hưởng nhiều đến
kết quả công việc, nhưng lâu dần chúng sẽ trở thành văn hóa không tốt và có nguy cơ làm
giảm năng suất làm việc của nhân viên và gây thiệt hại về chi phí hoạt động của công ty.
Mô hình Xương Cá thể hiện thực trạng chưa xanh ở công ty Nielsen:
21
2.3. Những biện pháp nhằm hỗ trợ xây dựng văn hóa xanh trong công ty
2.3.1. Những biện pháp chung cho toàn công ty:
Để hoàn thành quá trình xây dựng văn hóa xanh, công ty cần đưa ra một lộ trình
thực hiện đầy đủ, chi tiết. Từ kết quả điều tra, nghiên cứu, công ty đ
ã có đư
ợc bức tranh
tổng quát về văn hóa chưa xanh của Neilsen. Từ đó, công ty có thể xây dựng các cấp độ
thực hiện văn hóa xanh cho từng giai đoạn của công ty như sau:
Cấp độ 1: Cơ bản, hoặc xanh hóa cuộc sống của bạn
Đây là cấp độ bền vững cơ bản nhất. Ở cấp độ này, công ty sẽ giúp nhân viên có
hiểu biết về môi trường, được tạo cảm hứng và được tiếp sức. Họ sẽ phải tích cực tham
gia vào các chương tr
ình tái ch
ế hoặc các chương tr
ình ti
ết kiệm năng lượng nội bộ.
Những hành động đơn giản này cần rất ít hoặc không cần đầu tư nhưng lại có thể khuyến
khích nhân viên, tăng năng suất và giảm chi phí.
Cấp độ 2: Xanh hóa văn ph
òng
Cấp độ bền vững tiếp theo có thể công ty cần một đầu tư một ít kinh phí thực hiện
nhưng có thể có hoàn vốn (ROI) nếu được làm đúng. Đầu tư có thể là nhỏ nhất so với sự
hài lòng t

Cấp độ 3 liên quan đến việc thực sự bảo vệ môi trường. Cấp độ này yêu cầu công
ty “không làm hại” và yêu cầu công ty giúp khôi phục bất cứ tổn hại nào đ
ã b
ị gây ra. Ở
cấp độ 3 công ty với tư cách là một công ty nghiên cứu thị trường nên nghiên cứu sao cho
khuyên khích và đưa ra lời khuyên cho các doanh nghiệp nên tìm cách
đ
ầu tư vào các sản
phẩm và công nghệ xanh và đưa chúng ra thị trường.
Bên cạnh các bước thực hiện hay các cấp độ thực hiện, công ty c
ũng xây d
ựng một
quy trình đánh giá mức độ hoàn thành các cấp độ, thời điểm công ty đã đạt được tiêu
chuẩn có thể chuyển sang cấp độ khác, nhưng vẫn sẽ duy trì cấp độ hiện tại. Các tiêu
chuẩn này bao gồm: chi phí tiết kiệm được, thái độ của nhân viên, lợi ích vô hình… Ứng
với từng cấp độ, Công ty sẽ đề ra từng chính sách cụ thể. Công ty sẽ triển khai các chính
sách này cho các cấp lãnh
đ
ạo cấp cao sau đó là trưởng, phó các phòng ban trực thuộc
công ty. Từ đó, các cấp quản lý này sẽ được yêu cầu triển khai thực hiện trong từng
phòng, ban do mình phụ trách.
Để có được những biện pháp, cách thức thực hiện mà nhân viên dễ dàng làm theo,
trong quá trình xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng cấp độ, công ty có thể tổ chức các
cuộc thi cho toàn thể nhân viên đưa ra các
ý tư
ởng làm thế nào để tiết kiệm, làm thế nào
để tránh lãng phí, làm sao
đ
ể có môi trường làm việc thân thiện… vì là những ý t
ư

bản đối với các văn bản phát hành chính thức và thực sự cần thiết. Đề nghị các nhân viên
điều chỉnh cài đặt máy in trong máy mình sang chế độ mặc định in hai mặt.
+ Khuyến khích nhân viên sử dụng hệ thống thư điện tử nội bộ của công ty để trao
đổi nghiệp vụ, chuyên môn nhằm hạn chế số lượng giấy in hay photo cho các cuộc họp
vào trao đổi làm việc của nhân viên.
+ Động viên các nhân viên sử dụng ly sứ của cá nhân để uống nước nhằm hạn chế
việc sử dụng ly giấy hay ly nhựa tiện lợi sử dụng 01 lần, chỉ để ly này tại một số nơi thực sự
cần như: phòng đợi của khách hàng, phòng tiếp khách hàng, hay phòng họp mà thôi.
+Tạo mẩu nhắc nhở nhỏ, gần g
ũi
đính tại vị trí gần công tắc điện của từng phòng
làm việc để nghị nhân viên nhận thức được việc tiết kiệm điện trong văn ph
òng b
ằng việc
tự động kéo rèm cửa sổ để tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời và chỉ mở một số đèn cần
thiết, chỉ sử dụng tối đa công suất điện thắp sáng khi trời tối. Đồng thời, nhân viên phải
tắt điện và hệ thống máy lạnh khi ra về, giờ nghỉ trưa đề nghị nhân viên tắt một số đèn
không cần thiết.
+ Hướng dẫn nhân viên bật chế độ mát lạnh tiết kiệm, không nên để nhiệt độ quá
chênh lệch với bên ngoài nhằm tiết kiệm điện nhưng c
ũng b
ảo vệ sức khỏe cho nhân
viên.
+ Tại các vị trí lấy nước uống, cần dán một hình vẻ vui nhộn mang thông điệp
nhắc nhở nhân viên chỉ sử dụng nước uống một cách tiết kiệm nhất, lấy vừa đủ dùng để
24
tránh lãng phí n
ư
ớc. Tương tự với nước sinh hoạt, trong phòng vệ sinh c
ũng nên l

các sản phẩm dịch vụ nên theo chỉ đạo chung của công ty thì các phòng, ban chỉ có thể
luôn tuyên truyền vận động nhân viên coi trọng việc bảo vệ môi trường. Dù là trong việc
thực hiện tư vấn cho các công ty c
ũng ph
ải định hướng khách hàng nên sử dụng các chiến
lược thân thiện với môi trường.

Trích đoạn Một số hành động cụ thể cho chiến dịch văn hóa xanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status