báo cáo phân tích thiết kế hệ thống siêu thị mini - Pdf 14

[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
1
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM KHOẢNG LẶNG
Địa chỉ : Số 11-Thanh Xuân- Hà Đông-Hà Nội Điện thoại : 098613652 hoặc 0406512789
BÁO CÁO KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ
HỆ THỐNG SIÊU THỊ MINI
Đơn vị khảo sát: Công ty công nghệ phần mêm Khoảng Lặng
Các thành viên tham gia:
Giám đốc : Trịnh Văn Bằng
Phó Giám đốc : Lê Đình Yên
Đơn vị được khảo sát: Công ty cổ phần đầu tư hệ thống siêu thị mini Avril
Các thành viên tham
Giám đốc điều hành : Bùi Văn Cường
Trưởng phòng dự án : Hà Văn Ninh
Phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm:
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
2
STT
Tên thành
viên
Tham gia
các buổi
họp
nhóm
Tham gia
đóng góp
ý kiến
Hoàn thành
phần công
việc nhóm
giao

d) Kiểm kê hàng hóa: 18
3.3 Xác định thực thể: 18
3.4 Mô hình ERD: 21
3.5 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ: 21
3.6 Mô tả chi tiết các quan hệ: 22
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
3
3.7 Lược Đồ Quan Hệ: 30
3.8 Thiết kế Giao diện và phân tích xử lí 36
IV Kết luận: 61
4.1) Các vấn đề đã thực hiện được trong đề tài: 61
4.2) Hướng phát triển: 62
V.Tài liệu tham khảo: 62
VI. Phụ Lục: 63
6.1.Biên bản họp: 63
6.2.Hợp đồng: 63
6.3.Báo giá: 66
Giới Thiệu
*Giới thiệu chung:
Ngày nay, khi cuộc sống của từng bước được nâng cao, thì nhu cầu về mua sắm, vui
chơi giải trí ngày càng được chú trọng.Do đó, các mỗi người dân đang doanh
nghiệp cũng quan tâm ưu tiên cho việc phát triển các khu thương mại mua sắm
nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.Và siêu thị là một hình thức khu mua sắm có
hiệu quả trong việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của mọi người thuộc mọi tầng
lớp.Với sự phát triển ngày càng rộng,yêu cầu điện toán hóa quy trình nghi ệp vụ
trong siêu thị là điều tất yếu, nhằm mục đích làm đơn giản hóa các nghiệp vụ cũng
như làm cho khả năng phục vụ khách hàng trở nên nhanh chóng và hiệu quả.
*Giới thiệu đề tài:
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
4

khách hàng dịch vụ tìm hiểu thông tin về các mặt hàng hiện có trong siêu thị. Khách
đến mua hàng muốn biết siêu thị hiện có các mặt hàng nào thì phải trực tiếp đến các
quầy hàng để xem. Như thế sẽ gây tốn thời gian, đồng thời sẽ gây khó khăn trong
việc chọn lựa mặt hàng phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của họ.
b) Các vấn đề và giải pháp:
* Vấn đề liên quan đến giao diện người dùng:
Giao diên trên môi trường Doss gây nhiều khó khăn trong thao tác do chỉ cho phép
người dùng thao tác theo cơ chế tuần tự.Vì vậy,người dùng sẽ gặp khó khăn khi
phải ghi nhớ tất cả những gì đã làm trước đó.Giải pháp: giao diện người dùng được
xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình C#, cung cấp cho người dùng một môi trường
làm việc thân thiện,dễ sử dụng và thao tác với các nút lệnh và tiện ích.
* Vấn đề liên quan đến nghiệp vụ báo cáo thống kê:
Yêu cầu về báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Giải pháp: xây dựng chức năng báo cáo thống kê theo các tiêu chí nhà cung cấp,mặt
hàng và số phiếu.
* Vấn đề hỗ trợ khách hàng tìm hiểu thông tin sản phẩm:
Muốn biết được siêu thị hiện đang có các mặt hàng nào có thể đáp ứng được nhu
cầu mua sắm của mình,khách hàng phải trực tiếp đến các quầy hàng để xem,như thế
sẽ gây khó khăn cho khách hàng và tốn nhiều thời gian.Ngoài ra,siêu thị với nhiều
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
6
quầy hàng trong một khuôn viên rộng lớn,nếu hàng hóa không được sắp xếp theo
chủng loại một cách thuận tiện cho việc tìm kiếm thì khách hàng sẽ không tìm thấy
được mặt hàng họ cần.Mặc dù các sản phẩm trong siêu thị có thể đáp ứng được nhu
cầu của họ.
Giải pháp: cung cấp chức năng hỗ trợ khách hàng tìm kiếm sản phẩm.Chức năng
ngày cho phép khách hàng xem các thông tin cơ bản về mặt hàng mà họ cần tìm bao
gồm: nhãn hiệu,giá cả,thể tích trọng lượng… Do đó, khách hàng có thể xác định
được mặt hàng họ cần, phù hợp với khả năng tài chính mà không phải tốn nhiều
thời gian để tìm kiếm.

quá trình chọn lựa hàng hóa của khách hàng dễ dàng hơn.
* Cung cấp chức năng báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau.
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
8
1.4Các tính năng của sản phẩm :
a.Tính động:
*Tính động được hiểu là khả năng có thể tùy biến các thông số đầu vào,khả năng
tùybiến các thông số đầu ra ngay trong chương trình mà không cần lập trình thêm.
*Tính động trong SP1 giúp người dung có thể chủ động hơn trong quá trình sử dụng
bởi mọi sự thay đổi đều được thực hiện ngay trên môi trường làm việc của khách
hàng mà không cần sự hỗ trợ của nhà cung cấp.
b.Tính bảo mật
*Tính bảo mật trong SP1 giúp cho hệ thống quản lí được an toàn hơn bởi mỗi người
dùng được phân quyền chi tiết đến từng chức năng như: Phân quyền trên chứng từ,
phân quyền xem báo cáo,phân quyền sửa dữ liệu .
*Toàn bộ dữ liệu do người dùng xóa, sửa đều được lưu viết lại thành nhật kí xóa,
sửa. Người quản lí chỉ cần thông qua báo cáo thay đổi dữ liệu để biết toàn bộ dữ
liệu xóa, sửa do người dùng vô tình hoặc cố tình thay đổi.
* SP tự động khóa dữ liệu khi kết thúc giai đoạn kinh doanh.
*Hệ thống luôn có chế độ Backup dữ liệu định kì hàng ngày, đảm bảo dữ liệu luôn
được an toàn ngay cả khi có sự cố xảy ra với hệ thống máy chủ.
c.Tính chính xác
*Người dùng chỉ cần các dữ liệu phát sinh hàng ngày ,SP1 sẽ tự động tổng hợp lên
báo cáo
*Các phép tính đều do máy thực hiện đảm bảo nhanh chóng và chính xác tuyệt đối.
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
9
d.Tính dễ dùng
*SP được thiết kế trên giao diện chuẩn của Microsoft Office 2007 ,vì vậy người sử
dụng có kinh nghiệm làm việc trên Office dễ dàng khai thác được chương trình.

khác…Siêu thị có đa dạng các mặt hàng: quần áo, rau, quả, thit, cá…Siêu thị có
quaythu ngân, quay kế toán Vì vậy can một hệ thống quản lý để giúp cho việc
quản lý siêu thị được dể dàng hơn các hoạt động chính của siêu thị gồm nhập hàng
vào kho, xuất hàng từ kho ra quay, quản lý quay, báo cáo số luợng và doanh thu
hàng bán, báo cáo tồn kho trong tháng.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA MỘT SIÊU THỊ
Tổ văn phòng: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm vụ điều phối toàn bộ
hoạt động của siêu thị.Tổ phải nắm được tình hình mua bán, doanh thu của siêu thị
Tổ văn phòng
Tổ thu
ngân
Tổ quản lí
Tổ tin học
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
11
để báo cáo lại cho ban giám đốc hợp tác xã.Việc báo cáo được thực hiện hàng
tháng, hàng quý hoặc cũng có khi đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc.
*Tổ bảo vệ: Kiểm tra, bảo vệ an ninh của siêu thị, ghi nhận hàng hoá đổi lại của
khách hàng.
*Tổ thu ngân: Thực hiện việc bán hàng và lập hóa đơn cho khách hàng đồng thời
ghi nhận lại số hang hóa đã bán được của mỗi loại để báo lại cho tổ quản lý sau mỗi
ca làm việc.
*Tổ quản lý: Nhiệm vụ của tổ là kiểm tra chất lượng hang hóa và xem tình trạng
hàng hóa của siêu thị, đảm bảo hang hóa luôn ở trong tình trạng tốt nhất khi đến tay
khách hang, khi phát hiện hàng hóa bị hỏng phải kịp thời báo ngay cho tổ văn
phòng để có biện pháp sử lí và điều phối hang hóa.
*Tổ tin học: Tthực hiện việc nhập liệu, kết xuất các báo cáo cần thiết phục vụ cho tổ
văn phòng.
*Phân tích thiết kế hệ thống siêu thị:
Tổ thu ngân: Thực hiện việc bán hàng và lập hoá đơn cho khách hàng đồng thời ghi

Số……………………
Ngày…………………
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
13
Tên nhà cung cấp…………………………………………………………………
Mã nhà cung cấp…………………………………………………………………
Địa chỉ……………………………………………………………………………
Số điện
thoại………………………………………………………………………
STT
Mã số
Tên
hàng
DVT
Đơn
giá
Số
lượng
Thành
tiền
Ghi
chú
Thẻ kho:
Siêu thị Khoảng Lặng
THẺ KHO
Thẻ lập ngày….tháng….năm 20….
Tên hàng………………………………………………………………………………
Đơn vị tính……………………………………………………………………………
STT
Chứn từ

Quầy:…………………………………………………………………………………
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
14
STT
Mã số
Tên hàng
DVT
Số lượng
Ghi chú
Cửa hàng trưởn Thủ kho Người nhận
Phiếu giao ca:
Siêu Thị Khoảng Lặng Số……………….
PHIẾU GIAO CA
Ngày….tháng…. năm
Ca: …………………………………………………………………………………
Quầy: ………………………………………………………………………………
STT
Mã số
Tên
hàng
DVT
Số lượng
Ghi chú
Nhập
Xuất
bán
Tồn
Người giao ca:
Người nhận ca:
Hóa đơn bán hàng:

Xuất
Tồn
Ghi chú
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
15
hàng

cuối kì
Ngày …….tháng……. năm 20……
Cửa hàng trưởng:
Kế toán trưởng :
Báo cáo thiếu hàng:
Siêu Thị Khoảng Lặng
BÁO CÁO THIẾU HÀNG
Từ ngày…… đến ngày……….
STT
Mã số
Tên
hàng
Thiếu
đầu kì
Nhập
Xuất
Thiếu
cuối kì
Ghi chú
Ngày… tháng… năm 20….
Cửa hàng trưởng:
Kế toán trưởng:
III.Phân Tích

Sử dụng các chức năng: lập phiếu xuất; xem thông tin hàng hóa,
kiểm tra hàng tồn.
Nhân viên bán hàng:
Mô tả
Nhân viên làm việc trong siêu thị, thự hiện nghiệp vụ thâu ngân.
Vai trò
Chịu trách nhiệm trong khâu thanh toán cho khách hàng.
Quyền
Sử dụngcác chức năng: lập hóa đơn, xem thông tin hàng hóa, kiểm
tra hàng tồn.
Nhân viên kiểm kê:
Mô tả
Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ kiểm kê
hàng hoá.
Vai trò
Chịu trách nhiệm trong khâu kiểm kê, thống kê số lượng hàng hóa
trong siêu thị.
Quyền
Sử dụng cácchức năng: lập phiếu kiểm kê, xem thộng tin các phiếu
nhập và xuất, kiểm tra hàng tồn.
Nhân viên tin học:
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
17
Mô tả
Nhân viên làm việc trong bộ phận tin học của siêu thị.
Vai trò
Chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo thống kê
Quyền
Sử dụng các chức năng: lập báo cáo thống kê, xem thông tin các
phiếu nhập xuất, phiếu kiểm kê.

đối chiếu với các phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ra để biết số lượng hàng hóa
lưu thông như thế nào.
e) Lập các báo cáo thống kê:
Tùy thuộc vào quy định của siêu thị mà các báo cáo được lập cuối ngày, cuối tháng
hay cuối mỗi kỳ hoạt động. Khi có yêu cầu lập báo cáo, nhân viên tin học sẽ lựa
chọn hình thức và tiêu chí lập báo cáo phù hợp với yêu cầu đề ra. Các loại hình báo
cáo có thể như: báo cáo bán hàng, báo cáo nhập hàng, báo cáo xuất hàng, báo cáo
hàng tồn, và các tiêu chí báo cáo như: báo cáo theo ngày, chi tiết theo nhà cung
cấp, theo từng loại hàng hóa… Tùy theo yêu cầu của người quản lý mà nhân viên sẽ
chọn ra hình thức lập báo cáo phù hợp.
3.3 Xác định thực thể:
*Thực thể 1: NHANVIEN
-Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên trong siêu thị.
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
19
- Các thuộc tính: MaNV (thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân viên
khác);
TenNV; Giới tính; NgaySinh; DiaChi; SoDienThoai ;
*Thực thể 2: CHUCVU
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một chức vụ của nhân viên trong siêu thị.
- Các thuộc tính: MaCV (thuộc tính khóa để phân biệt chức vụ này với chức vụ
khác); TenCV.
Thực thể 3: QUYEN_DANGNHAP
- Mỗi thực thể tượng trưng cho quyền đăng nhập của nhân viên tùy theo chức vụ
của nhân viên đó.
- Các thuộc tính: TenDangNhap (thuộc tính khóa); MatKhau.
Thực thể 4: HANGHOA
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại hàng hóa trong siêu thị.
- Các thuộc tính: MaHH (thuộc tính khóa để phân biệt hàng hóa này với hàng hoá
khác); TenHH; DonViTinh; HanSD; TrongLuong; NoiSX.

[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
22
QUYEN_DANGNHAP (TenDangNhap, MaCV, MatKhau).
HANGHOA (MaHH, TenHH, DonViTinh, TrongLuong, HanSD, NoiSX,
MaNhom).
NHOMHANG (MaNhom, TenNhom, MaNganh).
NGANHHANG (MaNganh, TenNganh).
NHACUNGCAP (MaNCC,TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email).
PHIEUNHAP (MaPN, NgayNhap, MaChungTu, LoaiHoaDon,
MaNCC,TongPhaiTra, MaNV).
CT_PHIEUNHAP (MaPN, MaHH, SLuong, ĐơnGia, ChietKhau, NgayCapNhat).
PHIEUXUAT (MaPX, NgayXuat, MaNV).
CT_PHIEUXUAT (MaPX, MaHH, SLuong).
HOADONBANHANG (MaHD, NgayBan, TongTienHD, MaNV).
CT_HOADON(MaHD,MaHH,SLuong,DGia, Tile_VAT, ThanhTien).
PHIEUKIEMKE (MaPKK, NgayKK, MaNV).
CT_PHIEUKIEMKE (MaPKK, MaHH, SL_Nhap, SL_Xuat, SL_Ban,
SL_TonQuay, SL_TonKho).
3.6 Mô tả chi tiết các quan hệ:
1. Quan hệ: NHÂN VIÊN:
Tên quan hệ: NHANVIEN.
[Khoảng Lặng] quản lí siêu thị mini Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Danh Tú
23
Tên thuộc
tính
Diễn giải
Kiểu
DL
Loại
DL

B
B
B
B
B
K
8 kí tự
4 kí tự
40 kí tự
3 kí tự
225 kí tự
10 kí tự
11 kí tự
8 byte
4 byte
40 byte
3 byte
225 byte
10 byte
11 byte
BK
FK
Tổng
309 byte
2. Quan hệ: CHỨC VỤ:
Tên quan hệ: CHUC VU
Tên thuộc
tính
Diễn giải
Kiểu

DL
MGT
Số
byte
Rằng
buộc
TenDangNhap
MaCV
MaKhau
Tên nv dung để đăng
nhập
Mã chức vụ
Mật khẩu của nhân viên
đăng nhập
C
C
C
B
B
B
20 kí
tự
4 kí tự
20 kí
tự
20
byte
4 byte
20
byte

Trọng lượng hh
Nơi sản xuất
C
C
C
C
N
S
C
B
B
B
B
B
B
B
10kí tự
5 kí tự
40kí tự
5 kí tự
8 kí tự
40kí tự
10byte
5 byte
40byte
5 byte
8 byte
8 byte
40byte
PK

C
B
B
5 kí tự
20 kí tự
5 byte
20 byte
FK
Tổng
30 byte
6. Quan hệ: NGÀNH HÀNG:
Tên quan hệ: NGANHHANG
Tên thuộc tính
Diễn giải
Kiểu
DL
Loại
DL
MGT
Số byte
Rằng
buộc
MaNganh
TenNganh
Mã ngành hàng
Tên ngành hàng
C
C
B
B

Địa chỉ Email
C
C
C
C
C
C
B
B
B
B
K
K
10 kí tự
40 kí tự
225kí tự
10 kí tự
10 kí tự
20 kí tự
10 byte
40 byte
225 byte
10 byte
10 byte
20 byte
PK
Tổng
315 byte


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status