TRƯỜNG CAO ĐẲNG
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNH TIN
BÁO CÁO
Môn: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Hương
Sinh viên thực hiện:
1. Trần Đức Doanh
2. Nguyễn Anh Hoàng
3. Nguyễn Văn Quy
4. Nhữ Thanh Tâm
Lớp : CD7C2
Khóa : 2009 – 2011
Hà Nội, tháng 6 năm 2010
- 1 -
- 2 -
I.Khảo sát
1.Lời mở đầu:
Tại các nước phát triển ngành hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà hàng phát
triển rất mạnh mẽ và có lợi nhuận cao vì có sự hỗ trợ của CNTT.Ở nước ta những
năm gần đây ngành du lịch mới thực sự phát triển về quy mô cũng như ảnh hưởng
đối với các lĩnh vực KT XH. Tuy nhiên, việc áp dụng CNTT trong ngành vẫn còn
hạn chế do đó việc áp dụng CNTT vào chương trình quản lý khách sạn cho ngành
du lịch là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng
2.Nguồn khảo sát
Việc khảo sát tiến hành tại khách sạn thông qua phỏng vấn một số người có
nghiệp vụ liên quan đến qui trình cho thuê và trả phòng, cụ thể là:
-Lễ tân
-Phó giám đốc khách sạn (quản lí khối buồng phòng)
+Thường xuyên kiểm tra các phòng, chịu trách nhiệm chuẩn bị trang
thiết bị trong phòng khi có yêu cầu từ Lễ tân, nếu có trục trặc phải báo cho Lễ tân
+Thông báo cho Lễ tân về tình trạng phòng trống để bán.
-Bộ phận tài chính kế hoạch:
+Kiểm soát chi phí buồng phòng.Nhà buồng phải có trách nhiệm báo
cho TC-KH về vấn đề này vào mỗi tháng (chỉ xác định về số lượng)
+Quản lí tài chính, thanh toán với Lễ tân các khoản tiền thuê phòn và
các khoản dịch vụ khác.
-Ban giám đốc:
+Yêu cầu các bộ phận trên báo cáo số lượng phòng bán được, doanh
thu
- 4 -
+Thay đổi các dịch vụ theo yêu cầu của khách, điều chỉnh có cân nhắc.
+Đưa ra các quyết định về thay đổi mức phí cũng như chất lượng dịch
vụ.
5.Đánh giá hệ thống:
Hệ thống quản lý này có thể đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của việc quản lý.
Tuy nhiên trong tình hình đổi mới, các nhà nghỉ khách sạn cạnh tranh nhau khốc liệt
về giá cả cũng như chất lượng dịch vụ. Khách sạn nào cũng cần phải cố gắng nâng
cao chất lượng dịch vụ cũng như giảm thiểu chi phí quản lý. Hệ thống quản lý cũ
của khách sạn vẫn còn nhiều bất cập, điều này không những làm phát sinh những chi
phí quản lý không cần thiết mà còn làm cho công việc quản lý trở nên nặng nề phức
tạp, dễ dẫn đến sai phạm , khó lòng giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ để
cạnh tranh. Cụ thể hệ thống quản lý này có những nhược điểm sau:
-Hầu hết các thông tin liên quan đến nghiệp vụ khách sạn đều được lưu trữ
trên sổ sách, giấy tờ từ thông tin về khách hàng, các yêu cầu của khách đến sổ ghi
thông tin phòng, thông tin đặt phòng. Điều này khiến cho việc cập nhật, tra cứu dữ
liệu, lập báo cáo trở nên hết sức khó khăn. Công việc liên quan đến xử lý dữ liệu trở
nên hết sức nặng nề, tốn nhiều công sức mà không hiệu quả, gặp nhiều sai sót nhầm
lẫn.
+Với việc đưa hệ thống này vào hoạt động, mọi thông tin sẽ được lưu
trong một cơ sở dữ liệu chung của hệ thống, mọi công việc cập nhật, tra cứu
thông tin, lập báo cáo sẽ trở nên hết sức dễ dàng với sự trợ giúp của máy tính.
+Thông tin lưu chuyển giữa các bộ phận trở nên nhất quán, thông suốt
(do các máy tính trong hệ thống dùng chung một cơ sở dữ liệu thống nhất và
được kết nối với nhau thông qua mạng nội bộ)
+Các luồng thông tin trong hệ thống được lưu chuyển một các nhanh
chóng, chính xác với độ an toàn cao.
-Thực hiện đào tạo về nghiệp vụ, và kĩ năng sử dụng máy tính, kĩ năng sử
dụng phần mềm.
- 6 -
II.Phân tích thiết kế hệ thống.
1.Phân tích hệ thống về mặt chức năng.
1.1 Xác định các UC
Gói UC tổng quát Gói UC chi tiết
Quản lý đặt phòng
1: tạo mới thông tin đặt phòng
2: tìm thông tin đặt phòng
3: xem thông tin đặt phòng
4: sửa thông tin đặt phòng
5: xóa thông tin đặt phòng
Báo cáo
1: tạo báo cáo mới
2: sửa báo cáo
3: xem báo cáo
4: xóa báo cáo
5: tim kiếm báo cáo
Quản lý thuê phòng
Quản lý đổi phòng
Quản lý trả phòng
<<extend>>
1.3 Mô tả chi tiết các UC.
- 8 -
1.3.1 UC "Quản lý đặt phòng"
a) Tạo thông tin đặt phòng mới
Actor: khách hàng, nhân viên, ban quản lý.
Mục đích: giúp cho khách đặt phòng tại khách sạn trước khi khách đến ở tại khách
sạn.
Biểu đồ hoạt động
Y/c Dat Phong
Dat phong
Nhap thong tin
phong dat
Lay thong tin
phong
Tra thong tin
cho khach
Mo Form_Tao
moi
Nhap thong tin
va y/c luu
Ktra thong tin
dat phong
He thong ktra
thong tin
Y/c nhap thong tin
khach va phong dat
Luu va hien thi
thong tin
HeThongNhanVienKhach
Chon thong tin
xem
Hien thi Form_Tim
thong tin xem
Y/c chon thong
tin can xem
Tim thong tin
Hien thi KQ
HeThongNhanVien & KhachHang
Luồng sự kiên phụ: không tìm thấy thông tin cần xem(thông tin chưa được tạo)
Hệ thống thông báo và dừng thao tác.
1.3.2 UC " Thuê phòng"
a) Khách đặt phòng trước
Actor: khách hàng, nhân viên
Mục đích: sắp xếp phòng cho khách khi khách ở tại khách sạn
Mô tả khái quát: khi có yêu cầu láy phòng của khách thì nhân viên lễ tân sẽ
kiểm tra thông tin đặt phòng của khách sau đó sẽ cập nhật thông tin ngày, giò
khách đến ở tại khách sạn.
Biểu đồ hoạt động:
- 11 -
Y/c lay phong y/c mo
Form_Dat
Nhap va y/c
ktra thong tin
Nhap ngay,
gio & y/c luu
Hien thi
Form_Dat
Y/c nhap thong
tin Khach
KQ
Mo Form_Thue
phong
Ktra % hien thi
thong tin
HeThongNhanVienKhach
1.3.3 UC " đổi phòng"
Actor: khách hàng, nhân viên.
Mục đích: ghi lai những thay đôỉ về thông tin thuê phòng của khách hàng.
Mô tả khái quát: khi khách hàng có yêu cầu đổi phòng thì nhân viên khách sạn sẽ
kiểm tra thông tin phòng xem có phòng phù hợp với yêu cầu của khách không nếu
có thì yêu cầu hệ thống cập nhật thông tin khách và phòng mới.
Biểu đồ hoạt động:
- 13 -
Y/c doi phong
Y/c doi va mo he thong
Form_Doi phong
Nhap thong tin
va y/c duyet
Mo Form_Doi
Y/c nhap thong
tin phog doi
Duyet
Hien thi ket
qua
HeThongNhanVienKhach
Luồng sự kiện phụ: không có phòng phù hợp với yêu cầu đổi của khách.
1.3.4 UC "trả phòng"
Actor: nhân viên, khách hàng.
Mục đích: quản lý được tất cả các dịch vụ mà khách hàng đã sư dụng tại khách sạn
hỗ trợ cho quá trình lập hóa đơn thanh toán.
Mô tả khái quát: khách hàng yêu cẩu sử dụng dịch vụ nhân viên quản lý dịch vụ sẽ
cung cáp các dịch vụ của khách sạn cho khách hàng. Sau khách hàng lựa chọn dịch
vụ thì nhân viên có nhiệm vụ cập nhật vào hệ thống.
Biểu đồ hoạt động:
Y/c su dung
dich vu
Chon dich vu
su dung
Y/c mo
Form_DichVu
Nhap thong tin
dich vu
Ghi lai dich vu khac
su dung & y/c luu
Mo
Form_DichVu
Y/c nhap thong
tin dich vu
Hien thi thong
tin ve dich vu
Luu va hien thi
ket qua
Y/c chon dich
vu
HeThongNhanVienQuanLyDichVuKhach
- 15 -
1.3.6 UC "báo cáo"
Tuỳ theo yêu cầu của ban quản lý mà các bộ phận chức năng sẽ phải đưa ra các báo
- 16 -
: nhan vien
Form_suadecuong : bc
DK_suabaocao : .
ban bao cao : ,
DK_timbaocao : .
1: Y/c sua bao cao
2: Tìm
3: lây thong tin
4: hien thi
5: sua de cuong
6: luu
c) Chức năng: xem báo cáo
Actor: ban quản lý, nhân viên
Lóp thực thể: bản báo cáo lưu thông tin báo cáo của khách sạn
Lớp giao diện: Form_ xem báo cáo cho phép xem thong tin báo cáo
Lớp điều khiển: DK_tìm báo cáo thực hiện tìm báo cáo để xem
Biểu đồ cộng tác
: Actor
Form_xem
DK_tim bao cao : .
ban bao cao : ,
1: Y/c xem bao cao
2: tim
3: lay thong tin
4: hien thi
d) Chức năng: xóa báo cáo
Actor: nhân viên
Lóp thực thể: bản báo cáo lưu thông tin báo cáo của khách sạn
Lớp giao diện: Form_xóa báo cáo
LoaiPhong
MaLoaiPhong
TenLoaiPhong
Gia
MoTa
Them()
Sua()
Xoa()
TimKiem()
Phong
SoPhong
MaLoaiPhong
Gia
MoTa
TrangThai
Tao()
Them()
Sua()
Xoa()
TimKiem()
1 *1 1 *1
KhachDat
MaKhachDat
TenKhachDat
GioiTinh
SoDienThoai
QuocTich
DiaChi
SoCMND
Tao()
1
HoaDon
MaHoaDon
MaKhach
NgayLapHoaDon
TienPhong
TienDichVu
TongSoTienKhachPhaiTra
Tao()
Them()
Sua()
Xoa()
DichVu
MaDichVu
TenDichVu
Gia
NgaySuDungDichVu
MaKhach
Tao()
Them()
Sua()
Xoa()
NhanVien
MaNhanVien
TenNhanVien
GioiTinh
NgaySinh
VaiTro
Tao()
Them()
1 *
1
1 *
1
1 *
11
1 *
Bảng 1: Thông tin về loại phòng
- 19 -
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Mô tả
Mã Loại
phòng
Text 20 Là thuộc tính khóa
Tên loại
phòng
Text 30 Cho biết tên loại phòng
Giá Number 10
Mô tả Text 50
Mô tả thông tin về phòng dựa trên
loại phòng
Các thao tác:
Tạo mới():thực hiện tạo mới phòng mới
Thêm():Thực hiên thêm phòng mới.
Xóa();thực hiện xóa phòng.
Tìm kiếm ():thực hiện tìm phòng.
Bảng 2: Thông tin về phòng
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Mô tả
Số phòng Number 10 Là thuộc tính khóa
Mã Loại
phòng
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Mô tả
Mã khách Text 10 Thuộc tính khóa
Tên khách Text 30 Cho biết tên khách
Giới tính Yes/No
Ngày sinh Date/time
Quốc tịch Text 20
Số CMND Text 20
Là loại giáy tờ định danh khách hàng:
CMTND,visa, giấy phép lãi xe…
Địa chỉ liên
lạc
Text 20
Số điện
thoại
Number 20
Mã phòng
đặt
Text 10
Ngày khách
vào
Date/time
Ngày khách Date/time
- 21 -
đi
Ghi chú Text 100
Tiền phòng Number 50
Mã Nhân
viên
Text
Các thao tác:
- 22 -
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Mô tả
Mã nhân
viên
Text 10 Thuộc tính khóa
Tên nhân
viên
Text 30 Cho biết tên nhân viên
Giới tính Yes/No 30
Ngày sinh Date/time
Vai trò
Text 10
Cho biết công việc trong khách sạn
của nhân viên và chức vụ của nhân
viên trong khách sạn.
Các thao tác:
+Them():thêm nhân viên
+Sua():Sửa thông tin nhân viên
+Xoa():Xóa 1 nhân viên ra khỏi hệ thống
+LayHotenNV(): lấy họ tên của nhân viên
Bảng 7: Bảng chi tiết phòng đặt
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Mô tả
Mã phòng
đặt
Text 10
Mã khách
đặt
Text 20
Số phòng Number 50
Tạo mới():thực hiện tạo mới phòng mới
Thêm():Thực hiên thêm phòng mới.
Xóa();thực hiện xóa phòng.
Tìm kiếm ():thực hiện tìm phòng.
Bảng 8: Thông tin về khách đặt
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Mô tả
Mã khách
đặt
Text 10 Thuộc tính khóa
Tên khách
đặt
Text 30
Giới tính Yes/No
Địa chỉ liên
lạc
Text 20
Số điện
thoại
Number 20
Quốc tịch Text 50 Đất nước nơi khách đến
Số CMND Number 20
Các thao tác:
+Them():thêm khách hàng
+Sua():Sửa thông tin khách hàng
+Xoa():Xóa khách hàng ra khỏi hệ thống
+LayTenkhach(): lấy tên khách hàng
+LayDiachi(): lấy địa chỉ của khách hàng
- 24 -