Bài giảng Phương pháp nghiên cứu: Chương 2: nêu vấn đề và chọn thiết kế nghiên cứu - Nguyễn Hùng Phong - Pdf 14

Chương 2: Nêu vấn đề và chọn thiết
kế nghiên cứu
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
II. Chọn thiết kế nghiên cứu
III. Xây dựng mô hình nghiên cứu
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• I. 1 Quy trình nhận dạng vấn đề nghiên cứu
– Xác định lĩnh vực nghiên cứu (field of study)
– Thu hẹp lĩnh vực nghiên cứu thành chủ đề nghiên
cứu (topic)
– Xác định vướng mắc của chủ đề nghiên cứu
(problems)
– Nêu vấn đề nghiên cứu (statement of problems)
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• I.2 Nguồn để nhận dạng vấn đề nghiên cứu
– Xuất phát từ lý thuyết
– Kinh nghiệm của nhà nghiên cứu
– Từ việc tóm lươïc và phân tích những đề tài nghiên
cứu trước đây
– Từ những vướng mắc trên thực tế
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• I.3 Nêu vấn đề nghiên cứu:
– Cần xác định rõ biến nghiên cứu và các biến tác
động
– Các biến nghiên cứu và biến tác động phải có khả
năng đo lường được
– Giới hạn không gian, thời gian của vấn đề nghiên
cứu
I. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
• I.4 Xác định tính chất có thể nghiên cứu
được của một đề tài nghiên cứu

– Nhân chủng học
– Hiện tượng
– Lý thuyết nền
– Nội dung
• Nghiên cứu định lượng
– Mô tả
– Thực nghiệm
Nghiên cứu định tính
• Khi nào chúng ta chọn phương pháp định
tính: phục vụ các yêu cầu
– Mô tả: bản chất của tình huống, quy trình, mối
quan hệ, ……
– Giải thích: bản chất của hiện tượng, phát hiện
khái niệm, hay những vấn đề mới trong lý
thuyết
– Thẩm định: tính hiệu lực của các giả thuyết, lý
thuyết
– Đánh giá: chính sách, thực tiển….
Nghiên cứu lịch sử
– Thu thập thông tin trong quámà còn khứ để
giải thích ý nghĩa, bản chất, quy luật của hiện
tượng và dự đoán tương lai
– Không chỉ đơn thuần mô tả những gì diển ra
mà còn tìm kiếm những dữ liệu thực tế hợp lý
để giải thích tai sao chúng diển ra
– Là khởi đầu cho những nghiên cứu khác
Nghiên cứu tình huống (case study)
– Thực hiện phân tích sâu dựa trên thông tin
mở rộng về một đối tượng, chương trình, sự
kiện. Trong một số trường hợp có thể nghiên

(phenomenological study)
• Phân tích dữ liệu
– Nhận dạng các phát biểu có liên quan đến
chủ đề nghiên cứu bằng tách tách nhỏ các
thông tin (nhóm từ, câu…)
– Tập hợp các phát biểu thành từng nhóm với
cùng ý nghĩa
– Tìm kiếm sự khác biệt
– Xây dựng các yếu tố thành phần thể hiện hiện
tượng nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết nền (Grounded theory
study)
– bắt đầu từ dữ liệu để phát triển lý thuyết
– Rất hữu ích khi lý thuyết hiện hữu không phù hợp hay
chưa có lý thuyết (Creswell, 2002)
• Phương pháp
– Thu thập thông tin ngay hiện trường
– Phân tích thông tin bắt đầu từ lúc phân loại thông tin
– Các thông tin thu thập kế tiếp nhằm bổ sung đầy đũ
cho từng nhóm/loại
– Nếu quá trình thu thập thông tin không khẳng định
việc phân loại trước đây là đúng thì cần điều chỉnh
việc phân loại và quay ngược trở lại (thu thập-phân
tích-điều chỉnh-thu thập)
Nghiên cứu lý thuyết nền (Grounded theory
study)
• Phân tích thông tin
– Mã hóa mở (open coding)
• thông tin gom lại thành từng nhóm, sau đó khảo
sát những đặc trưng của nhóm/hoặc phân thành

huống trong
điều kiện thực
tiển
1. Quan sát
2. Phỏng vấn
3. Văn bản hoặc
phương tiện nghe
nhìn
1. Phân loại và giải
thích dữ liệu theo
chủ đề
2. Tổng hợp dữ liệu
thành một điển
hình
Nhân chủng Thông hiểu những
hành vi phản ảnh
văn hóa của một
nhóm
Nghiên cứu một hiện
trường đặc thù
trong đó mọi
thành viên cùng
chia xẽ các giá
trị văn hóa
1. Quan sát tham dự
2 Phỏng vấn theo cấu
trúc và phi cấu
trúc
3. Dữ liệu bằng văn
bản

nghiệm điển hình
Nghiên cứu định tính
Lý thuyết nền Phát triển lý thuyết
từ những
thông tin thu
thập trong điều
kiện tự nhiên
Một quy trình,
bao gồm
hành động,
và mối
tương tác
của con
người, hành
động này
xuất phát từ
đâu, và tác
động đến
hành động
khác
1. Phỏng vấn
2. Các thông tin thích
ứng khác
1. Phương pháp
mã hóa có hệ
thống dữ liệu
thành nhóm và
nhận dạng mối
liên hệ giửa
chúng

2. Dùng thống kê
mô tả hay suy
luận để trả lời
các câu hỏi
nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng
• Nghiên cứu mô tả (descriptive research)
– Nghiên cứu quan sát (observation research)
– Nghiên cứu tương quan (correlation research)
– Nghiên cứu phát triển (developmental research)
– Nghiên cứu điều tra (survey research)
• Nghiên cứu giải thích (explanatory research)
– lượng hóa mối quan hệ giửa các biến (biến nghiên
cứu và biến tác động)
• Nghiên cứu thực nghiệm (experimental
research)
– Khảo sát mối quan hệ nhân quả
Sự đan xen giửa định tính-định
lượng
Định lượng
Định tính
Thực
nghiệm
Lịch sử
Mô tả
Tình
huống
Giải thích
Sự đan xen giửa định tính-định
lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status