BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN:
HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
GVHD
: TS. Nguy
ễn
Th
ị Li
ên Hoa
SVTH
:
Nhóm 10 THÁNG 03 NĂM 2008
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 2
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ
I. DÒNG TIỀN XÉT TỪ GÓC ĐỘ TRONG NƯỚC SO VỚI NƯỚC
NGOÀI.
II. PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ ĐIỀU CHỈNH – APV.
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ.
I. THÔNG TIN TÓM TẮT.
II. THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ.
III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
IV. THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐỂ TÍNH APV.
V. THỰC HIỆN TÍNH APV
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ảnh hưởng trên doanh số của các bộ phận khác:
Từ góc độ của giám đốc của một dự án ở nước ngoài, tổng giá trị các dòng tiền từ
hoạt động đầu tư là cách tiếp cận thích hợp. Tuy nhiên các nhà máy thường được xây
dựng ở các nước mà trước đó công ty đã có buôn bán. Nếu các công ty đa quốc gia
dự định xây dựng nhà máy ở các quốc gia mà mình trước đây đã có xuất khẩu sản
phẩm sang đó thì chỉ xem xét đến dòng tiền tăng thêm của công ty đa quốc gia.
Doanh số thường bị sụt giảm hoặc mất đi nếu không có dự án đầu tư. Đây cũng chính
là lý do để đầu tư. Vì vậy, ta phải trừ đi bất cứ nguồn thu nhập nào mà công ty đa
quốc gia đáng lý có thể kiếm được nếu không thực hiện dự án.
Những hạn chế trong việc chuyển tiền về nước.
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 4
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
Khi có hạn chế đối với việc chuyển thu nhập về nước, chỉ có những dòng tiền có thể
chuyển về công ty mẹ mới được xem xét từ góc độ của công ty đa quốc gia. Điều này
đúng dù thu nhập có được chuyển về hay không. Khi việc chuyển tiền bị hạn chế về
mặt pháp lý, thì chúng ta vẫn có thể tránh né tới một mức nào đó bằng cách dùng giá
chuyển giao, thanh toán chi phí quản lý… Nếu chúng ta chỉ tính những khoản thu
nhập có thể chuyển về một cách công khai và hợp pháp, ta sẽ có được một đánh giá
thận trọng giá trị dự án. Nếu đó là số dương, ta không cần cộng thêm gì nữa. Nếu đó
là số âm, ta có thể cộng thêm thu nhập có thể chuyển về nước bằng cách lách những
quy định pháp lý, chúng ta tạm thời có thể gọi cách làm này là thu nhập chuyển về
không hợp pháp. Chính phương pháp hai bước này là ưu điểm chính của cách tính
APV-phương pháp hiện giá có điều chỉnh. Phương pháp hai bước này cũng có thể
dùng để tính thuế.
Các mức thuế khác nhau.
Để đánh giá đầu tư trực tiếp nước ngoài, vấn đề là tổng số thuế sẽ phải trả chứ không
phải chính phủ nào sẽ thu thuế, hình thức thu thuế và chi phí cho việc thu thuế…
Điểm chính là đối với một công ty đa quốc gia có trụ sở ở Mỹ, khi thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp cao hơn thuế suất ở nước ngoài, thuế suất có hiệu lực sẽ là thuế
cấp. Việc tài trợ theo thoả thuận cũng làm chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư
nước ngoài khác với chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư trong nước, đây chính là
điều xảy ra trong thị trường vốn phân cách.
Rất nhiều các khó khăn ta gặp phải trong việc định giá các dự án đầu tư ở nước ngoài
có thể bao gồm trong phương pháp APV được trình bày dưới đây.
II. PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ ĐIỀU CHỈNH – APV
Với: :
S
t
* : Tỷ giá giao ngay tại thời điểm t
S
o
:
Tỷ giá giao ngay tại thời điểm 0
APV = - S
o
I
o
+ S
o
AF
o
+
n
t
t
b
Og
r
Cr
TB
1
)1(
.
+ S
o
[CL
o
-
n
t
t
c
t
r
R
L
1
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 6
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
I
0
: Vốn đầu tư ban đầu của dự án tinh bằng ngoại tệ.
AF
0
: Vốn tái đầu tư vào dự án do bị hạn chế chuyển về chính quốc.
CF
t
* : Dòng tiến kỳ vọng có khả năng chuyển về nước bằng ngoại tệ.
T : Thuế suất cao hơn trong 02 mức thế thu nhập ở nước ngoài và trong
nước.
n : Số năm đời sống của dự án.
LS
t
* : lợi nhuận từ doanh số còn lại, đã trừ đi phần mất đi (nếu không thực
hiện dự án) tính bằng nội tệ.
DA
t :
chi phí khấu hao bằng nội tệ.
BC
0 :
Đóng góp của dự án vào khả năng vay mượn tính bằng nội tệ.
CL
0 :
Giá trị danh nghĩa của khoản vay ưu đãi tính bằng ngoại tệ.
LR
r
f
:
Suất chiết khấu cho dòng tiền của dự án.
r
g
:
chi phí sử dụng vốn vay thị trường chính quốc.Chúng ta có những chỉ tiêu cụ thể như sau:
- S
o
I
o
: đầu tư của dự án, tính bằng ngoại tệ và chuyển đổi sang nội tệ theo tỷ giá
giao ngay S
o.
- S
o
AFo: đầu tư ban đầu của dự án đã giảm thiểu do vốn bị hạn chế chuyển về
nước được tái đầu tư vào dự án, được chuyển sang nội tệ.
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 7
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
-
ta giả thiết ở đây là thuế suất áp dụng cho thu nhập mất đi trên doanh số bằng với
thuế suất đánh trên thu nhập mới. Nếu phần thu nhập mất đi đã chịu phần thuế
suất khác, LSt* phải được xem xét một cách tách biệt với CFt*. Suất chiết khấu là
chi phí sử dụng vốn cổ phần có phản ánh tất cả rủi ro có hệ thống, kể cả rủi ro do
quốc gia và rủi ro do tỷ giá hoái đối.
-
n
t
t
a
t
r
A
TD
1
)1(
: Khấu hao là một chi phí được miễn thuế khi ấn định thuế thu nhập
cho các dự án đặt ở nước ngoài cũng như trong nước. Dòng thu của chi phí khấu
hao là số tiết kiệm có được từ chi phí khấu hao nhân với thuế suất thế thu nhâp
doanh nghiệp đang được áp dụng. Chung ta đã có DAt tính bằng nội tệ nên sẽ
không nhân với St*, điều này sẽ thích hợp với mức thuế suất cao hơn để áp dụng
là thuế suất trong nước. Trong trường hợp này số tiền khấu hao sẽ được trừ vào
phần thuế trong nước. Nếu thuế suất cao hơn là thuế cuả nước ngoài DAt* sẽ có
thể được tính bằng ngoại tệ, và do đó phải được chuyển đổi sang nội tệ với tỷ giá
St*.
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 8
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
n
t
t
c
t
r
R
L
1
)1(
]: Giá trị hiện tại của lợi ích của một khoản vay ưu đãi là chênh
lệch giữa giá trị danh nghĩa của khoản vay và hiện giá của khoản tiền chi trả được
chiết khấu với mức lãi suất mà đáng lẽ phải trả nếu không được hưởng khoản tài
trợ ưu đãi này. Tổng giá trị này phải được chuyển đổi sang nội tệ.
-
n
t
t
d
t
r
D
*T
1
)1(
: bằng cách dùng mức thế cao hơn trong 02 mức thuế suất (thuế suất
trong nước T), chúng ta đang thực hiện một cách tính thận trọng. Trên thực tế một
1
)1(
*
: Dòng tiền chúng ta dùng cho CF
t
* - giống như thuế suất – là một dự
đoán thận trọng.
+ CF
t
* chỉ bao gồm những dòng tiền có thể chuyển về nước khi giá chuyển giao,
tiền bản quyền v.v… phản ánh giá thị trường hợp lý của chúng.
+ Tuy nhiên một công ty đa quốc gia có thể sử dụng giá chuyển giao hoặc tiền
trả bản quyền để chuyển về nước nhiều thu nhập hơn (cũng như để giảm thuế).
Bất kỳ các khoản thu nhập phụ thêm có thề chuyển về nước từ các kênh khác
(và có thể bất hợp pháp) đều có thể được tính vào sau khi đã tính APV từ dòng
tiền hợp pháp, nếu kết quả APV âm.
+ Tiến trình hai bước này có thể áp dụng đồng thời cho cả thu nhập phụ thêm có
thể chuyển vể nước và tiết kiệm thuế phụ thêm thông qua giá nội bộ và điều
phối thu nhập.
Chọn lựa các suất chiết khấu thích hợp: Cho đến lúc này, chúng ta chỉ mới đề cập rất
ít về suất chiết khấu. Chúng ta chưa đề câp đến suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn
cổ phần có phản ánh rủi ro hệ thống
(2)
. Rủi ro hệ thống thể hiện của một phần bù
nằm trong suất chiết khấu và chi phí sử dụng vốn cổ phần để chiết khấu dòng tiền.
Trong một chừng mực nào đó rủi ro tăng thêm của việc kinh doanh ở nước ngoài của
toán bộ MNC cũng có khả năng sẽ được giảm thiểu tương ứng với dòng tiền từ các
dự án đầu tư nước ngoài nếu dòng tiền trong nước và nước ngoài là tương quan phủ
định với nhau. Kết quả là giảm được rủi ro trong thu nhập của công ty. Nếu có sự
giảm thiểu rủi ro do có sự độc lập của các dòng tiền từ các quốc gia khác nhau nhưng
ra còn có các vấn đề khác nữa là lạm phát và các vấn đề có lien quan đến việc dùng
một loại tiền nào đó để tính dòng tiền.
Lạm phát và sự lựa chọn chiết khấu: một vấn đề phát sinh trong tất cả các cách
hoạch định ngân sách vốn, dù dự án được đánh giá là trong nước hay ở nước ngoài,
đó là việc lựa chọn suất chiết khấu danh nghĩa hay chiết khấu thực.
Như đã biết, lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến. Câu trả
lời là việc lựa chọn không thành vấn đề, miễn là chúng ta nhất quán. Có nghĩa là
chúng ta sẽ đạt được cùng một kết luận như nhau nếu chiết khấu dòng tiền danh
nghĩa bằng suất chiết khấu danh nghĩa (không điều chỉnh lạm phát). Tuy nhiên ngay
từ bây giờ, sẽ dễ có khả năng dự đoán hơn đối với dòng tiền thực bằng cách không
đưa các tỷ lệ lạm phát dự kiến vào dòng tiền và sau đó dùng các suất chiết khấu thực
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 11
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
để chiết khấu dòng tiền về hiện giá. Một các tính khác là đưa thêm dự kiến lạm phát
vào dòng tiền và sử dụng suất chiết khấu danh nghĩa, nhưng cách này lòng vòng hơn
nhiều.
Một vấn đề khác có liên quan đến việc chọn lựa giữa suất chiất khấu danh nghĩa và
suất chiết khấu thực là loại tiền để ước tính dòng tiền. Chúng ta nên dùng dòng tiền
tính bằng ngoại tệ và chiết khấu bằng suất chiết khấu ngoại tệ hay chuyển đổi dòng
tiền sang nội tệ và dùng suất chiết khấu nội tệ. Ngoài ra, chúng ta nên dùng suất chiết
khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực. Câu trả lời là chúng ta dùng cách nào
không thành vấn đề ,miễn là nhất quán. Nghĩa là nếu dòng tiền tính bằng ngoại tệ, ta
dùng suất chiết khấu ngoại tệ và ngược lại. Tương tự nếu ta tính dòng tiền thực bằng
loại tiền nào, ta dùng suất chiết khấu thực cũng bằng loại tiền đó. Mặc dù có sự
tương đương trên lý thuýêt giữa hai cách tính, khi dòng tiền tính bằng ngoại tệ được
ấn định trướchay tính theo hợp đồng hay còn gọi là dòng tiền danh nghĩa., chúng ta
không có sự chọn lựa giữa suất chiết khấu danh nghĩa và thực tế, và giữa tỷ giá hiện
hành và tỷ giá dự kiến trong tương lai mà chỉ có môt cách duy nhất. Chẳng hạn như
trườgn hợp dòng tiền danh nghĩa là các khoản thu nhập từ xuất khẩu với giá theo hợp
: do ở nhiều nước khấu hao được căn cứ trên gia 1lịch sử, DA
t
sẽ có danh
nghĩa cố định và r
a
vỉ vậy sẽ là suất chiết khấu anh nghĩa. Bởi vì chúng ta đã có DA
t
bằng nội tệ nên ta sẽ dùng suất chiết khấu nội tệ. Phần bù rủi ro chỉ được tính thêm
vào vì một lý do nào đó chi phí khấu hao không được tính hết vào suất vòng đời dự
án. Nếu nhà đầu tư cảm thấy rất tin tưởng là dự án sẽ đem đến dòng tiền dương, rủi
ro này sẽ thấp và vì vậy r
a
sẽ là suất chiết khấu danh nghĩa không rủi ro ở nước chính
quốc. Điều này đúng ngay cà khi DA
t
* được tính bằng ngoại tệ với điều kiện ta
chuyển đổi sang nội tệ.
r
b
: Nếu sự đóng góp của dự án vào khả năng vay muợn được tính bằng nội tệ
danh nghĩa – và thường thì như vậy – chúng ta sẽ chiết khấu theo suất chiết khấu
danh nghĩa trong nước. Rủi ro ở đây là không thể sử dụng lá chắn thuế và nếu rủi r
này được coi là nhỏ ta sẽ dùng suất chiết khấu không rủi ro.
r
c
: Giá trị một khoả vay ưu đãi ở nước ngoài phụ thuộc vào lãi suất đáng lẽ phải
trả nếu công ty phải đi vay bình thường và trả theo lãi suất thị trường. Nếu khoản hàn
trả tiền vay là số tiền tính theo tỷ giá danh nghĩa chúng ta nên dùng lãi suất danh
nghĩa của đồng ngoại tệ, là lãi suất mà công ty đa quốc gia đáng lý phải trả.
Tên dự án
Nhà Máy Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi Tại Bình Dương
Địa điểm đầu tư KCN Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Tổng mức đầu tư 384.000.000.000 VND
Trong đó:
- Vốn tự có tham gia : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư.
- Vốn vay dự kiến : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư.
- Vốn HĐ khác : 128.000.000.000 VND chiếm tỷ lệ 33% Vốn đầu tư.
2. THÔNG TIN V
Ề CHỦ ĐẦU T
Ư2.1 Giới thiệu
Quá trình thành lập
Công ty X Việt Nam là Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo
giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/3/1993 từ chủ đầu tư là công ty X CO.LTD (Thái Lan)
với tổng vốn đầu tư ban đầu 4,7 triệu USD. Sau đó công ty có sự bổ sung chủ đầu theo giấy
phép số 545A/GP ngày 22/07/1996. Từ 1996 đến nay công ty đã có 20 lần điều chỉnh giấy
phép đầu tư, các giấy phép điều chỉnh chủ yếu là tăng vốn đầu tư và mở rộng ngành nghề
kinh doanh, mở rộng thêm các chi nhánh, nhà máy sản xuất cụ thể như sau:
- Số 545A/GPĐC ngày 15/02/1997, nội dung: mở thêm các CN: Vũng tàu, Cà mau, Kiên
giang, Tiền giang, An giang. Tăng vốn đầu tư từ 22.013.000 USD lên 43.013.000 USD.
Tăng vốn pháp định từ 10.322.000 USD lên 18.322.000 USD.
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 15
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
pháp định lên 40.475.000 USD.
- Số 545A/GPĐC15 ngày 04/12/2003, tăng vốn đầu tư lên 132.118.000 USD. Tăng vốn
pháp định lên 40.775.000 USD.
- Số 545A/GPĐC16 ngày 7/3/2005, tăng vốn đầu tư lên 137.818.000 USD Tăng vốn pháp
định lên 41.775.000 USD.
- Số 545A/GPĐC17 ngày .18/7/2005 bổ sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh thuế
- Số 545A/GPĐC18 ngày 20/1/2006 bổ sung về ngành nghề kinh doanh, điều chỉnh thuế.
- Số 545A/GPĐC19 ngày 9/5/2006 , tăng vốn đầu tư lên 153.518.000 USD Tăng vốn
pháp định lên 46.985.000 USD.
- Giấy chứng nhận điều chỉnh giấy phép đầu tư số 545A/GCNĐC20 ngày 1/9/2006 V/v
bổ sung ngành nghề kinh doanh cung cấp dịch vụ xét nghiệm thú y. tăng vốn đầu tư
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 16
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
đăng ký lên 179.679.500USD, vốn điều lệ doanh nghiệp 55.685.000 USD. Đồng ý việc
đầu tư đối với nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại KCN Mỹ Phước 2, tỉnh Bình
Dương.
Cơ cấu tổ chức và các vị trí lãnh đạo chủ chốt.
Cơ cấu vốn góp (Đơn vị góp vốn) Số tiền
(tỷ VND)
Tỷ lệ % trong tổng
vốn chủ sở hữu
1. Tập Đoàn X GROUP 155 45%
2. Công ty TNHH A 138 40%
3. Công ty TNHH B 17,3 5%
4. Công ty TNHH C 17,3 5%
5. Công ty TNHH D 17,3 5%
Cộng 345 100%
- Hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
- Sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm và tôm, cá; nuôi và kinh doanh gia cầm; sản
xuất kinh doanh tôm giống sạch, các sản phẩm công nghệ sinh học các hoá chất chuyên
dùng nuôi tôm; chế biến hải sản đông lạnh để xuất khẩu.
- Tỷ trọng từng loại sản phẩm của công ty qua các năm như sau:
- ĐVT: triệu VND
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 17
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
Sản phẩm 2003 TT(%)
2004 TT(%) 2005 TT(%)
Cám gia súc, gia cầm
1,627,869
55.1
1,383,072
45.7
1,809,708
44.6
Cám thủy sản
245,000
8.3
388,396
9.6
Dụng cụ chăn nuôi
15,000
0.5
30,107
1.0
41,948
1.0
Heo
35,000
1.2
310,900
10.3
503,256
12.4
Thủy sản Đông lạnh
261,000
109,353
2.7
Tôm giống
6,000
0.2
10,585
0.4
9,891
0.2
Khác
14,131
0.5
465
0.0 -
Tổng
2,956,000
100.0
Phát triển mạng lưới bán hàng cũng như cung cấp hổ trợ các dịch vụ thú y, kỹ thuật
chăn nuôi đến từng người dân trong khắp các tỉnh thành cả nước. Hiện nay công ty đã
có Hơn 22 chi nhánh sản xuất bao gồm: trại Giống tôm, heo, gà, Trại Chăn nuôi tôm,
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 18
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
heo gà, nhà máy sản xuất thức ăn cho tôm heo cá, gà vịt …Nhà máy Đông lạnh … Tại
khắp các tỉnh thành trong cả nước.
2.2 Tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh .
Công ty là một doanh nghiệp có doanh số hoạt động lớn, doanh thu và lợi nhuận đền
tăng trưởng qua các năm, các sản phẩm của công ty được đa dạng hoá rất cao và được phân
bổ khắp các lĩnh vực chăn nuôi, sản xuất thức ăn gia súc gia cầm, thủy sản, sản phẩm thú y,
Đông lạnh… Nhờ có sự đa dạng hoá sản phẩm rất lớn nên qua các đại dịch như cúm gia
cầm, lở mồm long móng ở gia súc công ty đã vượt qua được một cách mạnh mẽ, doanh thu
và lợi nhuận đều tăng trưởng.
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm trực tiếp liên quan đến gia
cầm nên cũng ít nhiều ảnh hưởng đến các dịch cúm gia cầm trong thời gian vừa qua. Dưới
đây là một vài nét mức độ cúm gia cầm ảnh hưởng đến công ty:
Cuối năm 2003 tình hình dịch cúm gà bắt đầu bùng phát trên khắp cả nước. Trong
khi đó, doanh thu các sản phẩm liên quan đến gia cầm công ty chiếm khoảng 32-35% trên
toàn bộ tổng doanh thu của công ty nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình kinh doanh
của công ty vào đầu 2004. Theo tính toán sơ bộ thị tổng thiệt hại của công ty trong đợt cúm
gà đó khoảng 50 tỷ VND. Công ty đã tiêu hũy khoảng 0,3 triệu con trong trên tổng số
khoảng 2,75 triệu con toàn công ty. Cũng trong năm dịch cúm này, kết quả kinh doanh của
công ty lỗ 60 tỷ VND. Qua đợt dịch này công ty đã tích cực tiêu hũy và phòng dịch bệnh
theo hướng dẫn của Thú y, xây dựng lò giết mổ sạch. Chăn nuôi theo một quy trình công
nghệ khép kín.
Như đã thấy, Dich cúm gia cầm xảy ra trong thời gian gần đây sẽ giúp cho các nhà
hoạch địch chính sách, quản lý nhà nước có cách nhìn khác với việc quản lý chăn nuôi gia
cầm so với trước đây. Nghĩa là việc chăn nuôi sẽ không mang tính tự phát, lẻ tẻ theo kiểu
mi
ền của Việt Nam.
Công ty là doanh nghiệp có thị phần
đứng đầu cả nước về cung cấp thức ăn
chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải
sản. X là một thương hiệu nỗi tiếng và
có uy tín trong khắp cả nước.
ty, công ty ch
ỉ mớI đ
ưa ra
thì trường sản phẩm này từ
năm 2002 – 2003.
Sản phẩm, dịch
vụ
Đa dạng hoá cao độ các loạI sản phẩm.
Kế hoạch của công ty mở rộng đến tất
cả các loại sản phẩm thịt có trong bữa
ăn của người dân.
Kết hợp bán sản phẩm vớI việc hỗ trợ
bao tiêu sản phẩm, hướng dẫn kỹ thuật
nghiệp vụ, thú y tới với người chăn
nuôi
Kênh phân phối Rộng khắp thông qua các đại lý bán
hàng theo từng cấp, các đại diện thương
mạI theo từng khu vực, từng vùng.
Không chỉ có đại diện thương mại từng
vùng mà công ty còn có cả đại diện các
này, công ty sẽ có vật nuôi khác thay
thế để bảo toàn sự hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.
Công ty sẽ Gặp sự cạnh
tranh từ các đối thủ cũ và
các đối thủ mới khác kể cả
các loại sản phẩm dịch vụ
cũng như thị trường, kênh
phân phối. Đặc biệt là khi
Việt Nam đang trên đà hội
nhập rất mạnh với nền
kinh tế thế giới.
Kênh phân phối Tiếp tục mở rộng các hệ thống phân
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 20
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
ph
ối với mật độ nhiều h
ơn, r
ộng khắp
hơn. 3. THÔNG TIN V
Ề DỰ ÁN ĐẦU T
Ư
3.1 Mô tả dự án:
a) Thông tin chung:
Loại sản phẩm đầu ra: các loại thức ăn chăn nuôi gồm 70% cho gia súc (chủ yếu là
các sản phẩm từ lúa, ngô, lạc, đỗ tương và một số sản phẩm phụ khác. Trong khi đó
Ngành trồng trọt của miền Đông nam bộ và Tây nguyên gồm các tỉnh Bình Dưong,
Tây Ninh, Bình Phước, Daklak, Lâm Đồng rất phát triển. Khi Dự án của công ty đặt
tài Bình Dương sẽ tận dụng được nguồn nguyên liệu dồi dào này.
Giá bán dự kiến: tùy theo từng loại sản phẩm cũng như theo từng kích cỡ tháng tuổi
của gia súc, gia cầm. Giá bán trung bình khoảng 4.500 – 5.000 đồng/kg.
b) Tiến độ đầu tư của dự án:
Theo như hồ sơ điều chỉnh giấy phép của công ty thì tiến độ của công ty như sau:
Hoạch định Ngân sách vốn đầu tư quốc tế 21
Môn Tài Chính Quốc Tế Bài tiểu luận Nhóm 10
- Thực hiện thủ tục xin Giấy phép đầu tư: đến 5/2006
- Nhận đất: trong tháng 4/2006
- Cải tạo mặt bằng: 5/2006
- Thiết kế và cấu trúc hạ tầng : tháng 5/2006
- Xây dựng : đến 12/2006
- Lắp đặt máy móc thiết bị: đến tháng 1/2007
- Vận hành thử: 3/2007
Tuy nhiên đến tháng 9 công mới nhận được giấy phép đầu về dự án như vậy đã hơi làm
chậm tiến độ đầu tư của công ty. Như vậy để hoàn chỉnh và chính thức đưa dự án đi vào
hoạt động có thể kéo dài thêm một khoảng thời gian và có` thể đến quý 4 năm 2007. Vì vậy
trong phần tính toán hiệu quả đầu tư để đơn giản hóa trong việc tính toán cũng như dự trù
một khoảng thời gian có thể kéo dài thêm, CB.QHKH tính thời gian mà công ty phát sinh
doanh thu sẽ đươc tập trung vào đầu năm 2008. Hiện nay công ty đang tiến hành vào việc
xây dựng văn phòng nhà xưởng.
c) Quy trình sản xuất, công nghệ
Theo công ty các máy móc chính của công ty được nhập mới hoàn toàn từ S,J. Tổng
khối lượng máy móc mà công ty dự kiến nhập khẩu là 13.175.000 USD chiếm gần như toàn
bộ giá trị máy móc thiết bị của công ty. Các thiết bị máy móc sẽ được lắp đặt theo một hệ
thống liên hoàn từ khi đưa nguyên liệu cho đến khi thành phẩm. Sản phẩm của công ty đòi
g) Nguồn lao động
Dự kiến lao động để đảm bảo hoạt động của nhà máy là khoảng 200 người, trong đó Lao
động nước ngoài là 3 người, khu vực văn phòng 41 người, khu vực nhà máy159 người. Với
số lượng lao động 200 là hợp lý vì hầu hết máy móc đều tự động. Với khu vực năng động
như miền Đông Nam bộ thì sẽ đảm bảo đủ nguồn lao động phục vụ cho hoạt động của dự
án
h) Tính khả thi và hiệu qủa đầu tư của dự án:
Theo dự kiến tiến độ đầu tư dự án của công thì công ty xin được giấy phép vào
khoảng tháng 4/2006 và khoảng đầu quý 2/2007 công ty bắt đầu đi vào sản xuất chính thức
và trong năm 2007 công ty sẽ sản xuất được khoảng 75.000 tấn đat khoảng 35% sản lượng
năm ổn định và đạt 34%công suất, năm 2008 là 180.000 tấn và năm ổn định là 216.000 tấn.
Tuy nhiên đến tháng 9/2006 công ty mới có giấy p hép vì thế dự kiến vào khoảng qúy 4 năm
2007 công ty mới bắt đầu đi vào sản xuất chính thức. Vì thế tiện lợi trong phân tích hiệu
quả dự án cũng như dự trù một khoảng thời gian mà các hạng mục đầu tư có thể chậm hơn
so với tiến độ dự kiến, CB tính đầu năm 2008 công ty mới bắt đầu phát sinh doanh thu và
đạt sản lượng 150 tấn đạt 68,2% công suất, năm 2009 là 200 tấn đạt 91% công suất và năm
ổn định là 216 tấn đạt 98,2% công suất theo như dự kiến của công ty.
4. THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐỂ TÍNH APV
3. V
ốn đầu t
ư ban đ
ầu của dự án.
I
0
. Trong đó:
+ Mục đích sử dụng:
- Vốn đầu tư vào Nhà xưởng, MMTB là: 20.500.000 USD.
- Vốn dùng làm vốn lưu động cho dự án là: 3.500.000 USD.
+ Nguồn gốc sở hữu:
24.000.000 USD
(384.000.000.000
VND
)
GIÁM ĐỐ C CHI NHÁNH
P.Hành
chánh
quản trị
P.Kế toán
tài chính
P.Kinh
Doanh
P.Xét
nghiệm
và KCS
ư
ớc.
AF
0
- Lợi dụng chính sách miễn thuế ba năm đầu tính từ năm có
lãi cho Doanh nghiệp mới thành lập tại Việt Nam, Các chi nhánh
của Tập Đoàn tại Việt Nam đã kê khai lỗ các năm liên tiếp. Điều
này làm cho một khoản lớn lợi nhuận là 96.000.000.000 VND của
các Chi nhánh của Tập đoàn không thể hợp pháp chuyển về nước.
- Các khoản lợi nhuận hợp pháp khác của Chi nhánh Tập đoàn
là 41.600.000.000 VND. Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
là 28% nhưng được miễn thuế còn ở Thái Lan là 30% Nên số tiền
trên khi chuyển về Thái Lan sẽ đóng một khoản tiền thuế là
9.600.000.000 VND.
96.000.000.000 VND +
41.600.000.000 VND –
9.600.000.000 VND =
128.000.000.000 VND
6.
Dòng ti
ền kỳ vọng có khả năng chuyển về n
ư
ớc
CFt
*
.
ã tr
ừ đi phần mất đi (nếu không
thực hiện dự án) tính bằng nội tệ. LSt
*
Không xác định
10. Chi phí kh
ấu hao tính bằng nội tệ.
Dat
- Tuy nhiên ở Việt Nam Khấu hao là một chi phí không dùng
tiền mặt được trích lập nhằm mục đích tái đầu tư. Với nguyên tắc
trên và mục đích khuyến khích tái đầu tư, lợi nhuận được chuyển
về nước đầu tư là lợi nhuận sau thuế và khấu hao.
- Tức là các khoản khấu hao không được chuyển về Thái Lan.
Các khoản khấu hao không được xem như một nguồn thu có thể
chuyển về Thái Lan của dự án mà chỉ được dùng để trả nợ gốc
các khoản vay đến hạn tại Việt Nam.
Chi tiết tại Bảng 1.1.
11. Đóng góp c
ủa dự án v
ào kh
ả năng vay m
ư
ợn tính bằng nội tệ.
BC
0.
ngành nghể được xem xét ưu đãi đầu tư, Tập đoàn đã nhận được
hổ trợ từ Chính quyền địa phương về khoản vay ưu đãi
128.000.000.000 VND với lãi suất 8%/năm. Trong khi lãi suất
trên thị trường tại Việt Nam là 12%/năm.
Chi tiết tại Bảng 5.1.
14. Ti
ết kiệm kỳ vọng do ho
ãn n
ộp thuế, bằng cách định giá
chuyển giao nội bộ giữa các công ty con. TDt
*
.
Không xác định
15. Thu nh
ập kỳ vọng chuyển về n
ư
ớc bất hợ pháp.
RFt
*
.
Không xác đ
ịnh
16. Su
ất chiết khấu cho d
òng ti
ền, giả định t
12%
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Đất, đền bù
24,140,272
15
1,609,35 1
1,609,35 1
1,609,35 1
1,609,35 1
1,609,35 1
1,609,35 1
6,106,667
MMTB 1
183 ,200,000
10
18,320,000
18,32 0,000
18,32 0,000
18,32 0,000
18,32 0,000
18,32 0,000
18,320,0 00
18,320,0 00
18,320,000
18,320,000
MMTB 2
27,619,728
240,00 0
240,00 0
240,00 0
240,00 0
240,00 0 ổng cộng
328 ,000,000
31,799,964
31,79 9,964
31,79 9,964
2010
2011
2012
2013
201 4
2015
2016
Đất, đền bù
1,508,76 7
15
100,584
100 ,584
100,584
100,5 84
100,58 4
381,667
381,6 67
MMTB 1
11,45 0,000
10
1,145,000
1,145 ,000
1,145 ,000
1,145,000
1,145,00 0
1,145,00 0
1,145,000
1,145 ,000
1,145 ,000
1,145,000
MMTB 2
6
15,000
15,000
15,000
15,000
15,00 0
15
,000
ổng cộng
20,50 0,000
1,987,498
T
ỷ lệ
Gi
á/t
ấn
2008
200 9
2010
2011
2012
2013
2014
2015
201 6
285,19 6,032
313,715,635
345,08 7,199
379 ,595,919
417,55 5,510
459 ,
311,061
505,24 2,168
ầu đậu t
ương
20%
4,320
142,560 ,000
209,088,000
248,39 6,544
273,236,198
77,41 6,139
8%
2,400
31,680 ,000
46,464 ,000
55,19 9,232
60,719 ,155
66,79 1,071
73,470 ,178
80,81 7,196
88,898,915
97,78 8,807
ạo trích ly
7%
1,840
21,252 ,000
39,796 ,346
43,77 5,981
48,153,579
52,96 8,937
5%
1,920
15,840 ,000
23,232 ,000
27,59 9,616
30,359 ,578
33,39 5,
535
36,735 ,089
40,40 8,598
44,449,458
48,89 4,403
ệu khác
1,012,215,91
7
1,113,437,508
1,224,781,259
1,347,259,385
1,481,985,324
1,630 ,183,856
1,793,202,242
Bảng 3.1. BẢNG C HI PHÍ NHÂN C ÔNG
Đơn vị tính: 1.000 VND.
ức tăng l
ương10.0%
năm
201 4
2015
2016
ực văn ph
òng
41
1,531 ,200
1,684,320
1,852,752
2,038,02 7
2,241,83 0
2,466,013
2,712,61 4
2,983,87 6
3,282,26 3
2,500
40
1,320 ,000
1,452,000
1,597,200
1,756,92 0
1,932,61 2
2,125,873
2,338,46 1
2,572,30 7
2,829,53 7
ực sản xuất
162
4,224 ,000
562,21 4
618,43 6
680,279
748,30 7
823,13 8
905,45 2
ờI Việt Nam
1,800
160
3,801 ,600
4,181,760
4,599,936
5,059,93 0
5,565,92 3
6,122,515
1,028,06 5
ương năm 5,755 ,200
6,330,720
6,963,792
7,660,17 1
8,426,18 8
9,268,807
10,19 5,688
11,21 5,257
12,33 6,782
13,570,461
Bảng 4.1. BẢNG TỔ NG CHI PHÍ NHÀ MÁY
Đơn vị tính: 1.000 VND.
216,000
216,0 00
216,000
216,000