1
GVHD : PGS.TS. Trần Hoàng Ngân
Nhóm 1 – Lớp NH Đêm 2 K16
1. Đặng Thị Quỳnh Anh
2. Phạm Thị Mộng Linh
3. Võ Thị Ái Trưng
4. Nguyễn Thị Thanh
5. Nguyễn Thị Thu Thủy
N¨m 2008 2
Cơ sở pháp lý của sản phẩm cho vay du học tại Ngân hàng Cơng thương chi nhánh 3 TP Hồ
Chí Minh
- Quyết đònh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 12/09/2000 của Thống
đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với
khách hàng.
- Quyết đònh số 066/QĐ-HĐQT-NHCT19 ngày 03/04/2006 của Hội
đồng Quản trò NHCTVN về việc ban hành Quy đònh cho vay tiêu
dùng.
- Quyết định số 071/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 của Hội đồng Quản trị
NHCTVN và Quyết định số 225/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 07/8/2006 của Hội
đồng quản trị NHCTVN về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 071/QĐ-HĐQT-
NHCT35 ngày 03/4/2006 ban hành quy định về thực hiện bảo đảm tiền vay của
3
PHƯƠNG THỨC CHO VAY: Cho vay theo phương thức cho vay từng
lần.
LÃI SUẤT CHO VAY:
- Lãi suất cho vay trong hạn : Được thỏa thuận phù hợp với quy định của
NHCTVN tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Lãi suất cho vay hiện tại chi
nhánh đang áp dụng là 1%/tháng.
- Lãi suất phạt q hạn : Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn
KỲ HẠN TRẢ N.
Căn cứ vào khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng, NHCT
CN3 và khách hàng sẽ thỏa thuận việc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau :
- Các kỳ hạn trả nợ gốc, số tiền gốc trả nợ cho mỗi kỳ hạn.
- Các kỳ hạn trả lãi tiền vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn
tháng, q
TÀI SẢN ĐẢM BẢO:
Sổ tiết kiệm hoặc các chứng từ có giá
Bất động sản
BƯỚC 2 : LẬP HỒ SƠ VAY VỐN.
- Khi KH có nhu cầu vay vốn, CBTD tiếp xúc trực tiếp với KH, hướng dẫn, giải
thích cho KH rõ về điều kiện và hồ sơ thủ tục cần thiết để được Chi nhánh
NHCT3-TPHCM xem xét cho vay bao gồm:
HỒ SƠ VAY VỐN
2.1. Đối với cho vay hỗ trợ chi phí du học hồ sơ gồm:
1. Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay –trả nợ ,các tài liệu liên quan
chứng minh thu nhập và nguồn trả nợ .
2. Bản sao (kèm bản chính để đối chiếu )của giấy CMND , Sổ Hộ khẩu của du học
sinh
3. Giấy báo nhập học của tổ chức nơi du học sinh đăng ký dự học ;
4. Giấy thơng báo học phí ,sinh hoạt phí hoặc người vay cam kết trong điều
kiện nhận tiền vay của hợp đồng tín dụng sẽ xuất trình đầy đủ các tài liệu đó
BƯỚC 4 : THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
Để đáp ứng kòp thời nhu cầu của khách hàng, CBTD trực tiếp
thẩm đònh phương án vay vốn của khách hàng trình lãnh đạo Phòng,
sau đó trình Ban Giám Đốc xem xét.
CBTD tiến hành thẩm đònh khách hàng, thẩm đònh phương án trả
nợ vay, tài sản bảo đảm nợ vay và tham gia tổ đònh giá theo quy đònh.
Nội dung thẩm đònh cụ thể như sau :
4.1 Thẩm đònh tổng quát :
- Xác đònh năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của
khách hàng vay vốn.
- Xác đònh các điều khoản cơ bản của món vay (đối tượng vay,
số tiền vay, mục đích vay, nguồn trả nợ, các biện pháp đảm
bảo nợ, kỳ hạn). Đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với điều
kiện cho vay theo quy đònh của NHCT Việt Nam.
4.2 Thẩm đònh chi tiết :
a. Nhiệm vụ của CBTD
Xác minh nguồn thu nhập, tổng hợp các thơng tin về khách
hàng và phương án trả nợ vay. Kiểm tra lại tính hợp lệ của số
liệu và tính chính xác của các nguồn thông tin. Xem xét phương
án cho vay và thu nợ: như phương thức cho vay, kỳ hạn nợ, mức
thu nợ phải phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng.
Trong quá trình thẩm đònh, ngoài việc thẩm đònh trên hồ sơ
giấy tờ, CBTD phải trực tiếp thẩm đònh tình hình thực tế của
đối tượng vay, tài sản bảo đảm nợ vay và các vấn đề có liên
quan đến hồ sơ vay.
Tổ đònh giá tiến hành kiểm tra thẩm đònh tài sản bảo đảm nợ
vay tại nơi có tài sản, đối chiếu với các chứng từ phải phù
hợp, xác đònh tình trạng thực tế của tài sản cùng chủ sở hữu
rủi ro tín dụng, phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro tín
dụng và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro khoản vay. Lập báo cáo kết quả
thẩm định rủi ro tín dụng, trình kèm theo tồn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng.
Nghiên cứu dự thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay để phát
hiện rủi ro tín dụng, dự thảo văn bản tham gia ý kiến về hợp đồng tín dụng,
hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Theo dõi, giám sát việc hồn chỉnh hồ sơ cho vay. Giám sát, kiểm tra việc
nhập dữ liệu vào hệ thống máy vi tính.
Lãnh đạo phòng
Kiểm tra, rà sốt lại tồn bộ hồ sơ và nội dung báo cáo kết quả thẩm định rủi
ro tín dụng, ký và trình người có thẩm quyền quyết định cho vay.
Kiểm sốt và ký văn bản tham gia ý kiến về dự thảo hợp đồng tín dụng, hợp
đồng đảm bảo tiền vay gửi phòng Khách hàng Cá nhân, phòng giao dịch,
điểm giao dịch.
6
Đơn đốc, chỉ đạo cán bộ theo dõi, giám sát việc hồn chỉnh hồ sơ cho vay và
giám sát, kiểm tra việc nhập dữ liệu liên quan đến các cơng việc này vào hệ
thống máy vi tính.
d. Nhiệm vụ của Giám đốc hoặc người được ủy quyền cho vay
Quyết định cho vay trên cơ sở nội dung tờ trình thẩm định cho vay, báo cáo kết
quả thẩm định rủi ro tín dụng (nếu có) và phê duyệt trực tiếp trên tờ trình cho
vay.
Nếu từ chối cho vay thì ghi rõ quyết định và lý do từ chối của mình vào tờ trình
thẩm định, sau đó gửi phòng khách hàng để soạn thảo văn bản trả lời cho khách
hàng (văn bản từ chối cho vay sẽ được CBTD soạn thảo và do giám đốc ký)
Bước 5 : QUYẾT ĐỊNH CHO VAY VÀ GIẢI NGÂN :
1. Quyết đònh cho vay :
Căn cứ vào nội dung tờ trình thẩm đònh của Phòng khách hàng
cá nhân, Giám đốc chi nhánh (hoặc người được uỷ quyền) xem xét
theo đúng mục đích vay vốn, phải có thông báo đóng học phí, chi
phí sinh hoạt đònh mức (nếu có ).
- CBTD lập giấy nhận nợ, đưa khách hàng ký và kiểm tra trên
giấy nhận nợ của khách hàng, trình lãnh đạo phòng ký kiểm
tra, sau đó trình Ban Giám Đốc ký duyệt, chuyển kế toán làm
thủ tục giải ngân.
Bước 6 : GIÁM SÁT, KIỂM TRA TÀI SẢN BẢO ĐẢM N VAY VÀ
PHƯƠNG ÁN TRẢ N CỦA KHÁCH HÀNG :
CBTD có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi giám sát các khoản đã cho
vay, tình hình thu nợ, thu lãi của từng hợp đồng tín dụng, để kòp thời
phát hiện các yếu tố có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, đề xuất biện
pháp ngăn chặn, xử lý cho lãnh đạo phòng và Ban Giám Đốc theo
các nội dung sau :
- Kiểm tra sử dụng vốn vay, mỗi lần kiểm tra phải lập thành
biên bản để làm căn cứ xử lý và lưu hồ sơ tín dụng.
- Mọi trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn không
đúng mục đích, không đúng với cam kết trong hợp đồng tín dụng,
trong hợp đồng cầm cố,thế chấp phải lập thành biên bản có
chữ ký của khách hàng, báo cáo ngay cho lãnh đạo phòng
biết để có biện pháp xử lý.
- Đònh kỳ kiểm tra và đònh giá lại tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh, kiểm tra lại thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo
hiểm tài sản (nếu có) để yêu cầu khách hàng mua bổ sung
nếu hợp đồng cũ đã hết hạn.
- Rà soát lại kỳ hạn trả nợ gốc và lãi vay của từng hợp đồng tín
dụng, đôn đốc khách hàng trả nợ đầy đủ và đúng hạn.
BƯỚC 7: THANH LÝ HP ĐỒNG TÍN DỤNG
Trước khi đến hạn 10 ngày, CBTD theo dõi thơng báo nợ gốc, nợ lãi, nhắc nhở
khách hàng trả nợ đúng hạn. Khi thu hết nợ gốc, lãi, CBTD kiểm tra, giải tỏa TSTC
để kết thúc món vay, sắp xếp lại hồ sơ để lưu trữ theo đúng quy chế hiện hành.
Biên bản kiểm tra thực tế tại thời điểm đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ có chữ ký của khách hàng và CBTD.
Các tài liệu chứng minh lý do khơng trả nợ đúng hạn, chứng minh nguồn trả nợ
khả thi.
Tờ trình đề nghị gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ do CBTD lập.
Sau khi tờ trình đề nghị gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ được phê duyệt
Trường hợp chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chậm nhất
là vào ngày đến hạn trả nợ phải thơng báo cho khách hàng biết và
ký hợp đồng tín dụng bổ sung (theo mẫu), và chuyển hợp đồng bổ sung xuống
Phòng Kế tóan để theo dõi thực hiện.
Trường hợp khơng được gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cũng phải
thơng báo cho khách hàng biết đồng thời chuyển nợ q hạn theo quy đònh.
Trong vòng 60 ngày nếu khách hàng khơng trả hết nợ (cả gốc và lãi), Chi nhánh
3 sẽ tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
2. Xử lý thu hồi nợ q hạn :
2.1. Khi có món nợ q hạn phát sinh CBTD cần thực hiện ngay các cơng việc sau :
u cầu khách hàng vay vốn làm văn bản cam kết trả nợ q hạn (nêu rõ thời
gian trả nợ cụ thể).
Kiểm tra lại các tài sản đảm bảo nợ về mặt giá trị và tính pháp lý.
CBTD phân tích nguồn thu nợ, qua kết quả phân tích đề xuất các biện pháp thu
hồi nợ thích hợp, kể cả xử lý tài sản bảo đảm trình cho lãnh đạo Phòng và Ban
Giám đốc xem xét quyết định.
Các cơng việc trên phải hòan tất trong vòng 3 ngày sau khi nợ q hạn phát sinh
2.2. Căn cứ vào tình hình thực tế và đề xuất của CBTD và Phòng KHCN, Ban Giám đốc
Chi nhánh 3 sẽ phê duyệt các biện pháp cụ thể cho từng món nợ q hạn phát sinh kể
cả phát mãi tài sản để thu hồi.
2.3. Trưởng (Phó) Phòng trực tiếp phụ trách, nghiên cứu lại tòan bộ hồ sơ tín dụng liên
quan đến món nợ q hạn để bổ sung những thiếu sót (nếu có). Trước khi hết hiệu lực
khởi kiện theo pháp luật quy định, các khỏan nợ q hạn chưa thu hồi được phải hòan
tất thủ tục khởi kiện để tòa án xử lý.