Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................10
CHƯƠNG 1:..................................................................................................................12
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................................................12
1.1. CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI......................................................................................12
1.1.1. Đặc điểm của các giao dịch cá nhân.............................................................12
1.1.2. Khái niệm cho vay tiêu dùng..........................................................................13
1.1.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng........................................................................13
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG...................................................14
1.2.1. Đặc điểm về khách hàng:.............................................................................14
1.2.2. Đặc điểm về ngân hàng................................................................................16
1.3. PHƯƠNG THỨC CHO VAY TIÊU DÙNG...................................................19
1.3.1. Căn cứ vào mục đích vay..............................................................................19
1.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả................................................................19
1.3.2.1. Phương thức trả góp (Installment Consumer Loan)...........................................19
1.3.2.2. Phương thức phi trả góp (Non-installment Consumer Loan)..............................22
1.3.2.3. Phương thức tín dụng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit)........................22
1.3.3. Căn cứ nguồn gốc của khoản nợ...................................................................23
1.3.3.1. Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan)......................................23
1.3.3.2. Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan)........................................24
1.3.3.3. Cho vay theo các phương thức khác:...................................................................24
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
1.4. VAI TRÒ CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỀN
KINH TẾ-XÃ HỘI....................................................................................................24
1.4.1. Vai trò đối với ngân hàng..............................................................................25
1.4.2. Vai trò đối với khách hàng............................................................................25
1.4.3. Vai trò đối với nền kinh tế-xã hội..................................................................25
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh.............................................................41
2.1.4. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng công
thương quận Hoàng Mai..........................................................................................49
2.2. THƯC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẬN HÀNG MAI TRONG THỜI GIAN GẦN
ĐÂY ( 2007-2009 ).....................................................................................................50
2.2.1. Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các NHTM..................50
2.2.2. Kết quả và xu hướng cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam ................51
2.2.3. Các mục đích vay tiêu dùng áp dụng tại chi nhánh ngân hàng Công thương
quận Hoàng Mai......................................................................................................57
2.2.4. Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương chi
nhánh quận Hoàng Mai...........................................................................................62
2.2.4.1. Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.........................................62
2.2.4.2. Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Công thương chi nhánh
quận Hoàng Mai................................................................................................................65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẬN HOÀNG MAI.........73
2.3.1. Kết quả đạt được.........................................................................................73
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân về cho vay tiêu dùng của chi nhánh ngân hàng công
thương quận Hoàng Mai..........................................................................................76
CHƯƠNG 3:..................................................................................................................80
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẬN
HOÀNG MAI................................................................................................................80
Chương 3 khái quát phương hướng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động cho vay tiêu dung nói riêng cuả toàn Chi nhánh. Từ đó nêu lên những giải
pháp nhằm hỗ trợ ngân hàng trong việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng và
nêu những kiến nghị của bản thân với các Bộ ngành liên quan, ngân hàng nhà
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay và đầu tư.............................................................................43
Bảng 2. 3: Kết quả hoạt động kinh doanh..................................................................48
Bảng 2.4: Tình hình cho vay tiêu dùng.......................................................................63
Bảng 2. 5 : Cơ cấu dư cho vay tiêu dùng theo thời gian..........................................67
Bảng 2.6: Cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng.....................................68
Bảng 2.7: Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng..............................................................70
Bảng 2.8: Phân loại nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng.....71
Bảng 2.9: Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng................................................72
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức...................................................................................40
Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm..................................................63
Biểu đồ 2.2: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng qua các năm................................66
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian...................................68
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PGS.TS. Mai Văn Bạn (2009)“ Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, Trường đại học
Thăng Long,
TS. Nguyễn Minh Kiều ( 2008)“ Nghiệp vụ ngân hàng” , Tái bản lần thứ 2 ,Trường đại
học kinh tế TPHCM,
“Cho vay tiêu dùng với lãi suất 0%”, />lai-suat-0/70102890/47,
“Sản phẩm dịch vụ”, Vietinbank.vn.
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
TD Tín dụng
TDH Trung dài hạn
khoảng 15 năm trở lại đây, và hiện nay, đây là mảng thị trường tiềm năng mà tất cả các
ngân hàng đều hướng tới. Việt Nam với dân số khoảng 85 triệu người và mức thu nhập
của người dân ngày càng tăng hứa hẹn sẽ là sân chơi bán lẻ rộng mở cho các ngân hàng
thương mại nói riêng và tất cả các tổ chức tín dụng nói chung.
Đối với ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank Vietnam), mở rộng cho
vay tiêu dùng là mục tiêu trước mắt và lâu dài của ngân hàng, nhằm mục tiêu phát triển
hoạt động ngân hàng bán lẻ cũng như giữ vững vị trí một trong những NHTM hàng đầu
Việt Nam.
Chính vì vậy, đề tài “Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng Công Thương- chi nhánh quận Hoàng Mai” đã được
lựa chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng ở chi nhánh
Vietinbank-Hoàng Mai, từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để phát triển hoạt động
này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
Từ lý thuyết cùng với sự nghiên cứu tìm hiểu của bản thân, dựa trên tình hình
thực tế của cho vay tiêu dùng tại chi nhánh, để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng của
tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Công thương – chi nhánh quận Hoàng Mai.
3. Đối tượng nghiên cứu
Căn cứ vào ba mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình tập
trung vào hoạt động cho vay tiêu dùng ở Vietinbank Hoàng Mai trong 3 năm 2007, 2008
và 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin
và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình
thực tập trực tiếp tại chi nhánh, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên của ngân hàng, các
báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin
này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những
nhận định về tình hình cho vay tiêu dùng ở Vietinbank quận Hoàng Mai
Hiểu được tâm lí giao dịch trên đây của khách hàng sẽ giúp ngân hàng có chính
sách thích hợp để thu hút khách hàng cá nhân đến giao dịch với ngân hàng. Tuy nhiên,
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
hiện nay có một số NHTM Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến đối tượng khách hàng
cá nhân mà chỉ chú trọng đến khách hàng doanh nghiệp, vì về mặt nghiệp vụ ngân hàng,
giao dịch với khách hàng cá nhân không hiệu quả lắm do:
- Đặc điểm giao dịch KHCN là có số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng
doanh số giao dịch lại thấp.
- Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho giao dịch không
được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh hoặc
đầu tư giao dịch online rất tốn kém. .
1.1.2. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản
tiền theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định
để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống khác.
Tùy từng quốc gia, từng thời kì mà có những quy định cụ thể của hoạt động cho vay tiêu
dùng. Ở Việt Nam về thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn:
• Thời hạn cho vay có đảm bảo bằng tài sản tối đa:
Thời hạn cho vay mua nhà và xây dựng nhà ở : 20 năm
Thời hạn cho vay mua đất ở : 10 năm
Thời hạn cho vay xây dựng và sửa chữa nhà ở : 5 năm
Thời hạn cho vay mua ô tô mới : 5 năm
Thời hạn cho vay mua ô tô đã qua sử dụng : 4 năm
Thời hạn cho vay mua động sản khác : 3 năm
Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí : 3 năm
• Thời hạn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa : 3 năm
Mục đích của hoạt động cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân và hộ gia đình.
1.1.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
Trở lại với các hạn mức cho vay tiêu dùng mà một số ngân hàng đưa ra như 300
triệu đồng, 500 triệu đồng, 1 tỷ đồng, trên thực tế, không phải đối tượng khách hàng nào
cũng có thể tiếp cận được với nguồn vốn vay khổng lồ này. Một số người dân cũng cho
rằng, ngân hàng cẩn trọng trong cho vay là đúng, nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nợ
xấu khó đòi; nhưng cũng không nên đưa các hạn mức “trên trời” mà chỉ có một số ít
người chạm tay tới.
• Quá nhiều rủi ro
Nhiều khách hàng đã nhận ra nếu vay thời điểm này có thể ôm nợ trong nhiều năm
sau đó. Tuy nhiên so với bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp và thời hạn cho vay có khi lên
đến 40-50 năm ở nhiều nước khác thì ở Việt Nam có vẻ đang khắc nghiệt hơn.
Đáng lo hơn cả là hiện tại nhu cầu mua xe hơi, sắm sửa đồ đắt tiền xa xỉ, căn hộ
cao cấp… đang lan rộng hơn là những nhu cầu mua sắm thiết yếu khác. Nếu không có
những chính sách hỗ trợ hay bảo hiểm đi kèm thì khách hàng sẽ phải chịu rủi ro rất lớn.
• Điều kiện vay vốn
Những điều kiện chung:
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc sử dụng vốn vay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay.
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàn tỉnh
thành phố (trực thuộc trung ương) nơi ngân hàng cho vay(NHCV) đóng trụ sở.
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có vốn tự có tham gia vào phương án, mức vốn tự có tối thiểu bằng 30% tổng
nhu cầu vay vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố giấy tờ có giá.
- Có nguồn thu và phương án vay, trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phí
trong thời gian cam kết.
- Thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, ngân hàng
nhà nước Việt Nam (NHNNVN) .
Những điều kiện riêng:
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
• Lãi suất cho vay và phí
Lãi suất cho vay
Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hơn sàn lãi suất ( nếu có) của NHTM
trong từng thời kì. Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn
cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo
đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng…, đảm bảo trang trải đủ chi phí huy
động vốn, chi phí quản lí món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi. Ngân hàng cho vay
và khách hàng thỏa thuận, ghi trong hợp đồng tín dụng(HĐTD) hạn mức và cách xác
định lãi suất cho vay trong hạn và lãi suất phạt quá hạn.
Lãi suất cho vay trong hạn: được thỏa thuận phù hợp với quy định của NHTM tại thời
điểm kí hợp đồng tín dụng.
Lãi suất phạt quá hạn: Bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn đã được kí kết hoặc điều
chỉnh theo thỏa thuận trong HĐTD.
Lãi suất cho vay chứng minh tài chính: là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền
gửi hoặc tài khoản tiền gửi cộng (+) phí quản lí. Mức phí này do giám đốc chi nhánh
quyết định.
Lãi suất cho vay tiêu dùng trong những năm gần đây ở Việt Nam thường ở mức
cao nhất trong khung lãi suất của NHTM. So với các hình thức cho vay khác thì lãi suất
cho vay tiêu dùng cao hơn là do độ rủi ro tiềm ẩn cao thêm vào đó chi phí cho những
khoản vay này là lớn. Mức lãi suất cho vay cao giúp cho ngân hàng có thể hạn chế rủi ro
và đảm bảo được thu nhập khi có rủi ro xảy ra.
Phí cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận, ghi vào HĐTD hai loại phí sau,
cách tính phí áp dụng cho từng món vay phù hợp :
Phí gia hạn nợ: Theo biểu phí của các NHTM từng thời kì.
Phí điều chỉnh kì hạn trả nợ: Theo biểu phí của các NHTM từng thời kì.
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
• Rủi ro trong cho vay tiêu dùng là lớn
không có khả năng trả nợ được.
1.3. PHƯƠNG THỨC CHO VAY TIÊU DÙNG
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một
số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập
các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại
cho vay tiêu dùng dựa và các căn cứ dưới đây:
1.3.1. Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng chia làm hai loại:
Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng cư trú là các
khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của
khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng phi cư
trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm, xe cộ, đồ dùng
gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…
1.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng chia làm ba loại:
1.3.2.1. Phương thức trả góp (Installment Consumer Loan)
Đây là phương thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền
gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập
từng thời kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng thường chú ý tới một số vấn
đề cơ bản, có tính chất nguyên tắc sau:
- Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tài
sản hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu cần thiết đối với họ lâu dài trong tương lai.
Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, ngân hàng thường chú ý đến điều kiện này, nên thường
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
chỉ muốn tài trợ nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu dài, bền hoặc
có giá trị lớn. Vì rằng những loại tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những
dài. Thời hạn tài trợ bị giới hạn bởi thời hạn hoạt động của tài sản tài trợ. Thời hạn tài
trợ quá dài làm giá trị tài sản tài trợ bị giảm mạnh. Hơn nữa, khi thời hạn tài trợ quá dài
nên thiện chí trả nợ của người đi vay cũng như thu hồi nợ thường gặp nhiều rắc rối. Số
tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kì có thể được tính bằng một
số phương pháp cụ thể sau:
Phương pháp gộp ( Add-on Method): Đây là phương pháp được áp dụng
trong cho vay trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của của nó. Theo phương pháp
này, trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau
đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kì hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh
toán ở mỗi định kì. Công thức tính toán như sau:
T =
Trong đó:
T: số tiền phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kì hạn
V: vốn gốc
L: chi phí tài trợ bao gồm lãi vay phải thanh toán và các chi phí khác có liên quan.
n: số kì hạn
Theo phương pháp gộp, lãi được tính trên cơ sở vốn gốc ban đầu cho toàn bộ
thời hạn vay. Trong khi đó, vào mỗi định kì, người đi vay phải thanh toán một phần vốn
gốc cho nên vốn gốc ban đầu được giảm dần trong thời hạn vay. Với cách tính như vậy,
lãi suất được dùng tính lãi suất không phải là lãi suất thực sự được áp dụng đối với
người đi vay. Để bảo vệ quyền lợi của người vay, khi tính toán theo phương pháp này,
pháp luật các nước thường yêu cầu ngân hàng phải quy đổi từ lãi suất tính toán sang lãi
suất hiệu dụng và niêm yết để người vay dễ dàng cân nhắc chi phí vay mượn mà mình
sẽ phải trả cho ngân hàng, từ đó có quyết định lựa chọn hợp lý.
Công thức để quy đổi ra lãi suất hiệu dụng như sau:
i
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 21
=
2mL
V(n+1)
1.3.2.3. Phương thức tín dụng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit)
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử
dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng
lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào
nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức
tín dụng.
Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau:
- Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp này số
dư được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng đã thanh
toán nợ cho ngân hàng.
- Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Theo phương pháp
này số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng mỗi kì có trước khi khoản nợ được
thanh toán.
- Lãi được tính dựa trên cơ sở dư nợ bình quân.
1.3.3. Căn cứ nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gồm:
1.3.3.1. Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan)
Là hình cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công
ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Ưu điểm: Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng; cho
phép ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay; là nguồn gốc của việc mở rộng
quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác; trong trường hợp có quan hệ
với những công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng gián tiếp tốt hơn cho vay tiêu dùng trực
tiếp.
Nhược điểm: Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã bán chịu;
thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa;
kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao.
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 23
Lê Thị Thanh Huyền_ A09792 24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Châu Đình Phương
không ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển, khách hàng sử dụng, chính phủ
các nước đồng tình ủng hộ.
1.4.1. Vai trò đối với ngân hàng
Ngoài hai nhược điểm là rủi ro cao và chi phí cao thì cho vay tiêu dùng có vai trò
quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Thứ nhất, cho vay tiêu dùng tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các
ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó
mà mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa
dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách
hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ đẹp hơn
trong con mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ
chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doang nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm
tới những nhu cầu nhỏ bé cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện
đời sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao
hơn.
Thứ hai, cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ Marketing rất hiệu quả, nhiều
người biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều tiền
gửi của dân cư.
Thứ ba, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh từ
đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
1.4.2. Vai trò đối với khách hàng
Nhờ cho vay tiêu dùng họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và
đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi
tiêu có tính cấp bách, nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế. Tuy vậy nếu lạm dụng việc
đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt
mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, còn nghiêm
trọng hơn nếu mất khả năng chi trả thì người này có thể gặp nhiều phiền toái.
1.4.3. Vai trò đối với nền kinh tế-xã hội