Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng công thương khu vực đống đa - Pdf 69

Những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt
động tín dụng tại ngân hàng công thơng khu vực
đống đa
I.định hớng hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách
quan, cạnh tranh là đọ sức, nói một cách khác, cạnh tranh là việc giữ vững thị
phần của mình, mở rộng thị phần của mình sang thị trờng tiềm năng và xâm
lẫn thị trờng của đối thủ cạnh tranh. Từ đó để tạo môi trờng cơ sở giúp các
doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ phát huy
năng lực cạnh tranh theo định hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Để thực hiện mục tiêu phơng hớng mà ngân hàng công thơng khu vực đống đa
là nguồn vốn huy động đến Quí I năm 2003 đạt 1. 950 tỷ đồng. Tổng d nợ đạt
1.200 tỷ đồng. Trong đó khối quốc doanh đạt 82%. D nợ trung dài hạn đạt tỷ
trọng 45% tỷ lệ nợ quá hạn đạt không quá 3.5% tăng tỷ trọng thu dịch vụ phí
1.5% so với năm 2002 lợi nhuận hạch toán đạt 22 tỷ đồng. Nh vậy hoạt động
kinh doanh dịch vụ tiền tệ của Ngân hàng công thơng khu vực Đống đa những
năm gần đây và đặc biệt là năm 2001-2002 luôn đạt hiệu quả cao. Hoạt động
kinh doanh của ngân hàng luôn bám sát tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn để đẩy mạnh huy động vốn và
đầu t tín dụng, nên đã góp phần thiết kế thực vào việc vào mở rộng sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn để đẩy mạnh huy động vốn và
đầu t tín dụng, góp phần thiết thực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá của thủ đô.
Bớc vào năm 2003, Ngân hàng Công thơng khu vực Đống đa vẫn tiếp
tục tìm các giải pháp đổi mới các hoạt động nhận tiền bằng VNĐ và ngoại tệ
tại trụ sở chính 187 Tây sơn, hai phòng giao dịch tại Cát Linh và Kim Liên
cùng 14 quỹ tiết kiệm đặt tại các phờng và đờng phố đông dân c trong quận
Đống đa. Dự kiến đa nguồn vốn huy động tăng lên 1950 tỷ đồng, tổng d nợ
cho vay tăng 10% so với năm 2002. Thực hiện phơng hớng kinh doanh trên, từ
lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên phải hợp tác một lòng, đoàn kết nhất trí,
mở rộng cho vay đối với mọi thành phần trên đại bàn, đầu t vốn tín dụng với

2
2
Tiếp đến Ngân hàng phải tiến hành phân định cán bộ tín dụng theo
dõi tình hình sử dụng vốn trong suốt dự án chứ không chỉ chú trọng ở riêng
giai đoạn đầu và cuối nh hiện nay.
Về quản lí thu nợ và xử lí nợ quá hạn: Ngân hàng và khách hàng phải
xác định lịch trả nợ phù hợp với lịch thu đợc lợi nhuận từ hoạt động của
khách, tránh gây căng thẳng về vốn cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó cần qui
định chặt chẽ về việc yêu cầu doanh nghiệp mở tài khoản tại Ngân hàng để
thuận lợi thu nợ.
Ngân hàng cần phát hiện sớm các khoản cho vay có dấu hiệu bị đe
doạ thông qua các dấu hiệu nh: Doanh nghiệp chậm chễ trong việc nộp báo
cáo tài chính, báo các kết quả hoạt động kinh doanh; có dấu hiệu trốn tránh
sự kiểm tra của Ngân hàng; số d tiền mặt giảm; gia tăng bất thờng về hàng
tồn kho hoặc các khoản nợ thơng mại, hoàn trả nợ và lãi chậm... để chủ
động tìm biện pháp xử lí chứ không nên trông chờ vào doanh nghiệp. Cụ thể
:
- Cán bộ Ngân hàng có thể cho lời khuyên hoặc cố vấn cho khách
hàng trong tiêu thụ sản phẩm, thu nợ khách hàng của doanh nghiệp.
- Tăng thêm vốn cho doanh nghiệp thông qua các hình thức nh: mở
rộng cho vay tín chấp. Hay là, Ngân hàng có thể cho vay thêm hợp đồng tín
dụng với khác trên cơ sở có ngời đứng ra bảo lãnh.
- Đề nghị doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài thông qua các
hình thức nh cổ phiếu, trái phiếu.
- Đối với các khoản cho vay mà sau khi phát hiện và thực hiện các
biện pháp hỗ trợ vẫn không có tác dụng dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi khi
đó Ngân hàng cần phải thực hiện các biện pháp về khai thác và thanh lí.
+ Biện pháp khai thác: Ngân hàng có thể gia hạn hợp đồng tín dụng,
giảm qui mô hoàn trả trớc mắt hoặc có thể dãn nợ cho các doanh nghiệp.
Các hình thức này chỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp đang hoạt động sản

công thơng khu vực đa mặc dù tỷ lệ nợ quả hạn tơng đối thấp nhng không vì
thế mà sao nhãng công việc này.
Tăng cờng kiểm tra kiểm soát trớc trong và sau khi cho vay là yêu cầu
hết sức quan trọng nhằm mục đích bào vệ tốt cơ chế tín dụng ngăn ngừa các
4
4
4
4
hoạt động kinh doanh trái pháp luật, lợi dụng, lừa đảo... kiểm tra, kiểm soát
còn chỉ ra những phạm vi đáng quan tâm trong hoạt động quản lý.
Kiểm tra trớc khi cho vay: là giai đoạn từ khi khách hàng xin vay đến
khi Ngân hàng ký xong hợp đồng tín dụng.
Các bộ tín dụng kiểm trả các điều khoản trong hợp đồng tín dụng có đợc
thực hiện đúng hay không, tình hình chấp hành những vấn đề cơ bản của tín
dụng ngân hàng nh: sử dụng vốn có sai mục đích hay không? Vốn vay có giá
trị vật t hàng hoá đảm bảo hay không?
Ngân hàng tiến hành thẩm định về khách hàng nh: Ngân hàng tiến hành
kiểm tra hồ sơ cho vay vốn có hợp lệ không kiểm tra chính xác những số liệu
trong hồ sơ, tình hình tài chính của ngời vay vốn: vốn tự có, khả năng thanh
toán vốn, mức sinh lời của dự án, kiểm tra khách hàng có phơng án sản xuất
kinh doanh xem có tính khả thi hay không.
Kiểm tra sau khi cho vay: ngân hàng kiểm tra khả năng phát huy hiệu
quả sử dụng vốn thông qua tình hình tài chính, tiêu thụ sản phẩm, phân tích kết
quả hoạt động tài chính của khách hàng. Đồng thời kiểm tra nợ Ngân hàng.
Kiểm tra sau khi cho vay là trong suốt việc tra của ngân hàng khi ngân
hàng phát tiền vay đến khi thu hết nợ. Ngân hàng kiểm tra tiến độ thực hiện
sản xuất kinh doanh, tình hình kế hoạch trả nợ của khách hàng. Nếu khách
hàng trả nợ chậm cho ngân hàng thì ngân hàng xem xét khách hàng vì lý do
gì mà cha trả nợ hay ngân hàng xem khách hàng có thể trả nợ đợc nữa hay
không. Nếu nh khách hàng sản xuất kinh doanh vẫn bình thờng thì có nghĩa là

những biện pháp để phát huy hiệu quả của nguồn nhân lực.
Tuyển nhân viên mới cho ngân hàng: trong ngân hàng hiện nay các ngân
hàng thờng tuyển nhân vên mới vào làm việc vì sự tồn taị và phát triển đợc
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay ngân hàng phải có một đội ngũ nhân viên
thực sự có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tính cách cần thiết phù hợp với
công việc, ý thức tổ chức, tác phong làm việc phong cách ứng xử, khả năng
bằng cấp, bên cạnh đó cũng đa ra mức lơng thích hợp và thông báo trớc khi
tuyển dụng, có thể ngân hàng có cơ hội chọn đợc những ngời có năng lực thực
sự. Việc xác định nhu cầu tuyển dụng mới cần đợc xuất phát trên cơ sở định h-
ớng phát triển ngân hàng.
Đào tạo và đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng sẵn có.
6
6
6
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status