NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC ĐỐNG ĐA - Pdf 64

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC
ĐỐNG ĐA
I.ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách
quan, cạnh tranh là đọ sức, nói một cách khác, cạnh tranh là việc giữ vững thị
phần của mình, mở rộng thị phần của mình sang thị trường tiềm năng và xâm
lẫn thị trường của đối thủ cạnh tranh. Từ đó để tạo môi trường cơ sở giúp các
doanh nghiệp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ phát huy
năng lực cạnh tranh theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Để thực hiện mục tiêu phương hướng mà ngân hàng công thương khu vực đống
đa là nguồn vốn huy động đến Quí I năm 2003 đạt 1. 950 tỷ đồng. Tổng dư nợ
đạt 1.200 tỷ đồng. Trong đó khối quốc doanh đạt 82%. Dư nợ trung dài hạn đạt
tỷ trọng 45% tỷ lệ nợ quá hạn đạt không quá 3.5% tăng tỷ trọng thu dịch vụ phí
1.5% so với năm 2002 lợi nhuận hạch toán đạt 22 tỷ đồng. Như vậy hoạt động
kinh doanh dịch vụ tiền tệ của Ngân hàng công thương khu vực Đống đa những
năm gần đây và đặc biệt là năm 2001-2002 luôn đạt hiệu quả cao. Hoạt động
kinh doanh của ngân hàng luôn bám sát tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn để đẩy mạnh huy động vốn và
đầu tư tín dụng, nên đã góp phần thiết kế thực vào việc vào mở rộng sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn để đẩy mạnh huy động vốn và
đầu tư tín dụng, góp phần thiết thực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá của thủ đô.
Bước vào năm 2003, Ngân hàng Công thương khu vực Đống đa vẫn tiếp
tục tìm các giải pháp đổi mới các hoạt động nhận tiền bằng VNĐ và ngoại tệ tại
trụ sở chính 187 Tây sơn, hai phòng giao dịch tại Cát Linh và Kim Liên cùng 14
quỹ tiết kiệm đặt tại các phường và đường phố đông dân cư trong quận Đống
đa. Dự kiến đưa nguồn vốn huy động tăng lên 1950 tỷ đồng, tổng dư nợ cho
vay tăng 10% so với năm 2002. Thực hiện phương hướng kinh doanh trên, từ
lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên phải hợp tác một lòng, đoàn kết nhất trí, mở
rộng cho vay đối với mọi thành phần trên đại bàn, đầu tư vốn tín dụng với người

đoạn đầu và cuối như hiện nay.
Về quản lí thu nợ và xử lí nợ quá hạn: Ngân hàng và khách hàng phải xác
định lịch trả nợ phù hợp với lịch thu được lợi nhuận từ hoạt động của khách,
tránh gây căng thẳng về vốn cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó cần qui định chặt
chẽ về việc yêu cầu doanh nghiệp mở tài khoản tại Ngân hàng để thuận lợi thu
nợ.
Ngân hàng cần phát hiện sớm các khoản cho vay có dấu hiệu bị đe doạ
thông qua các dấu hiệu như: Doanh nghiệp chậm chễ trong việc nộp báo cáo tài
chính, báo các kết quả hoạt động kinh doanh; có dấu hiệu trốn tránh sự kiểm tra
của Ngân hàng; số dư tiền mặt giảm; gia tăng bất thường về hàng tồn kho hoặc
các khoản nợ thương mại, hoàn trả nợ và lãi chậm... để chủ động tìm biện pháp
xử lí chứ không nên trông chờ vào doanh nghiệp. Cụ thể :
- Cán bộ Ngân hàng có thể cho lời khuyên hoặc cố vấn cho khách hàng
trong tiêu thụ sản phẩm, thu nợ khách hàng của doanh nghiệp.
- Tăng thêm vốn cho doanh nghiệp thông qua các hình thức như: mở rộng
cho vay tín chấp. Hay là, Ngân hàng có thể cho vay thêm hợp đồng tín dụng với
khác trên cơ sở có người đứng ra bảo lãnh.
- Đề nghị doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài thông qua các hình
thức như cổ phiếu, trái phiếu.
- Đối với các khoản cho vay mà sau khi phát hiện và thực hiện các biện
pháp hỗ trợ vẫn không có tác dụng dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi khi đó Ngân
hàng cần phải thực hiện các biện pháp về khai thác và thanh lí.
+ Biện pháp khai thác: Ngân hàng có thể gia hạn hợp đồng tín dụng, giảm
qui mô hoàn trả trước mắt hoặc có thể dãn nợ cho các doanh nghiệp. Các hình
thức này chỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh
doanh, có thu nhập có khả năng trả nợ; có ý thức trả nợ, trong quá trình vay đã
trả được một phần nợ gốc và lãi; doanh nghiệp phải có tài sản cầm cố thế chấp
dễ phát mại.
+ Biện pháp thanh lí tài sản thế chấp: Khi mà mọi sự cứu vãn tình thế trở
nên không còn hiệu quả thì Ngân hàng cần phải sử dụng biện pháp thanh lí nợ.

dụng ngân hàng như: sử dụng vốn có sai mục đích hay không? Vốn vay có giá
trị vật tư hàng hoá đảm bảo hay không?
Ngân hàng tiến hành thẩm định về khách hàng như: Ngân hàng tiến hành
kiểm tra hồ sơ cho vay vốn có hợp lệ không kiểm tra chính xác những số liệu
trong hồ sơ, tình hình tài chính của người vay vốn: vốn tự có, khả năng thanh
toán vốn, mức sinh lời của dự án, kiểm tra khách hàng có phương án sản xuất
kinh doanh xem có tính khả thi hay không.
Kiểm tra sau khi cho vay: ngân hàng kiểm tra khả năng phát huy hiệu quả
sử dụng vốn thông qua tình hình tài chính, tiêu thụ sản phẩm, phân tích kết quả
hoạt động tài chính của khách hàng. Đồng thời kiểm tra nợ Ngân hàng.
Kiểm tra sau khi cho vay là trong suốt việc tra của ngân hàng khi ngân
hàng phát tiền vay đến khi thu hết nợ. Ngân hàng kiểm tra tiến độ thực hiện sản
xuất kinh doanh, tình hình kế hoạch trả nợ của khách hàng. Nếu khách hàng trả
nợ chậm cho ngân hàng thì ngân hàng xem xét khách hàng vì lý do gì mà chưa
trả nợ hay ngân hàng xem khách hàng có thể trả nợ được nữa hay không. Nếu
như khách hàng sản xuất kinh doanh vẫn bình thường thì có nghĩa là khách
hàng đó chây ỉ trả nợ thì ngân hàng xử lý. Nếu nguyên nhân tác động đến khách
hàng là do khách quan hay tai nạn, mất khả năng hoạt động kinh doanh dẫn đến
không trả nợ được thì ngân hàng sẽ tiến hành phân tích nguyên nhân xử lý theo
quy định.
Theo định kỳ thì ngân hàng phải phân tích tình hình sản xuất kinh doanh.
Hay tình hình tài chính của doanh nghiệp theo cơ sở đó sự phân loại doanh
nghiệp. Ta xét doanh nghiệp loại tốt, trung bình, loại yếu. Từ đó ngân hàng sẽ
áp dụng theo thể lệ cho vay, có thể cho vay theo hạn mức hoặc cho vay theo
từng lần tuỳ từng độ tín nhiệm của doanh nghiệp.
Việc kiểm tra kiểm soát được tăng cường chắc chắn sẽ phát triển và xử lý
kịp thời những vi phạm trong hợp đồng tín dụng, thực hiện tốt quy chế tín dụng
vừa nâng cao trách nhiệm sử dụng vốn vay của Ngân hàng và giúp doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
3. Chiến lược con người, phát huy hiệu quả nguồn nhân lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status