Mở rộng cho vay du học tại ngân hàng VPBank - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI được coi là là thế kỷ của tri thức, vì vậy ngày nay nhu cầu
học tập ngày càng trở thành một nhu cầu bức thiết. Đó không chỉ là nhu cầu
của cá nhân mà còn là yêu cầu cấp bách của nền kinh tế Việt Nam đang phát
triển như vũ bão hiện nay. Vì nguồn nhân lực tri thức mới chính là hạt nhân
cho sự phát triển nhanh và bền vững mà nền kinh tế Việt Nam đang tiến tới.
Trước nhu cầu về giáo dục ngày càng tăng cả về số lượng và chất
lượng, nền giáo dục Việt Nam chưa thể đáp ứng được. Do đó, số lượng cá
nhân có nhu cầu được đi du học ở nước ngoài ngày một tăng. Thế nhưng, chi
phí học tập ở nước ngoài, đặc biệt là những nước phát triển có nền giáo dục
danh tiếng chính là một trở ngại rất lớn cho những du học sinh Việt Nam.
Thấy được nhu cầu này, rất nhiều ngân hàng Việt Nam đã mở sản phẩm
mới là sản phẩm cho vay du học nhằm mục đích hỗ trợ cho các cá nhân và gia
đình có nhu cầu đưa người thân ra nước ngoài học tập. Sản phẩm này đã sớm
thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhiều người. Trong tương lai, nó sẽ
trở thành một sản phẩm phổ biến cho tất cả những ai có nhu cầu ra nước
ngoài học tập, đồng thời cũng hứa hẹn sẽ mang lại một nguồn thu nhập đáng
kể cho các ngân hàng.Tuy nhiên, ở tất cả các ngân hàng doanh thu từ sản
phẩm này còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Với mục tiêu trở thành “ một ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía
bắc và trong cả nước”, VPBank đã sớm cung cấp sản phẩm cho vay du học.
Thế nhưng, sau thời gian triển khai sản phẩm này kết quả thu được của
VPBank còn nhiều hạn chế. Chính thực tế trên đã gợi mở và thôi thúc em lựa
chọn đề tài “ Mở rộng cho vay du học tại ngân hàng VPBank” làm đề tài
cho chuyên đề thực tập cuối khoá của mình.
Mục đích nghiên cứu: tìm hiểu về hoạt động cho vay du học tại
VPBank, những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

đúng thời hạn và trong một thời gian nhất định theo thoả thuận còn bên đi vay
phải có trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích và hoàn trả vô điều kiện
cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Vậy, ta có thể thấy rằng, hoạt động cho vay được dựa trên cơ sở sự tin
tưởng và trách nhiệm của người cho vay và người đi vay. Giá trị mà người
cho vay nhận lại sau khoảng thời gian cho vay sẽ lớn hơn giá trị lúc cho vay.
Đặc điểm của hoạt động cho vay
 Là hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động huy động vốn
Quy mô, cơ cấu và lãi suất của hoạt động tín dụng nói chung và cho vay
nói riêng được quyết định bởi chính quy mô, cơ cấu và lãi suất của nguồn vốn
huy động.
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy mô cho vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng quy mô nguồn vốn
của ngân hàng lớn chính là cơ sở để mở rộng quy mô cho vay. Ngân hàng
cũng không thể cho vay trung và dài hạn nếu nguồn huy động chủ yếu là ngắn
hạn vì như vậy sẽ không đảm bảo tính an toàn cho ngân hàng.
Lãi suất cho vay được tính dựa trên cơ sở lãi suất của nguồn huy động và
mức lợi nhuận dự tính. Vì vậy nếu lãi suất của nguồn cao sẽ dẫn tới lãi suất
cho vay cũng sẽ cao để có thể bù đắp được chi phí và tạo ra lợi nhuận cho
ngân hàng
 Hoạt động cho vay mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng ( tính
sinh lợi)
Phần lớn thu nhập của ngân hàng được tạo ra từ hoạt động này. Tuy
nhiên, do xu thế phát triển của nền kinh tế và hoạt động ngày càng đa dạng
của ngân hàng nên tỷ trọng thu nhập từ cho vay có xu hướng giảm do thu
nhập từ các hoạt động dịch vụ ngày càng tăng nhưng thu nhập từ cho vay vẫn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng.
 Rủi ro từ hoạt động cho vay là rất lớn (tính an toàn).

• Cho vay tiêu dùng khác
Như vậy, cho vay du học là một hình thức của cho vay tiêu dùng thông
thường.
 Cho vay sản xuất: Là hoạt động cho vay nhằm phục vụ mục đích sản
xuất kinh doanh. Đối tượng vay có thể là các cá nhân hoặc các tổ chức kinh
tế. Trong đó, cho vay đối với các tổ chức kinh tế là chủ yếu.
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Phân loại theo phương thức cho vay:
Phân chia cho vay theo nhiều phương thức cho vay giúp khách hàng có
thể lựa chọn được phương thức vay có lợi nhất cho mình. Ngân hàng càng
cung ứng nhiều phương thức cho vay thì khả năng cạnh tranh của ngân hàng
càng cao.
Phân loại theo tiêu chí này cho vay bao gồm:
 Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay nhiều lần tách biệt
nhau đối với cùng một khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và chỉ
vay trong trường hợp cần thiết. Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các
hồ sơ khác nhau.
 Cho vay trả góp: Là phương thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Số
tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của khách
hàng vay.
 Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận
tài trợ dựa trên kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và ngân quỹ của khách hàng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho vay theo đó ngân
hàng đồng ý cấp cho người vay một hạn mức tín dụng. Hạn mức này được
tính cho cả kỳ và cuối kỳ. Khách hàng có thể vay - trả nhiều lần nhưng dư nợ
không được vượt quá hạn mức tín dụng được cấp.
 Cho vay thấu chi: Là hình thức theo đó ngân hàng cho phép bằng văn

tháng đến 60 tháng.
• Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Phân loại theo hình thức đảm bảo:
Phân loại cho vay theo hình thức đảm bảo giúp ngân hàng quản lý được
tính an toàn trong hoạt động cho vay.
Theo hình thức đảm bảo thì cho vay bao gồm: cho vay có tài sản đảm
bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo
 Cho vay có tài sản đảm bảo:
• Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: là hình thức
cho vay của tổ chức tín dụng mà theo đó tài sản cầm cố, thế chấp được đem
ra cam kết bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay.
• Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Tài sản hình thành
từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởi
một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Tài sản này được dùng để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ cho chính khoản vay với tổ chức tín dụng
• Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảo
lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho
khách hàng vay (bên được bảo lãnh) nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ bằng tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình.
 Cho vay không có tài sản đảm bảo: bao gồm
Cho vay bảo đảm bằng uy tín của người vay
Cho vay bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ
định của Chính phủ:
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận
Với ngân hàng, khi quyết định đưa ra bất kỳ một sản phẩm nào, họ
cũng kỳ vọng sản phẩm đó sẽ giúp cho ngân hàng gia tăng lợi nhuận. Trước
đây, đa số các ngân hàng thương mại đều hạn chế tín dụng tiêu dùng vì cho
rằng đây là các khoản vay nhỏ lẻ và rủi ro cao. Nhưng ngày nay, trong cuộc
cạnh tranh khốc liệt với các tổ chức tài chính, các ngân hàng buộc phải mở
rộng đối tượng khách hàng và đa dạng hoá sản phẩm để hạn chế rủi ro và tăng
lợi nhuận. Vì thế, khách hàng cá nhân ngày càng được quan tâm chú ý nhiều
hơn. Đặc biệt ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển hoặc đang tăng trưởng
mạnh mẽ, nhu cầu vay tiền phục vụ cho mục đích tiêu dùng cũng tăng lên
nhanh chóng. Do đó, các ngân hàng không ngừng triển khai các sản phẩm
mới đáp ứng nhu cầu của thị trường giàu tiềm năng này.
 Góp phần thực hiện chủ trương đa dạng hoá các sản phẩm của
ngân hàng
Cho vay du học là một sản phẩm phục vụ cho đối tượng khách hàng cá
nhân cho nên nó đã góp phần thực hiện chủ trương đa dạng hoá các sản phẩm
của ngân hàng thương mại. Quy mô của các khoản vay du học thường không
lớn nên ngân hàng dễ dàng triển khai sản phẩm này. Sản phẩn này đã, đang và
sẽ mang đến cho ngân hàng một lượng khách hàng ngày càng gia tăng và một
nguồn thu nhập mới.
 Tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng hàng khách hàng
Do thời gian du học thường kéo dài, mối quan hệ giữa du học sinh,
người thân của họ và ngân hàng có thể được kéo dài trong nhiều năm. Mối
quan hệ tốt đẹp này có thể được tiếp tục duy trì sau khi họ tốt nghiệp và đi
làm. Những người này sẽ trở thành người quảng cáo tốt nhất cho chính ngân
hàng, giúp ngân hàng nâng cao uy tín trên thị trường và số lượng khách hàng
mới đến ngân hàng cũng tăng lên.
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
10

hạn chế cả về cơ sở vật chất và phương pháp giảng dạy, nhiều ngành nghề
quan trọng còn thiếu nhân lực do khả năng đào tạo trong nước còn chưa đáp
ứng được, đưa học sinh, sinh viên ra nước ngoài học tập giúp giải quyết được
những khó khăn này.
 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững
Ngoài những lợi ích mà một sản phẩm cho vay tiêu dùng mang lại thì
cho vay du học còn mang lại một lợi ích vô cùng quan trọng cho nền kinh tế.
Đó là nó góp phần thúc đẩy sự phát triển về “chất” của nền kinh tế - xã hội.
Chính những du học sinh khi đi du học về họ sẽ đem theo những tri thức đã
được học để xây dựng đất nước. Họ chính là đại diện cho nguồn nhân lực cao,
yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.
1.2.3. Đặc điểm của cho vay du học
Ngoài những đặc điểm của hoạt động cho vay nói chung thì cho vay du
học còn có những đặc điểm riêng như:
• Mục đích, cho vay du học nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu về
tài chính của du học sinh như đóng học phí, trang trải chi phí sinh hoạt nhằm
giúp họ thuận lợi hơn trong thủ tục nhập học và không bị gián đoạn khoá học
bởi các khó khăn về tài chính.
• Khách hàng của cho vay du học thường là cá nhân nên nhu cầu
sử dụng dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào tính cách, thu nhập và trình độ học
vấn của khách hàng. Nói chung, những người có thu nhập cao và ổn định sẽ
tiếp xúc nhiều hơn với các dịch vụ ngân hàng. Những người có trình độ học
vấn cao cũng dễ tiếp cận với ngân hàng hơn và có xu hướng sử dụng dịch vụ
ngân hàng nhiều do họ hiêủ biết về lợi ích của chúng.
• Chi phí cho mỗi khoản cho vay du học thường lớn. Do thông tin
về nhân thân, lai lịch và tình hình tài chính của khách hàng thường rất khó thu
thập và xác định, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

quỹ cho đến khi khách hàng trả hết nợ, chấm dứt hợp đồng cho vay. Thời hạn
của các khoản vay này thường là ngắn hạn. Hình thức ký quỹ này rất có lợi
cho khách hàng vì họ không buộc phải có khoản tiền lớn trong tài khoản. Họ
có thể dành ra một số tiền để sử dụng cho mục đích khác có lợi hơn.
 Cho vay trả các chi phí du học
Chi phí du học bao gồm học phí, chi phí sinh hoạt và các chi phí khác.
Thông thường, chi phí du học ở nước ngoài thường cao hơn rất nhiều so với
chi phí trong nước nhưng không phải gia đình nào cũng có đủ khả năng tài
chính để chi trả cho các chi phí đó. Vì vậy, đi vay ngân hàng là một giải pháp
mà nhiều gia đình lựa chọn. Nếu đáp ứng đủ các yêu cầu của ngân hàng, du
học sinh hay người thân của họ có thể vay ngân hàng số tiền cần thiết để chi
trả cho việc học tập của mình. Thời hạn của các khoản vay này thường là
trung và dài hạn. Thời hạn này tuỳ thuộc vào thời gian học, khả năng chi trả
của khách hàng và tuỳ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng.
Các phương thức cho vay du học
Với các sản phầm cho vay du học trên các phương thức cho thường
được áp dụng là cho vay trực tiếp từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn
mức tín dụng dự phòng. Bên cạnh đó có thể có cả hình thức cho vay theo hạn
mức tín dụng và cho vay thấu chi trong một số trường hợp đặc biệt.
1.2.5. Rủi ro của hoạt động cho vay du học
Các rủi ro trong hoạt động cho vay du học bao gồm:
 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả hoặc không trả đúng
hạn hoặc trả không đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng.
Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng thường tiến hành thẩm định rất
kỹ về khách hàng vay, về tài sản thê chấp, về mức cho vay…
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
Thẩm định
cho vay
14

Khách
hàng
Ngân hàng tiếp
nhận, kiểm tra hồ
sơ vay
Nhu cầu
vay
Thẩm định
cho vay
Xét duyệt và ra quyết
định cho vay
Hoàn thiện hồ sơ
và giải ngân (nếu
có)
Giám sát sau khi
cho vay và
thu hồi nợ, lãi
Hoàn tất khế ước và
lưu hồ sơ
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
Hồ sơ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay du học của NHTM
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình cho vay. Nó quyết định

thêm vào hồ sơ vay các điều khoản cần thiết khác.
 Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và giải ngân (nếu có)
Khách hàng cùng với ngân hàng hoàn thiện một số hồ sơ như: ký hợp
đồng đảm bảo tiền vay, hợp đồng tín dụng và hoàn thành các điều khoản khác
theo hợp đồng tín dụng. Sau đó, ngân hàng sẽ tiến hành làm thủ tục mở số tiết
kiệm cho khách hàng (nếu vay mở sổ tiết kiệm xác nhận năng lực tài chính)
hoặc giải ngân cho khách hàng (nếu vay trả các chi phí du học).
 Bước 5: Giám sát sau khi cho vay và tiến hành thu hồi
nợ, lãi
Sau khi cho vay, CBTD có trách nhiệm kiểm tra xem khách hàng có
thực hiện đúng các cam kết đã ký trong hợp đồng tín dụng không đặc biệt là
kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích hay không. CBTD
cũng có trách nhiệm nhắc nhở khách hàng trả nợ, lãi đúng thời hạn.
 Bước 6: Hoàn tất khế ước và lưu hồ sơ
Sau khi khách hàng trả hết nợ hoặc ngân hàng đã xử lý xong món vay
thì hồ sơ khoản vay được hoàn tất và đem lưu, kết thúc quy trình một món
vay.
1.3. Điều kiện mở rộng cho vay du học
1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng cho vay du học
Sự mở rộng cho vay du học được phản ánh thông qua các chỉ tiêu cụ
thể sau:
 Các chỉ tiêu tuyệt đối
 Doanh số cho vay du học
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền ngân hàng cho vay phục vụ mục
đích du học trong một thời kỳ. Thông qua việc so sánh doanh số cho vay của
các thời kỳ liên tiếp có thể thấy được xu hướng biến động về quy mô cho vay.
Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là không tính đến kỳ hạn của các

Dư nợ cho vay
du học
(Tại 31/12/N - 1)
+
Doanh số
cho vay du
học năm N
-
Doanh số thu nợ
cho vay du học
năm N
 Thu nhập từ cho vay du học
Đây là số phản ánh thu nhập từ hoạt động cho vay du học trong một
thời kỳ. Qua việc so sánh quy mô của thu nhập qua các thời kỳ ta có thể thấy
sự phát triển và hiệu quả của hoạt động này.
Việc đánh giá xem hoạt động cho vay du học có được mở rộng hay
không phải dựa trên việc đánh giá rất nhiều chỉ tiêu có liên quan nhưng trong
đó bốn chỉ tiêu trên là quan trọng nhất. Nếu dư nợ cho vay du học giảm
nhưng doanh số cho vay du học tăng, doanh số thu nợ cho vay du học tăng
(nhưng các khoản nợ cho vay chuyển sang nợ khó đòi nhỏ) dẫn đến thu nhập
từ cho vay du học tăng thì hoạt động cho vay vẫn được coi là tốt và mở rộng.
Ngược lại, có khi dư nợ cho vay du học tăng, doanh số cho vay du học tăng,
doanh số thu hồi nợ cho vay du học nhỏ (nhưng trong đó các khoản cho vay
chuyển sang nợ khó đòi chiếm tỷ lệ lớn), thu nhập từ cho vay du học giảm thì
hoạt động cho vay cũng không thể coi là mở rộng.
 Các chỉ tiêu tương đối
 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay du học
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu hẹp hay mở rộng của dư nợ cho
vay du học qua các thời kỳ
Tỷ lệ này được xác định như sau:

mở rộng thì các chỉ tiêu tương đối sẽ cho biết mức độ mở rộng như thế nào.
Còn nếu các chỉ tiêu tuyệt đối không cho thấy cho vay du học đang được mở
rộng thì cho dù các tỷ lệ này có dương hoạt động cho vay cũng không được
coi là đang được mở rộng.
1.3.2. Điều kiện để mở rộng cho vay du học
1.3.2.1. Điều kiện chủ quan
 Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ nên quy mô vốn và tình
hình tài chính của ngân hàng đóng vai trò quan trọng. Ngân hàng không thể
mở rộng bất cứ sản phẩm dịch vụ nào nếu quy mô vốn không thể đáp ứng đủ.
Mặt khác, quy mô vốn cũng ảnh hưởng đến việc hiện đại hoá ngân hàng và
tăng uy tín của ngân hàng trên thị trường.
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi ngân hàng đang trên đà phát triển, mở rộng thì quy mô vốn ngày
càng tăng sẽ tạo điều kiện để mở rộng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong
đó có cả cho vay du học.
 Định hướng phát triển các sản phẩm hổ trợ du học của
ngân hàng
Nếu ngân hàng muốn mở rộng cho vay du học thì ngân hàng cần có
định hướng phát triển các sản phẩm hỗ trợ du học, đặc biệt ngân hàng cần có
định hướng cung cấp sản phẩm du học gói. Ngân hàng cần có kế hoạch, biện
pháp huy động nguồn lực để thực hiện định hướng này.
 Chính sách cho vay du học hấp dẫn
Chính sách cho vay của ngân hàng bao gồm các chính sách về đối
tượng khách hàng, kỳ hạn, lãi suất vay, phí tín dụng, thủ tục vay….Các vấn
đề được đề cập đến trong chính sách tín dụng là cơ sở pháp lý để CBTD thực
hiện hoạt động cho vay. Chính sách tín dụng có ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả cho vay của ngân hàng.

dịch vụ, thậm chí không thể phát triển được nếu năng lực ban lãnh đạo hạn
chế, trình độ của đội ngũ nhân viên yếu kém.
1.3.2.2. Điều kiện khách quan
 Môi trường dân cư
Quy mô dân số, tỷ lệ gia tăng dân số, cấu trúc dân số, độ tuổi trung
bình, trình độ văn hóa, thu nhập…là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
cầu về bất kỳ loại sản phẩm nào của ngân hàng trong đó có cả cho vay du học.
Nó còn là cơ sở để hình thành nên hệ thống phân phối của ngân hàng. Ngân
hàng không thể nào mở rộng được hoạt cho du học nếu trình độ, thu nhập của
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
người dân khu vực hoạt động của ngân hàng thấp và đa số họ đều không còn
ở độ tuổi đi du học.
 Môi trường văn hóa văn minh
Mỗi một khu vực địa lý lại có một quan niệm sống, phong tục tập quán,
thói quen và các yếu tố của đời sống tinh thần riêng. Các yếu tố này sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến thói quen và sở thích tiêu dùng của dân cư, từ đó quyết
định đặc tính của thị trường. Ngân hàng không thể mở rộng cho vay du học
nếu đa số người dân trong khu vực không nhận thức được vai trò, lợi ích của
việc đi học đặc biệt là đi du học nước ngoài.
 Môi trường kinh tế ổn định
Khi nền kinh tế đang ở giai đoạn tăng trưởng, phát triển ổn định thì dân
chúng có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn, trong đó bao gồm cả việc sử dụng
các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Đây là điều kiện thuận lợi để ngân hàng
mở rộng cho vay tiêu dùng nói chung và cho vay du học nói riêng.
 Công nghệ ngày càng hiện đại
Công nghệ ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình trong nền kinh tế.
Theo xu hướng của thời đại ngân hàng ngày càng chú trọng đến việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của mình, đặc biệt trong việc đổi mới

phân phối một cách hiệu quả nhất. Marketing không chỉ có nhiệm vụ quan
trọng là nghiên cứu, phân tích tìm hiểu để phát hiện ra nhu cầu, mong muốn
của khách hàng mà còn phải biết tạo ra nhu cầu về sản phẩm, đặc biệt là làm
cho khách hàng quan tâm đến sản phẩm và thấy được tính ưu việt của các sản
phẩm mình cung cấp so với các ngân hàng khác.
 Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Trần Thị Minh Nguyệt – Tài chính doanh nghiệp 45B
25

Trích đoạn Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay du học tạ Quy trình cho vay du học tại VPBank Khả năng mở rộng cho vay du học tại VPBank Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế và nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status