Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
MỤC LỤC
1
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS – TS
Lưu Thị Hương và các anh chị cán bộ tín dụng ở NHNo&PTNT – chi nhánh
Chợ Mơ đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Hải Nam
3
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã đổi mới một
cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ,... Trong đó,
xu hướng nổi bật dễ dàng nhận thấy là việc các ngân hàng ngày càng đa dạng
hoá các hoạt động của mình để có thể đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế, đặc biệt là để chống lại sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với KHCN tại
NHNo&PTNT – chi nhánh Chợ Mơ.
5
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
ngân hàng. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở
các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng.
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vay với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Hoạt
động này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh
hoạt động đặc trưng của ngân hàng. Cho vay bao gồm: cho vay thương mại,
cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án. Cho vay thường được định lượng theo
2 chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kì và dư nợ cuối kì. Doanh số cho vay
trong kì là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay ra trong kì, dư nợ cuối kì là
số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kì.
Hoạt động đầu tư được thể hiện thông qua việc ngân hàng nắm giữ các
chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hoá tài sản. Ngân hàng giữ
nhiều loại chứng khoán, có thể xếp loại theo nhiều tiêu thức, ví dụ như theo
tính thanh khoản, theo chủ thể phát hành, theo mục tiêu nắm giữ,…Theo chủ
thể phát hành có thể chia thành: chứng khoán của Chính phủ Trung ương
hoặc địa phương (do kho bạc Nhà nước phát hành); chứng khoán của các
ngân hàng khác, các công ty tài chính (bao gồm các cổ phiếu và các giấy nợ
khác do các ngân hàng, các công ty tài chính phát hành hoặc chấp nhận thanh
toán); chứng khoán của các công ty khác. Ngân hàng giữ chứng khoán vì
chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ
NHTM thường đưa ra một qui trình phân tích khách hàng chặt chẽ. Rủi ro từ
cho vay có rất nhiều nguyên nhân đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu
nhập của ngân hàng. Có nhiều khoản cho vay mà tổn thất có thể chiếm phần
lớn vốn của chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản. Do vậy các ngân hàng thường
cân nhắc kĩ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cho
vay. Đó chính là quá trình phân tích trước và trong khi cho vay.
Mục tiêu của phân tích cho vay là xác định rủi ro và các biện pháp hạn
chế rủi ro. Nội dung của phân tích cho vay là thu thập và phân tích thông tin
nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý, sức mạnh tài chính và khả năng thanh
toán của người vay,… trong quá khứ, hiện tại và tương lai, hiệu quả của dự
án,…
Có nhiều cách phân loại cho vay, để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tôi
xin đưa ra cách phân loại khách hàng theo đối tượng khách hàng. Theo cách
phân loại này thì cho vay bao gồm cho vay khách hàng doanh nghiệp,cho vay
tổ chức tài chính và cho vay khách hàng cá nhân.
Khách hàng doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, công ty hợp danh. Hình thức cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp rất đa dạng như cho vay ngắn hạn theo món, vay theo hạn mức tín
dụng dự phòng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn,…
8
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
của đề tài là hoạt động cho vay KHCN của NHTM nên ta sẽ xem xét về hoạt
động này. Cho vay KHCN là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các
khách hàng là cá nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng
chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều
9
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích
của khách hàng.”
Đặc điểm cho vay KHCN: Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng
thể hiện sự khác biệt với các loại hình cho vay khác như sau:
Đối tượng cho vay là cá nhân và các hộ gia đình.
Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhỏ
nhưng số lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá
nhân và các hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh
nhỏ, nên quy mô của một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân
(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả
nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khoẻ, công việc… Việc thẩm định
khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn.
Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấu các thông tin về
tình hình sức khoẻ và công việc trong tương lai của mình nên các ngân hàng
dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay. Do khoản cho vay khách hàng cá nhân
có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường yêu cầu phải có tài sản đảm bảo
khi vay và yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân
thọ, bảo hiểm cho hàng hoá đã mua.
Lãi suất cho vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những
khoản cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời
gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi
ro của các khoản vay này cũng rất cao. Do vậy, lãi suất cho vay KHCN
thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của NHTM.
Từ trước đến nay, cho vay KHCN vẫn được các ngân hàng coi là khoản
mục mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là
nó đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các
khoản cho vay khác hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường,
như vậy với cho vay KHCN ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí
huy động vốn tăng lên. Tuy nhiên, các khoản vay này thường được định giá
rất cao (vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi
suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể
thì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới không mang lại lợi nhuận.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thể
thay đổi tuỳ theo tình trạng công việc, sức khoẻ của người vay cũng như tình
giá chính xác tài sản đó. Nếu định giá quá thấp sẽ làm giảm số tiền vay của
khách hàng, nếu định giá quá cao sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.
Cuối cùng, ngân hàng sẽ so sánh nhu cầu vay hợp lý (Nhu cầu vay hợp
lý của khách hàng = nhu cầu vốn hợp lý - vốn tự có của khách hàng - vốn
khách hàng vay mượn từ nguồn khác) và hạn mức tín dụng, từ đó xác định số
tiền cho vay. Nếu nhu cầu vay hợp lý > hạn mức tín dụng thì ngân hàng sẽ
cho khách hàng vay theo hạn mức tín dụng, nếu nhu cầu vay hợp lý < hạn
mức tín dụng thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay số tiền theo nhu cầu vay
hợp lý của khách hàng. Như vậy, sẽ vừa thoả mãn nhu cầu vay của khách
hàng vừa để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
12
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
1.2.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Để có thể quản lý tốt cho vay KHCN cần thiết phải phân loại cho vay
KHCN. Có nhiều tiêu thức để phân loại một khoản cho vay, dưới đây tôi xin
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
và được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình
hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở… Rủi ro các món vay này là không lớn lắm.
Cho vay trả góp
Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán làm hai hoặc
nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý). Khoản cho vay được trả làm
nhiều lần theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phương thức này
được dùng để tài trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiền như ô tô, nhà,…
hoặc để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh, thuê cửa hàng, mua
sắm các tài sản lưu động khác,… Nhìn chung, các khoản cho vay trả góp này
mang lãi suất cố định, tuy nhiên loại mang lãi suất thả nổi cũng đang dần trở
nên phổ biến. Thường thì trong tổng khối lượng cho vay tiêu dùng do các
NHTM cung cấp thì hơn 80% được thực hiện trên cơ sở trả góp. Điều này
xuất phát từ việc khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chi trả
khoản vay một lần duy nhất thêm vào đó việc định kỳ trả nợ vào mỗi tháng
hay đến kỳ lương là thuận lợi hơn. Hình thức cho vay này lại được chia nhỏ
thành: cho vay trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau (niên kim cố định), trả gốc
hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo số dư gốc (niên kim không cố định), hoặc
trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì.
Cho vay theo thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng ngân hàng cũng như các loại thẻ thanh toán khác đã nhanh
nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách
hàng.
Hình thức cho vay này có những ưu điểm sau:
- Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay.
- Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay.
- Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi
cho các hoạt động khác của ngân hàng.
-Nếu NHTM quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, thì hình thức cho
vay KHCN gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay KHCN trực tiếp.
Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những hạn chế:
- Các ngân hàng thương mại khi cho vay không tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ,
nhất là trong việc lựa chọn khách hàng, tiêu chí lựa chọn của doanh nghiệp và
ngân hàng không giống nhau.
- Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng cả trước, trong và sau khi vay vốn,
khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hoá và dịch vụ.
- Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này rất phức
tạp.
Cho vay trực tiếp
15
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel
Do cán bộ ngân hàng phải làm việc trực tiếp với khách hàng nên Ngân
hàng tốn nhiều thời gian và chi phí so với hình thức cho vay gián tiếp, nhất là
16
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
khi lượng khách hàng đến đông cùng một thời gian sẽ gây khó khăn cho Ngân
hàng.
• Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:
Cho vay có tài sản bảo đảm
Là cho vay với tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản… hình thành
từ vốn vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của
Ngân hàng. Tài sản bảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoản vay do Ngân
hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống
xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tài sản bảo đảm
cũng giúp giảm bớt tổn thất cho Ngân hàng. Cho vay có tài sản đảm bảo lại
được chia thành hai loại:
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Việc thế chấp bằng tài sản cho phép người nhận tài trợ tiếp tục được sử dụng
tài sản trong thời gian vay. Tuy nhiên, quá trình sử dụng có thể làm biến dạng
tài sản, hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảm bảo của ngân hàng bị hạn
chế. Việc định giá tài sản đảm bảo cũng là một khó khăn lớn đòi hỏi phải có
sự thẩm định kỹ lưỡng tránh định giá quá cao gây thiệt hại cho ngân hàng
hoặc định giá quá thấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng.
Loại 2 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay. Khi
khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản
đó không đáp ứng được các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu
cầu khách hàng sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của
ngân hàng làm vật đảm bảo. Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân
hàng sẽ phát mại tài sản đó để thu nợ. Để đảm bảo khách hàng không bán tài
sản hoặc sử dụng không cẩn thận làm giảm giá trị của tài sản, ngân hàng
thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và
người thụ hưởng là ngân hàng, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu cho
ngân hàng.
Cho vay không có tài sản bảo đảm
Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba,
không có tài sản bảo đảm. Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và
khả năng trả nợ tốt để cho vay. Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng
đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi
tiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên
chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…),
ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể được xem
xét dùng làm nguồn trả nợ. Hình thức này phù hợp với những khoản vay giá
trị không lớn, thời hạn vay ngắn.
KHCN có số lượng không được thanh toán lớn nhất, điều này làm tăng các
khoản nợ có vấn đề của các ngân hàng thương mại do đó làm ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
Quy trình cho vay được các cán bộ tín dụng áp dụng giúp cho quá trình
cho vay diễn ra một cách khoa học, hạn chế và ngăn ngừa rủi ro và nâng cao
chất lượng tín dụng.
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay của KHCN.
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, họ đến gặp nhân viên của ngân
hàng và ghi những thông tin cần thiết vào hồ sơ xin vay. Cán bộ tín dụng sẽ
hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng quy định theo mẫu
của ngân hàng bao gồm: đơn xin vay vốn, phương án vay vốn và kế hoạch trả
nợ, danh mục các tài sản cầm cố, thế chấp và giấy tờ liên quan, các giấy tờ
chứng minh nguồn thu nhập (nếu có), hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân và
các giấy tờ liên quan khác.
19
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Đối với những khách hàng có chất lượng tín dụng thấp thì ngân hàng yêu
cầu phải có người đứng ra bảo lãnh về việc hoàn trả các khoản vay. Nếu
người đi vay không thanh toán cho các khoản nợ được bảo lãnh thì người
đứng ra bảo lãnh có trách nhiệm phải thanh toán. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng
chỉ xem việc có người bảo lãnh là một đảm bảo về mặt tâm lý hơn là một
nguồn đảm bảo thực sự. Người đi vay sẽ thấy có trách nhiệm hơn trong việc
hoàn trả khoản vay vì uy tín của người bảo lãnh.
Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo. Cán bộ tín dụng cần kiểm tra quyền
sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các tài sản dùng làm vật đảm bảo của khách
hàng. Khả năng chuyển tài sản thành tiền trong những trường hợp cần thiết và
sự ổn định về giá cả của tài sản. Định giá tài sản đảm bảo cũng là một công
đoạn rất quan trọng trong khâu thẩm định. Cuối cùng, ngân hàng cần xem xét
khả năng bảo quản tài sản của người đi vay.
Lập báo cáo thẩm định. Sau khi thẩm định xong, cán bộ tín dụng sẽ lập
báo cáo thẩm định trong đó ghi vắn tắt nhưng tổng quát về tình hình của
đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng là một văn bản viết với nội dung chủ yếu là ngân
hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng (hạn mức tín dụng)
trong một khoảng thời gian và lãi suất nhất định. Nội dung chính của hợp
đồng tín dụng: Mục đích sử dụng vốn vay, quy mô, lãi suất, thời hạn tín dụng,
phí, các loại đảm bảo, điều kiện thanh toán, các điều kiện khác.
Bước 5: Gíải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng.
Hợp đồng tín dụng đã được ký kết và được giám đốc ký duyệt, ngân
hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng tương ứng với số tiền đã được ký
kết trong hợp đồng.
Trong quá trình giải ngân, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát quá
trình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích, đúng tiến độ hay
không, quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, có dấu hiệu
lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ hay không, tài sản thế chấp có được giữ đảm bảo
hay không,… Quá trình này cho phép ngân hàng thu thập thông tin về khách
hàng, nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt cho thấy chất lượng tín
dụng đang được đảm bảo, ngược lại,thì chất lượng khoản cho vay bị đe dọa.
Bước 6: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới.
Đây là bước cuối cùng của quy trình cho vay KHCN. Cán bộ tín dụng
theo dõi, đôn đốc việc trả nợ của khách hàng. Quá trình này giúp ngân hàng
thu hồi gốc và lãi đồng thời xác định các nhu cầu mới của khách hàng. Nói
chung, các khoản tín dụng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng
an toàn. Nhưng trong một số trường hợp, các khoản tín dụng đã không được
hoàn trả hoặc không hoàn trả đủ, đúng hạn. Việc thanh toán nợ không đúng
hạn cho thấy các trục trặc trong hoạt động của khách hàng. Việc xem xét tìm
22
Website
Website
:
:
với đối tượng khách hàng đó mà còn nhằm nâng cao uy tín, hình ảnh của ngân
hàng trong tâm trí đối tượng khách hàng đó.
Tuỳ vào từng loại hình ngân hàng, nguồn lực, vị thế của ngân hàng mà
họ sẽ ưu tiên mở rộng cho vay với một đối tượng khách hàng khác nhau. Tuy
nhiên, vào thời điểm hiện nay khi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển với
một tốc độ rất nhanh, thì thị trường cho vay KHCN là một thị trường rất “màu
mỡ”, nhưng mới chỉ ở giai đoạn sơ khai, chưa được khai thác nhiều. Do vậy,
hiện nay rất nhiều ngân hàng đang tập trung nguồn lực của mình nhằm mở
rộng cho vay với đối tượng KHCN.
23
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Từ những phân tích trên, ta thấy tầm quan trọng của việc mở rộng cho
vay KHCN đối với sự phát triển của từng NHTM. Do vậy cần thiết đưa ra
một khái niệm đối với hoạt động này: “Mở rộng cho vay KHCN là việc
ngân hàng tăng cường sử dụng nguồn lực của mình như vốn, hệ thống
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
giảm đi, hoặc tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN năm nay so với năm ngoái tăng lên
với một tỷ lệ phần trăm nhiều hơn so với tỷ lệ tương ứng của các loại hình
cho vay khác, thì mở rộng cho vay KHCN của ngân hàng đã đạt kết quả tốt.
Lợi nhuận từ cho vay KHCN
Đây cũng là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả mở rộng cho vay KHCN.
Mở rộng cho vay KHCN của NHTM với mục tiêu lớn nhất là gia tăng lợi
nhuận cho ngân hàng trong xu thế cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn.
Việc tăng doanh số cho vay KHCN phải có kết quả là tăng lợi nhuận trên tổng
doanh số cho vay thì mở rộng cho vay mới được coi là đạt hiệu quả.
Số lượng các hình thức cho vay KHCN
Đây là tiêu chí phản ánh việc gia tăng qui mô của hoạt động cho vay
KHCN. Với số lượng các hình thức cho vay KHCN càng nhiều thì chi nhánh
càng dễ dàng mở rộng hoạt động cho vay với đối tượng này. Ngược lại, việc
mở rộng cho vay KHCN chỉ đạt kết quả tốt khi ngân hàng gia tăng số lượng
các hình thức cho vay KHCN, nhằm mục đích thu hút nhiều đối tượng KHCN
đến với ngân hàng.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại
Để có thể đa dạng hoá sản phẩm, tăng qui mô cho vay thì việc mở rộng