Luận văn tốt nghiệp - 1 - Khoa Kế toán kiểm toán
Lời mở đầu
Đối với Việt Nam, sau việc tổ chức thành công Hội nghị APEC và gia nhập
tổ chức thơng mại toàn cầu WTO đã mở ra cho Việt Nam nhiều vận hội mới cho
hợp tác, đầu t và phát triển, đòi hỏi các lĩnh vực phải cố gắng nỗ lực hết mình để
ngày càng phát triển một cách vợt bậc và an toàn mới có thể đứng vững trong một
môi trờng cạnh tranh mới và khốc liệt hơn. Kinh doanh dịch vụ là một trong những
ngành quan trọng và chịu sự tác động rất lớn trong sự phát triển chung của đất nớc.
doanh nghiệp dịch vụ cũng giống nh các doanh nghiệp khác đều hoạt động trong
một nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, cũng chịu sự chi phối của các
quy luật cung cầu, quy luật giá trị, .
Chính vì điều này đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
phải quan tâm đến lợi ích kinh tế, đến lợi nhuận cuối cùng. Do vậy đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có những chiến lợc kinh doanh hiệu quả, phải tổ chức tốt công
tác hạch toán, công tác quản lý, phải tăng doanh thu, giảm các khoản chi phí
không cần thiết, .
Tuy nhiên doanh nghiệp hoạt động tốt hay không điều này không chỉ phụ
thuộc vào yếu tố khách quan của doanh nghiệp, mà còn phụ thuộc vào yếu tố chủ
quan của doanh nghiệp. một trong các yếu tố đó là công tác tổ chức bộ máy kế
toán .
Hạch toán kế toán với chức năng tổ chức, trình bày và cung cấp thông tin
kinh tế tài chính tin cậy cho các quyết định kinh tế nó đã góp phần tích cực vào sự
thành công của các doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp dịch vụ nói
riêng.
Có thể nói rằng phần lớn các quyết định của nhà quản lý đợc xây dựng trên
cơ sở nguồn số liệu của kế toán.Trong những thông tin đó thì thông tin về bán hàng
có một vai trò lớn để đa ra các quyết định quản trị .vì vậy, hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng có vai trò quan trọng trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp .
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 2 - Khoa Kế toán kiểm toán
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng đối với hoạt
Hoàn thiện phơng pháp kế toán bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần và du lịch Than Việt Nam TKV ..................5
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng
trong các doanh nghiệp dịch vụ....................................................6
1.1Khái quát về kinh doanh dịch vụ...........................................................................................6
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ:....................................................................................6
1.1.2 Các loại hình kinh doanh dịch vụ:.................................................................................6
1.1.2.1 Dịch vụ có tính chất sản xuất:..............................................................................7
1.1.2.2. Dịch vụ không có tính chất sản xuất:.................................................................8
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:...........................................................8
1.2.1. Các mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:..................................................8
1.2.1.1. Tổ chức quản lý kinh doanh dịch vụ theo mô hình công ty:...............................8
1.2.1.2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ theo mô hình tổng công ty:..................................9
1.2.2. Phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ:....................................................10
1.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ:.............................................................................................11
1.4. Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp dịch vụ:.............................................13
1.4.1. Hạch toán ban đầu:......................................................................................................14
1.4.2.Tài khoản sử dụng:........................................................................................................14
1.4.3. Trình tự hạch toán:.......................................................................................................19
1.4.4. Sổ kế toán:...................................................................................................................21
1.4.4.1.Hình thức chứng từ ghi sổ : .................................................................................21
1.4.4.2. Hình thức nhật ký sổ cái : ..................................................................................22
1.4.4.4.Hình thức nhật ký chung : ...................................................................................25
1.4.4.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính:.....................................................................26
Chơng 2............................................................................................................27
Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam
TKV.....................................................................................................................27
2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty cổ phần
du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV:.........................................................................28
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV:.............................................53
3.1.1 sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán dịch vụ du lịch:..................53
3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng hoá tại công ty cổ phần
du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV:.....................................................................54
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty.........................................................................................................................................55
kết luận.........................................................................................................58
tài liệu sử dụng :.......................................................................................60
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 5 - Khoa Kế toán kiểm toán
Lời cam đoan
Đề tài:
Hoàn thiện phơng pháp kế toán bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần và du lịch Than Việt Nam TKV
Giáo viên hớng dẫn: TS Nguyễn Phú Giang
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoa
Lớp: K40 D6.
Khoa : Kế toán - Kiểm toán.
Ngày nộp luận văn: 11/6/2008.
Lời cam đoan : Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, không sao chép của
công trình khác đã đợc công bố, số liệu trong luận văn là do công ty cổ phần du
lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV cung cấp. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Ngời cam đoan
Lê Thị Hoa
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 6 - Khoa Kế toán kiểm toán
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng
trong các doanh nghiệp dịch vụ.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải:
Vận tải là nghành sản xuất vật chất đặc biệt, có nhiệm vụ chủ yếu là vận
chuyển hàng hóa và hành khách từ nơi này đến nơi khác.
Doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình hoạt động kinh doanh theo nhiều
khâu khác nhau nh giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách,
thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch điều vận.
Kế hoạch tác nghiệp vận tải đợc thực hiện cụ thể chi tiết từng ngày, từng
giờ. Ngời điều hành phơng tiện vận tải và phơng tiện nằm chủ yếu bên ngoài doanh
nghiệp.
Sản phẩm vận tải không có hình thái hiện vật, đơn vị tính sản phẩm là
Tấn.km vận tải hàng hóa hoặc Ngời. Km vận chuyển hành khách.
Nghành vận tải gồm nhiều loại hình nh vận tải đờng bộ, đờng thủy, đờng hàng
không Mỗi loại có đặc điểm riêng chi phối tới tổ chức công tác kế toán.
- Kinh doanh dịch vụ bu điện:
Bu điện là nghành kinh tế đặc biệt, vừa có tính phục vụ vừa có tính kinh
doanh, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nớc trong việc truyền dẫn thông
tin về chính sách kinh tế, xã hội, phục vụ nhiều nghành, nhiều lĩnh vực trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Bu điện giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế, giữ gìn an ninh, trật
tự xã hội sản phẩm bu điện cũng nh các sản phẩm khác của kinh doanh dịch vụ là
sản phẩm vô hình, kết quả dịch vụ thực hiện đợc đáng giá thông qua hiệu quả có
ích của việc truyền tải thông tin, th từ, điện báo, điện thoại, bu phẩm chuyển từ
nơI này đến nơi khác. Giá trị sản phẩm bu điện là hao phí lao động sống cần thiết
và lao động vật hóa làm thay đổi đối tợng lao động ( thông tin) từ không gian này
đến không gian khác. Giá trị sản phẩm bu điện là hao phí lao động sống cần thiết
v lao động vật hóa làm thay đổi đối t ợng lao động ( thông tin) từ không gian này
đến không gian khác. Một sản phẩm dịch vụ bu điện hình thành phải có ít nhất 2
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 8 - Khoa Kế toán kiểm toán
chịu sự quản lý của tổng công ty, cũng có thể là đơn vị hạch toán phụ thuộc có t
cách pháp nhân hạn chế, só quyền tự chủ kinh doanh và tài chính theo sự phân cấp
của tổng công ty.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Công ty
Phòng Kinh
Doanh
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
Tổng hợp
Phòng kế
toán tài vụ
Chi nhánh
Trung tâm Cửa hàng
v.v..
v.v...
Luận văn tốt nghiệp - 10 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.2.2. Phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ:
Tùy theo đặc điểm và điều kiện áp dụng mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn 1
mô hình phân cấp quản lý sau:
- Mô hình phân cấp quản lý trực tuyến: Giám đốc sẽ là ngời trực tiếp điều
hành các bộ phận không thông qua bất cứ một khâu trung gian nào.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
v.v ...
Phòng
kinh
Doanh
v.v...
Chi
nhánh
v.v...
Tổng công ty
Luận văn tốt nghiệp - 11 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Mô hình phân cấp quản lý theo chức năng: Tổ chức ra nhiều bộ phận và
mỗi bộ phận sẽ thực hiện một hoặc một số chức năng ngiệp vụ của doanh
nghiệp dới sự lãnh đạo của Giám đốc hoặc giám đốc điều hành.
- Mô hình phân cấp quản lý theo loại hoạt động kinh doanh dịch vụ:
1.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu đợc hoặc sẽ thu đợc. Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đợc coi là
doanh thu( ví dụ: khi ngời nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,
thì doanh thu của ngời nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đợc hởng). Các khoản góp
vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhng không là doanh
thu.
Xác định doanh thu:
Doanh thu đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu
đợc.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền không đợc nhận ngay thì doanh thu đ-
ợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đợc trong t-
ơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm gi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện
hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa sẽ thu đợc trong tơng lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự về
thể chắc chắn thu hồi đợc một khoản mất mà trớc đó đã ghi vào doanh thu ( nợ
phảI thu khó đòi) thì phảI lập dự phòng nợ phảI thu khó đòi mà không ghi giảm
doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đợc thì đ-
ợc bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Doanh nghiệp có thể ớc tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận đợc
với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
- Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 13 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Giá thanh toán.
- Thời hạn và phơng thức thanh toán.
Để ớc tính thời gian cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế
hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét
và sửa đổi cách ớc tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành đợc xác định theo một trong 3 phơng pháp sau, tùy
thuộc vào bản chất của dịch vụ:
- Đán giá phần công việc đã hoàn thành
- So sánh tỷ lệ % giữa khối lợng công việc đã hoàn thành với tổng khối lợng
công việc phảI hoàn thàn.
- Tỷ lệ % chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ớc tính để hoàn thành toàn
bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ
hay các khoản ứng trớc của khách hàng.
Trờng hợp dịch vụ đợc thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không
tách biệt đợc, và đợc thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng
kỳ đợc ghi nhận theo phơng pháp bình quân. Khi có một hoạt động cơ bản so với
các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu đợc thực hiện theo hoạt động cơ
bản đó.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đợc
chắc chắn thì doanh thu đợcghi nhận tơng ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu
1.4.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
donah nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và từ các
nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua
vào.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 15 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCD theo phơng thức thuê hoạt động.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giao dịch bình quân trên
thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam công bố tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện đợc
trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi
nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thơng mại, giảm
giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại( do không đẩm bảo
điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp
phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp đợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà
doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Một số quy định cần đợc tôn trọng khi hạch toán vào TK 511:
- Tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh
doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp đ-
ợc xác định tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ
thu đợc tiền.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực
thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau:
+) Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp nhận thanh toán.
+) Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi( cha đợc xác định
tiêu thụ).
+) Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
Kết cấu và nội dung tài khoản 511:
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 17 - Khoa Kế toán kiểm toán
Bên nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp của số dịch vụ
tiêu thụ.
- Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát
sinh trong kỳ.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát
sinh trong kỳ.
Bên có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Tài khoản này có một số quy định sau cần tôn trọng:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu đợc tiền hoặc sẽ thu đợc tiền bao gồm cả các khoản phụ
thu, phí thu thêm ngoài giá bán.
- Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của dịch vụ đã bán, dịch vụ đã cung
cấp không phân biệt đã thu đợc tiền hay sẽ thu đợc tiền.
- Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tợng
Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức
khấu hao đầu xe nên thờng phải thay thế nhiều lần nhng giá trị săm lốp thay thế
không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng các thay thế, mà phải
chuyển dần từng tháng. Vì vậy hàng tháng các đơn vị vận tải ôtô đợc trích trớc chi
phí săm lốp vào giá thành vận tải( chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài
chính hiện hành.
Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vợt trên mức
bình thờng và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính
vào giá thành sản phẩm mà đợc hạch toán vào giá vón hàn bán của kỳ kế toán.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 19 - Khoa Kế toán kiểm toán
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, tài khoản này đợc mở chi tiết theo
từng hoạt động nh: hớng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận tải du
lịch,
Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, tài khoản 154 phải mở chi tiết theo
từng dịch vụ nh: hoạt động ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí,
phục vụ khác
Kết cấu tài khoản 154 :
Bên nợ: Tập hợp chi phí thực hiện dịch vụ
Bên có: chi phí thực tế của khối lợng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho
khách hàng
Số d bên nợ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
1.4.3. Trình tự hạch toán:
- Khi dịch vụ đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán:
+) Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT, kế toán ghi tăng cho tài khoản111
-tiền mặt,hoặc tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng, hoặc tài khoản 131- phải thu của
khách hàng tổng giá thanh toán. Và ghi tăng cho tài khoản 511(5113)- Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi tăng cho tài khoản 3331- thuế GTGT đầu ra phải
và ghi giảm TK 111, hoặc TK 112: số tiền là tổng giá thanh toán
+) Đối với bên nhận đại lý:
Khi dịch vụ đã bán đợc, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các
chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán đại lý phải trả bên giao đại lý: kế
toán ghi tăng TK 111, hoặc TK 112,hoặc TK 131: số tiền là tổng giá thanh toán và
ghi tăng cho TK 331 tổng giá thanh toán.
Định kỳ khi xác định hoa hồng đại lý đợc hởng: kế toán ghi vào bên nợ
TK 331 số tiền hoa hồng đại lý có cả thuế GTGT. Ghi có cho TK 5113: số tiền hoa
hồng đại lý cha có thuế GTGT, ghi có cho TK 3331: số thuế GTGT phải nộp của
hoa hồng đại lý.
* Các trờng hợp phát sinh :
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 21 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Phát sinh chiết Khấu thanh toán: khi khách hàng thanh toán nếu doanh
nghiệp giảm trừ chiết khấu thanh toán cho khách hàng thì kế toán sẽ ghi: Tăng cho
TK 635 : khoản triết khấu thanh toán cho khách hàng, ghi tăng cho TK 111, hoặc
TK 112: số tiền thực thu đợc và ghi giảm cho TK 131: tổng số tiền khách hàng
thanh toán.
- Phát sinh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán :
Khi phát sinh : kế toán ghi vào bên nợ cho TK 521, hoặc TK 532: số
tiền chiết khấu hoặc giảm giá cha có thuế GTGT, ghi giảm cho TK 33311: số
thuế GTGT đầu ra của chiết khấu hoặc giảm giá. Và ghi giảm cho TK 111, hoặc
TK 112, hoặc TK 131: tổng số tiền chiết khấu hoặc giảm giá bao gồm cả thuế.
Cuối kỳ kế toán phải tiến hành kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm
giá hàng bán để xác định doanh thu thuần trong kỳ: ghi giảm cho TK 511 và ghi
vào bên có cho các TK 521, TK 532
1.4.4. Sổ kế toán:
Sổ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại
đợc xây dựng theo mẫu thống nhất dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trên cơ sở các chứng từ hợp lệ , hợp pháp theo đúng phơng pháp ghi chép của
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Luận văn tốt nghiệp - 23 - Khoa Kế toán kiểm toán
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái : sử dụng nhật ký sổ cái là sổ
tổng hợp duy nhất để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , trên sổ kết hợp ghi
theo trình tự thời gian và ghi theo hệ thống .
Các loại sổ kế toán đợc sử dụng trong hình thức nhật ký sổ cái : sổ nhật ký
sổ cái , các sổ , thẻ kế toán chi tiết .
Trình tự ghi sổ :
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng , quỹ
Tổng hợp đối chiếu
1.4.4.3.Hình thức nhật ký chứng từ .
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ Sổ , thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Luận văn tốt nghiệp - 24 - Khoa Kế toán kiểm toán
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ : mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đợc căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra hợp lệ hợp pháp để phân loại,
tập hợp, hệ thống hoá vào các sổ nhật ký chứng từ mở theo bên có của các tài
khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối