giáo trình thủy công tập 1 phần 2 - Hội Đập lớn và Phát triển nguồn nước Việt Nam - Pdf 14

www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 111

Lời nói đầu
Bộ giáo trình Thuỷ công gồm 2 tập do Bộ môn Thuỷ công, trờng Đại học Thuỷ lợi biên
soạn và đợc xuất bản năm 1988 - 1989 đã góp phần to lớn vào việc giảng dạy môn Thuỷ
công cho các đối tợng sinh viên các ngành học khác nhau của Trờng Đại học Thuỷ lợi.
Mời lăm năm qua, nền khoa học kỹ thuật thuỷ lợi nớc nhà tiếp tục có những bớc phát
triển mạnh mẽ và những đóng góp to lớn cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: Nhiều công trình
thuỷ lợi lớn đã và đang đợc xây dựng nh thuỷ điện Yaly, Hàm Thuận - Đa Mi, hệ thống
tiêu úng, thoát lũ đồng bằng sông Cửu Long, các hồ chứa Ya Yun hạ, Đá Bàn, Sông Quao
v.v ; nhiều vấn đề khoa học kỹ thuật thuỷ lợi đang đợc tổng kết, hệ thống hoá; nhiều hình
loại công trình, chủng loại vật liệu mới đã đợc áp dụng ở Việt Nam trong những năm qua, một
số quy trình quy phạm mới đã đợc phổ biến và áp dụng.
Để không ngừng nâng cao chất lợng đào tạo chuyên môn, đáp ứng sự phát triển đa
dạng và phong phú của kỹ thuật thuỷ lợi và tài nguyên nớc trong giai đoạn mới, Bộ môn
Thuỷ công Trờng Đại học Thuỷ lợi tổ chức biên soạn lại giáo trình này. Khi biên soạn,
các tác giả đã theo đúng phơng châm "cơ bản, hiện đại, Việt Nam", dựa trên cơ sở của
giáo trình cũ, cố gắng cập nhật các kiến thức, thông tin về các khái niệm và phơng pháp
tính toán mới, các loại vật liệu và hình thức kết cấu công trình mới.
Toàn bộ giáo trình Thuỷ công gồm 5 phần và chia thành 2 tập.
Tập I gồm:
- Phần I: Công trình thuỷ lợi - kiến thức chung v các cơ sở tính toán.
- Phần II: Các loại đập.
Tập II gồm:
- Phần III: Các công trình tháo v dẫn nớc.
- Phần IV: Các công trình chuyên môn
- Phần V: Khảo sát, thiết kế, quản lý v nghiên cứu công trình thuỷ lợi.

1.1. Vai trò của các công trình thuỷ lợi.
1.2. Khái niệm về công trình thuỷ lợi.
1.3. Phân loại công trình thuỷ lợi.
1.4. Đầu mối công trình thuỷ lợi v hệ thống thuỷ lợi.
1.5. Điều kiện lm việc của các công trình thuỷ lợi.
Chơng 2: Thấm dới đáy v hai bên công trình thuỷ lợi
19
2.1. Khái niệm chung
2.2. Thấm qua nền đất đồng chất dới đáy công trình
2.3. Thấm qua nền đất không đồng chất
2.4. Các biện pháp phòng v chống thấm cho nền đất.
2.5. Biến hình thấm của đất nền v biện pháp phòng, chống.
2.6. Thấm qua nền đá dới đáy công trình.
2.7. Thấm quanh bờ v bên vai công trình.
Chơng 3: Tải trọng v tác động lên công trình thuỷ lợi
58
3.1. Các loại tải trọng v tổ hợp của chúng
3.2. áp lực thuỷ tĩnh v thuỷ động
3.3. Tác động của sóng.
3.4. áp lực bùn cát
3.5. Tác động của động đất.
Chơng 4 : Tính toán ổn định v độ bền của công trình
74
4.1. Các phơng pháp tính toán.
4.2. ổn định của công trình xây trên nền đá.
4.3. ổn định của công trình thuỷ lợi xây trên nền đất.
4.4. ổn định của đập đất.
Chơng 5: Một số vấn đề thuỷ lực của công trình tháo nớc
91
www.vncold.vn

7.3. Yêu cầu đối với đá lm đập v nền đập.
7.4. Tính toán thấm qua đập đá.
7.5. Kích thớc mặt cắt đập đá.
7.6. Thiết bị chống thấm cho đập đá.
7.7. Đập đá hỗn hợp.
7.8. Thi công đập đá.
7.9. So sánh v lựa chọn hình thức đập thích hợp.
Chơng 8: Đập bêtông trọng lực
206
8.1. Khái quát
8.2. Thiết kế mặt cắt đập
8.3. Tính toán ổn định đập bêtông trọng lực
8.4. Phân tích ứng suất đập bêtông trọng lực
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 115
8.5. ảnh hởng của biến dạng nền đến sự phân bố ứng suất thân đập
8.6. ảnh hởng của lực thấm đến các thnh phần ứng suất trong đập.
8.7. ảnh hởng của sự thay đổi nhiệt độ v độ ẩm đến ứng suất trong
thân đập.

8.8. ảnh hởng của việc phân giai đoạn thi công đến ứng suất thân đập.
8.9. ứng suất trong các lỗ v các hnh lang trong thân đập.
8.10. Vật liệu, cấu tạo của đập bêtông trọng lực.
8.11. Nền đập v xử lý nền.
8.12. Đập trọng lực khe rỗng.
8.13. Các hình thức đập trọng lực cải tiến khác.
Chơng 9: Đập vòm

Đ6.1. Khái quát
I. Giới thiệu chung
Đập đất l loại đập sử dụng vật liệu địa phơng.
Xây dựng đập đất có lịch sử lâu đời. ở Ai Cập, Trung Quốc, ấn Độ v một số nớc khác
ngời ta đã xây dựng đập đất từ 2500 - 4700 năm trớc công nguyên. Ví dụ đập đất đá hỗn hợp
Sadd - el - Kafara đợc xây dựng ở Ai Cập vo khoảng 2778 - 2563 trớc công nguyên có chiều
di 108m, cao 12m.
Đập Marduka cao 12m đợc xây dựng năm 2500 trớc công nguyên trên sông Tygrys ở Irak.
ở Trung Quốc, ấn Độ, Nhật Bản từ thế kỷ thứ II, III trớc công nguyên đã xây dựng nhiều
đập vật liệu địa phơng bằng đất đá. ở Trung Quốc có đập di 300m, cao 30m xây dựng năm 240
trớc công nguyên, ở Nhật Bản đập di 260m cao 17m xây năm 162 trớc công nguyên.
Kinh tế ny cng phát triển, nhu cầu dùng nớc không ngừng tăng lên nên các đập ngăn nớc
đợc xây dựng ngy cng nhiều. Do nhiều u điểm v lợi thế nên đập vật liệu địa phơng cng
đợc sử dụng nhiều so với các loại đập khác nh đập bêtông, đá xây, Tuy tỷ lệ số lợng đập đất
so với đập bêtông có khác nhau ở từng nớc nhng nói chung đập vật liệu địa phơng có tỷ lệ
cao.
Nhờ sử dụng đợc các thnh quả ngy c
ng hon thiện của các ngnh địa kỹ thuật, lý thuyết
thấm, nghiên cứu ứng suất v biến dạng công trình v biện pháp thi công cơ giới nên hình thức
kết cấu đập vừa hợp lý, vừa kinh tế.
Đến nay đã xây dựng đợc những đập có chiều cao lớn. Đến năm 1900 cha có đập cao trên
50m, đến năm 1930 cha có đập cao trên 100m. Ngy nay có những đập cao nh:
Đập Anderson Ranch ở Mỹ xây năm 1950 cao 139m
Đập Xerơ Pôngxông ở Pháp xây năm 1961 cao 122m;
Đập Bariri ở Braxin xây năm 1967 cao 112m.
Đập đất có những u điểm sau:
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam
l trọng lợng riêng của nớc.
Dới tác dụng của lực thấm thuỷ động, mái đập cng dễ mất ổn định.
Hình 6-1: Đờng bão hoà
và khu mao dẫn
Hình 6-2: Tác dụng của sóng
đối với mái đập
2. ảnh hởng của nớc thợng hạ lu đối với mái đập
Mực nớc thợng hạ lu, đập có thể gây phá hoại đất ở mái đập. Dới tác dụng của sóng các
kết cấu bảo vệ mái đập có thể bị phá vỡ, gây xói lở thân mái, lm trôi các tầng lọc bảo vệ
3. Tác hại của nớc ma và nhiệt độ
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 118
Trong thời gian ma, một phần nớc sẽ thấm vo đập v một phần chảy trên mái đập có thể
gây bo mòn v xói đất, hiện tợng ny tiếp diễn lm giảm mặt cắt đập, gây biến dạng. Trong
thiết kế đập đất cần có hệ thống thoát nớc ma ở đỉnh v mái đập nhằm tập trung nớc vo các
rãnh xây v chuyển xuống hạ lu không cho chảy trn lan trên đập. Khi nhiệt độ thay đổi có thể
gây nứt nẻ thân đập, nhất l các loại đất sét, pha sét, có tính co ngót lớn.
4. Biến dạng của nền và thân đập
Dới tác dụng của trọng lợng bản thân, đất thân đập v nền bị biến dạng. Chuyển vị đứng
lm giảm chiều cao đập. Biến dạng lm đập v các thiết bị chống thấm bằng đất nứt nẻ gây nguy
hiểm cho đập.
III. Các bộ phận của đập đất
Các bộ phận của đập đất đợc xác định dựa vo đặc điểm lm việc của chúng. Đập đất
thờng có các bộ phận sau đây: thân đập, thiết bị chống thấm (tờng lõi, tờng nghiêng, sân
trớc v.v ), thiết bị thoát nớc, thiết bị bảo vệ mái đập.
- Thân đập l bộ phận chủ yếu bảo đảm ổn định của đập đất. Đất thân đập không dùng loại
chứa muối clorua hay sunfat clorua trên 5%, muối sunfat trên 2% theo khối l


Hình 6-3: Các loại đập đất
2) Đập đất không đồng chất: Đập đợc đắp bằng nhiều loại đất, gồm hai hình thức:
- Phần đập thợng lu đắp bằng loại đất ít thấm nớc (hình 6-3b).
- Đập có phần giữa đắp bằng đá ít thấm nớc hoặc không thấm nớc (hình 6-3c).
3) Đập có tờng nghiêng mềm hoặc cứng (hình 6-3d v e)
4) Đập có tờng lõi mềm hoặc cứng (hình 6-3f v g)
5) Đập hỗn hợp: Phần thân đập thợng lu đắp bằng một hoặc nhiều loại đất, phần thân đập
hạ lu l khối đá (hình 6-3h).
Khi đập xây dựng trên nền thấm, có thể dùng các hình thức tờng nghiêng, tờng lõi cắm
xuống nền, hoặc tờng nghiêng v sân trớc.
3. Phân loại theo điều kiện tháo nớc
Dựa vo điều kiện tháo nớc, phân đập thnh 2 loại:
1) Đập đất không trn nớc - l loại sử dụng phổ biến nhất.
2) Đập đất trn nớc - chỉ sử dụng trong những điều kiện hạn chế, áp dụng đối với đập thấp v có
các kết cấu bảo vệ chống xói trên đỉnh v mái đập.
Đ6.2. Nguyên tắc v các bớc thiết kế đập đất, kích thớc cơ bản của mặt
cắt đập

I. Nguyên tắc thiết kế
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 120
Dựa vo các đặc điểm lm việc, đồng thời xét đến các điều kiện thi công v quản lý đập đất,
khi thiết kế đập phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Đập v nền phải ổn định trong mọi điều kiện lm việc (trong thời gian thi công v khai
thác).
2. Thấm qua nền đập v thân đập không lm tổn thất một lợng nớc quá lớn từ hồ chứa,

www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 121
Để quyết định chọn cao trình đỉnh đập nên tiến hnh tính toán theo hai trờng hợp sau:
a) Tơng ứng với mực nớc dâng gia cờng ở thợng lu (khi xả lu lợng lũ lớn nhất tính
toán) đồng thời có xét tới chiều cao sóng leo lên mái đập v nớc dềnh do gió bình quân lớn nhất
(không kể hớng).
b) Tơng ứng với mực nớc dâng bình thờng: ở thợng lu, có xét tới chiều cao sóng leo v
nớc dềnh do gió lớn nhất tính toán.
Tần suất gió lớn nhất tính toán xác định nh sau:
Công trình cấp I - II: p = 2%;
Cấp III - IV: p = 4%;
Cấp V: p = 10%.
Cao trình đỉnh đập đợc lấy tơng ứng với trờng hợp bất lợi nhất trong 2 trờng hợp tính
toán nói trên. Ngoi ra, đỉnh đập không đợc thấp hơn mực nớc lũ kiểm tra (với tần suất lũ kiểm
tra đợc xác định theo Quy phạm).
Độ vợt cao đỉnh đập ở trên mực nớc tĩnh (mực nớc dâng bình thờng hay mực n
ớc dâng
gia cờng) đợc xác định theo công thức:
d = h + h
sl
+ S
t
+ a, (6-1)
Trong đó:
h - chiều cao mực nớc dềnh do gió;
h
sl
122
Khi sử dụng đỉnh đập lm đờng giao thông thì chiều rộng đỉnh phải xác định theo các quy
định của giao thông, có xét tới nhu cầu quản lý khai thác.
Khi không sử dụng đỉnh đập lm đờng giao thông thì chiều rộng đỉnh phải xác định theo
kích thớc các máy móc dùng trong xây dựng v quản lý, đảm bảo đi lại thuận lợi cho công cụ
vận chuyển, cầu trục thi công. Nói chung chiều rộng đỉnh đập không nhỏ hơn 3m đối với đập
thấp v 5m đối với đập cao v vừa.
3. Mái đập và cơ đập
Độ dốc mái đập phụ thuộc vo hình thức, chiều cao đập, loại đất đắp, tính chất nền v.v
Khi thiết kế phải qua tính ổn định để chọn mái. Khi chọn sơ bộ có thể tham khảo bảng (6-2).
Trong bảng, độ dốc mái l côtang của góc nghiêng mái đập so với mặt nằm ngang.
Bảng 6-2
Độ dốc mái Độ dốc mái
Chiều cao
đập (m)
Thợng lu Hạ lu
Chiều cao
đập (m)
Thợng lu Hạ lu
5
5 ữ 10
10 ữ 20
2,0
2,5
2,75
1,5
2,0
2,25

của hồ do thấm gây ra v có biện pháp phòng chống thấm thích hợp.
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 123
- Xác định vị trí đờng bão ho, từ đó sẽ tìm đợc áp lực thấm dùng trong tính toán ổn định
của mái đập.
- Xác định gradien thấm (hoặc lu tốc thấm) của dòng chảy trong thân, nền đập, nhất l ở
chỗ dòng thấm thoát ra ở hạ lu để kiểm tra hiện tợng xói ngầm, đẩy trồi đất v xác định kích
thớc cấu tạo của tầng lọc ngợc.
2. Phơng pháp tính toán thấm
Có nhiều phơng pháp tính thấm, thông dụng nhất l các phơng pháp phân tích lý luận, đồ
giải v thí nghiệm.
Phơng pháp phân tích lý luận bao gồm phơng pháp cơ học chất lỏng, phơng pháp phần tử
hữu hạn v phơng pháp thuỷ lực.
Phơng pháp cơ học chất lỏng mới giải đợc một số bi toán đơn giản, do đó bị hạn chế, ít
đợc sử dụng rộng rãi trong thực tế. Phơng pháp phần tử hữu hạn đợc áp dụng rộng rãi cho các
điều kiện biên phức tạp (hình dạng đập, nền v hệ số thấm khác nhau trong các miền).
II. Tính toán thấm qua đập đất bằng phơng pháp thuỷ lực - các sơ đồ cơ bản
Phơng pháp thuỷ lực dựa trên một số giả thiết nhằm đơn giản hoá các biên của miền thấm
v ngy nay vẫn đợc ứng dụng nhiều trong tính toán thấm qua đập. Một số sơ đồ cơ bản khi tính
toán theo ph
ơng pháp ny nh sau:
1. Công thức Duypuy (Dupuit)
Công thức ny áp dụng cho khối đất thấm
có đáy nằm ngang (hình 6-4), dòng thấm biến
đổi chậm, các đờng thế coi gần đúng l thẳng
đứng.
Xét tại một mặt cắt bất kỳ có toạ độ vị trí l x,
124

22
1
hy
qx K
2

= (6-4)

2
1
2q
yh x
K
=
(6-5)
(6-5) l phơng trình đờng bão ho viết trong hệ trục toạ độ Oxy nh trên hình 6-4. Dễ thấy
rằng đờng bão ho l một parabol bậc hai.
Từ (6-4), xét cho miền thấm có chiều di L, chiều cao mặt cắt ớt ở đầu v cuối l h
1
v h
2
, ta
có:

22
12


F
dy
J1
dx
=
=
.
Từ đó: q = Ka
o
(6-8)
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 125
Trị số của a
o
đợc xác định theo điều kiện biên v theo tính chất của đờng parabol, ta có:
AB = AF, từ đó:
L + a
0
=
22
1
hL,hay+ :

22
01
ahLL

)z; chiều cao ống
dòng dz; cột nớc tổn thất từ đầu đến cuối ống dòng bằng z. Lu lợng qua ống dòng:

2
Kdz
dq KJdz .
0,5 m
==
+

Lu lợng qua ton miền:

ao
0
2
Kdz
q,hay
0,5 m
=
+

:

o
2
Ka
q
0,5 m
=
+

) v chiều rộng thân
đập ở phía sau.
Theo nghiên cứu lý luận của giáo s G.X.Mikhailốp:

1
1
m
;
2m 1
=
+
(6-12)
Theo giáo s S.N.Numêrốp, trị số phụ thuộc vo m
1
v thay đổi trong phạm vi từ 0,355 đến
0,41.
Theo giáo s A.A.Ughiutsux thì:
= f(m
1
, L/h
1
), (6-13)
Trong đó L chiều di dòng thấm từ mép nớc thợng lu đến điểm thoát ra ở hạ lu. Quan hệ
(6-13) đã đợc lập thnh bảng tra v đợc giới thiệu trong các ti liệu chuyên môn (xem ở ví dụ,
sách "Thiết kế đập đất" của Nguyễn Xuân Trờng, NXB Khoa học Kỹ thuật, H Nội 1972).
Trong tính toán kỹ thuật, công thức (6-12) sử dụng tiện lợi v đạt độ chính xác yêu cầu nên
đợc dùng nhiều nhất.
Các sơ đồ cơ bản nêu trên đợc vận dụng vo các bi toán thấm cụ thể nêu ở các phần sau
đây.
III. Tính toán thấm qua đập đất trên nền không thấm theo phơng pháp thuỷ lực

Bi toán thấm qua đập đất với mái thợng lu nghiêng đợc chuyển thnh thẳng đứng v
đợc giải theo phơng pháp phân đoạn (hình 6-9).
Khi hạ lu đập có nớc (h
2
> 0) ta sơ bộ phân hạ lu đập thnh hai phần (hình 6-10a).

Hình 6-10: Sơ đồ tính thấm ở đoạn nêm hạ lu đập
Lu lợng thấm qua phần tam giác nằm phía trên mặt nớc hạ lu:

0
1
2
a
qk
m0,5
=
+
(6-14)
Lu lợng thấm qua phần hình thang phía dới mặt nớc hạ lu:
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 128

0
22
22
20
2

+
(6-17)
Theo đề nghị của Kazagran, đoạn nêm hạ lu có biên giới l đờng thế CC
2
(hình 6-10b),
dạng cung tròn tâm D bán kính CD.
Chiều di của một bó dòng nằm ngang, đợc tính theo công thức:

2
Z
l
sin
=

. (6-18)
Dựa vo định luật Darcy, tính đợc lu lợng của phần nêm trên mực nớc hạ lu l:
dq
1
= kJdZ = ksin
2
dZ.
Suy ra:

0
a
12 20
0
qk.sin dZk.sin.a= =

. (6-19)

ha
12,3log
a

+
+


(6-21)
Mặt khác vận dụng công thức tính lu lợng qua phần thân đập thợng lu, ta có:
[]
22
102
20 2
h(ah)
qk.
2L L m(a h)
+
=
+ +
. (6-22)
Dựa vo hệ phơng trình (6-16) v (6-22) hoặc (6-21) v (6-22) ta xác định hai ẩn số q v a
0
.
Phơng trình đờng bão ho theo hệ trục toạ độ xOy (hình 6-9) l:

22
1
k
x(hy)

1
bởi h
1
- h
2
.

Hình 6-11: Sơ đồ tính thấm qua đập đồng chất trên nền
không thấm, khi hạ lu có thiết bị thoát nớc
Lu lợng thấm xác định theo công thức:

22
120
k
qh(ha)
2(L L)


=+


+
(6-26)
Phơng trình đờng bão ho:

2
2
12
(h h )
yx

thực v lõi biến đổi (hình 6-13) nh sau:

22 22
0b c b c
kh h kh h
q. .
t2 T2


==.
Từ đó ta có:
0
k
Tt. ,
k
=
(6-28)
Trong đó: t - chiều dy trung bình của tờng lõi;
T - chiều dy tính đổi.
Nh vậy sau khi đã biến đổi tờng lõi, ta có một đập đồng chất quy ớc m chiều rộng đỉnh
đập B đợc tính toán nh sau:

0
k
Bbt 1
k

=+




131
tính toán ta dùng chiều dy trung bình của hai mặt cắt chỗ ngang mực nớc thợng lu v ở chân
đập.
Trong hình 6-14, ta nhận thấy nớc thấm qua tờng nghiêng gồm hai phần trên v dới, lấy
điểm đầu của đờng bão ho sau tờng lm phân giới.
Mặt trớc của tờng ngâm trong nớc l một mặt thế. Vì vậy các đờng dòng thấm qua tờng
đều vuông góc với mặt ngoi của tờng.
Lu lợng thấm qua một phân tố thuộc phần trên của tờng tính theo công thức:

10
Z
dq k . .dl=

(6-30)
Qua hình vẽ ta thấy:

1
dZ
dl
sin
=

(6-31)
Do đó:

13
0
hh
22

hh (hh).h
qk dZk.
sin sin


==


(6-33)
Lu lợng tổng cộng qua tờng:

22 2
130
12 0
1
hhZ
qq q k.
2sin

=+=

(6-34)
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 132
Đối với phần nớc thấm qua thân đập, dựa vo những nguyên tắc trớc đây để thiết lập công
thức tính lu lợng v phơng trình đờng bão ho, ta có:


chỉ cho các cách tính toán gần đúng, đơn giản.
1. Thấm qua đập đồng chất trên nền thấm nớc
Trờng hợp nền thấm sâu vô hạn, đập v nền cùng một hệ số thấm, với sơ đồ nh hình 6-16.
Dựa vo lý luận cơ học chất lỏng, F.B. Nhensôn - Xkonhiacốp đã giải bi toán trong trờng hợp
độ dốc mái thợng lu gần bằng 1,5 đập có thiết bị thoát nớc, lới thấm giải đợc có dạng nh
hình 6-16.
Phơng trình đờng bão ho:

3/2
xS y
sin
HH 2H


=


(6-36)
Lu lợng thấm xác định từ phơng trình:
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 133

3/2
xS
qch q
HH2


1
. Cách tính toán trờng
hợp ny đã trình by ở phần trên, vì thế chúng ta có thể dễ dng thiết lập lại công thức tuỳ theo sơ
đồ thực tế của đập.

Hình 6-17: Sơ đồ tính thấm của đập đồng chất trên nền thấm nớc dày có hạn.
Sau đó tính thấm qua nền với giả thiết thân đập l không thấm. Lu lợng q
2
ny đợc xem
nh chảy qua đờng ống.
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 134
Ta có:
1
2n
h.T
qk
n.L
=
, (6-39)
Trong đó:
k
n
- hệ số thấm của nền;
T - chiều dy tầng thấm nớc của nền;
n - hệ số hiệu chỉnh chiều di đờng nớc thấm. Trong hình vẽ ta thấy chiều di đờng
nớc thấm lớn hơn chiều di L của đáy đập. Điều ny cho ta thấy n > 1. Hệ số ny phụ thuộc

2
+
=
(6-41)
n
1
- hệ số hiệu chỉnh, n tra trong bảng (6-4) nhng thay thế L bởi (S
1
+ m
1
h
3
).
Các ký hiệu khác xem hình vẽ.

Hình 6-18: Sơ đồ tính thấm qua đập đất có tờng nghiêng và sân trớc
Đối với đập có thiết bị thoát nớc (hình 6-19) công thức (6-40) vẫn thích hợp, còn đờng bão
ho biểu thị theo phơng trình:
www.vncold.vn
www.vncold.vn Hi p ln v Phỏt trin ngun nc Vit Nam 135

2
2
32
(h h )
y
S

Hình 6-20: Sơ đồ tính thấm qua đập có tờng nghiêng và chân răng
Dựa vo các công thức trên để tính q, h
3
v a
0
; sau đó thiết lập phơng trình đờng bão ho.
V. Lới thấm
Các phơng pháp thí nghiệm v đồ giải đã nêu trong chơng thấm hon ton có thể áp dụng
để giải bi toán thấm qua đập đất.
ở đây chỉ nêu thêm một số điểm cần chú ý trong quá trình thí
nghiệm v vẽ.
Phơng pháp thí nghiệm: đợc dùng nhiều để giải những bi toán thấm qua đập trên nền rất
phức tạp.
Hình 6-21 l mô hình thí nghiệm tơng tự điện. Yêu cầu chính của thí nghiệm l vẽ đờng
bão ho. Bắt đầu ngời ta giả thiết đờng bão ho BC v phân cột nớc thấm thnh 5 ữ 10 phần
đều nhau. Qua điểm chia đó vẽ các đờng nằm ngang cắt đờng bão ho tại các điểm d, b, f, nh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status