về tình hình thực hiện luật thuế gtgt đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận hoàn kiếm – thành phố hà nội - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Qua hơn mời năm thực hiện cơ chế quản lý theo tinh thần Nghị quyết
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI( tháng 12/1986 ). Nền kinh tế nớc ta đã đạt
đợc những thành tựu to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Trong tiến trình cải cách thuế bớc I năm 1990, Chính phủ ban hành hệ
thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế. Trải qua 8 năm thực hiện, hệ thống thuế cũ
đã dần dần bộc lộ một số nhợc điểm, không còn phù hợp với những yêu cầu
quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc và đặc biệt là do sự thay đổi của tình
hình kinh tế xã hội hiện nay đòi hỏi Nhà nớc ta cần phải có luật thuế mới thay
thế cho luật thuế cũ. Do đó, Quốc hội khoá IX, kì họp thứ XI ( tháng 5
năm 1997 ) đã thông qua luật thuế giá trị gia tăng (GTGT ) để thay thế cho luật
thuế doanh thu. Luật thuế mới này có hiệu lực từ 1/1/1999. Sự ra đời của thuế
GTGT đã khắc phục đợc những nhợc điểm của thuế doanh thu và tỏ ra phù hợp
với tình hình quản lý kinh tế mới . Lần đầu tiên áp dụng thuế GTGT ở nớc ta
cần thiết phải có những phơng pháp quản lý mới cho phù hợp với từng khu
vực, từng ngành nghề để đạt đợc hiệu quả cao nhất, góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá thích ứng với yêu
cầu hội nhập trong khu vực và quốc tế.
Sự thay đổi nh vậy sẽ không dễ dàng và không tránh khỏi có sự tác động
mạnh mẽ và trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hàng vạn doanh
nghiệp và nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội trong cả nớc. Vì lẽ đó
cần thấy hết những thuận lợi, khó khăn và có những giải pháp giúp các đối t-
ợng kinh doanh vợt qua những trở ngại ban đầu, đồng thời nghiên cứu tìm ra
những biện pháp tốt nhất trong việc tăng cờng quản lý thu theo luật thuế mới
đang là vấn đề cấp bách của toàn ngành thuế nói chung và Chi cục thuế quận
Hoàn Kiếm nói riêng.
Sau một thời gian học tập và tiếp thu những kiến thức cơ bản về lý
thuyết thuế từ sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo kết hợp với thời
gian thực tập tại chi cục thuế quận Hoàn Kiếm em đã rút ra đợc một số kinh

Quá trình thống nhất hoá Châu Âu đợc thúc đẩy vào những năm 1950 đã
có tác dụng thuận lợi để thuế GTGT đợc triển khai nhanh chóng ở các nớc
khác. Năm 1986, thuế GTGT ở Pháp đợc áp dụng rộng rãi với tất cả các hình
thức, ngành nghề từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ.
Khai sinh từ nớc Pháp thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãi
trên thế giới và trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nớc
(NSNN). Đến nay có khoảng 130 nớc áp dụng thuế GTGT chủ yếu là các nớc
Châu Phi, Châu Mĩ La Tinh, các nớc khối cộng đồng Châu Âu, và một số nớc
Châu á. ở nớc ta, sau nhiều năm nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của các n-
ớc, Quốc hội khoá IX kì họp thứ XI ( tháng 5 năm 1997) đã chính thức thông
qua Luật thuế GTGT để thay thế cho Luật thuế doanh thu, Luật thuế này có
hiệu lực từ 1/1/1999.
2. Khái niệm về GTGT và thuế GTGT:
GTGTlà khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT là loại thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua
mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu đợc ở các
khâu chính bằng số thuế tính trên giá cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
3
Luận văn tốt nghiệp
3. Những đặc điểm cơ bản của thuế GTGT:
3.1 Đặc điểm của thuế GTGT:
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong
giá bán của hàng hoá, dịch vụ nhằm động viên sự đóng góp của ngời tiêu
dùng thông qua việc trả tiền mua hàng hoá của ngời tiêu dùng. Ngời sản
xuất kinh doanh chỉ là ngời nộp thay.
- Chỉ có ngời bán hàng, ngời sản xuất hoặc ngời thực hiện dịch vụ
lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung
ứng dịch vụ), còn ngời bán hàng ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá đó
chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Đến cuối chu kì sản xuất

- Thuế GTGT đợc thực hiện thống nhất, chặt chẽ theo nguyên tắc
căn cứ vào hoá đơn mua, bán hàng hoá để khấu trừ phần thuế đã nộp ở khâu
trớc, vì vậy khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mua bán hàng
hoá phải sử dụng hoá đơn và hạn chế những sai sót, gian lận trong việc ghi
chép hoá đơn đồng thời đa mọi hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ phải
sử dụng hoá đơn dần dần đi vào nề nếp và thành thói quen trong hoạt động
kinh tế, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức
năng, giúp chính phủ có những biện pháp hữu hiệu trong việc điều hành vĩ
mô nền kinh tế.
- Thuế GTGT ra đời phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện cho
môi trờng đầu t trong và ngoài nớc, giúp cho nền kinh tế nớc ta nhanh
chóng hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
Rõ ràng thuế GTGT có nhiều u điểm nổi bật hơn thuế doanh thu. Mục
đích chủ yếu của việc áp dụng thuế GTGT là tạo thêm thuận lợi cho các doanh
nghiệp phát triển chứ không phải làm cho các doanh nghiệp khó khăn hơn.
Bên cạnh những u điểm nổi bật thì thuế GTGT bớc đầu áp dụng ở nớc
ta không tránh khỏi những vớng mắc nhất định nh:
- Thuế GTGT đòi hỏi phải có qui trình quản lý chặt chẽ, trong khi
nhận thức, trình độ của các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng về chế độ kế
toán, sử dụng hoá đơn chứng từ cha cao. Nếu không nghiêm ngặt, dễ xảy ra
tình trạng phải hoàn thuế nhiều hơn là thu thêm đợc thuế.
- Thuế GTGT có ít mức thuế suất cho nên ngời tiêu dùng có thu
nhập cao hay thấp đều phải nộp thuế giống nhau, do đó mức động viên
thông qua thuế GTGT của ngời có thu nhập thấp thực tế cao hơn ngời có
thu nhập cao, từ đó khoảng cách giàu nghèo ngày càng xa hơn và ảnh hởng
đến vấn đề xã hội.
5
Luận văn tốt nghiệp
- Thuế GTGT thiếu linh hoạt, mềm dẻo do ít mức thuế suất, phạm
vi áp dụng lại rộng cho nên cha thích ứng ngay với nến kinh tế nớc ta bớc

6
Luận văn tốt nghiệp
Chính vì lẽ đó, Quốc hội, Chính phủ đã chỉ đạo công cuộc cải cách bớc II
nhằm những mục tiêu sau:
- Khắc phục những bất cập của hệ thống thuế hiện hành sao cho
phù hợp với kinh tế thị trờng hiện nay của nớc ta.
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách.
- Phát huy hiệu lực điều tiết kinh tế.
- Phù hợp với thông lệ quốc tế.
Nh vậy, việc ban hành và thực hiện Luật thuế GTGT ở nớc ta là cần thiết
vì:
- Nó có thể khắc phục đợc những tồn tại của thuế doanh thu.
- Đảm bảo đợc mức động viên số thu cho NSNN tơng ứng với số
thuế doanh thu hiện hành.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn việc hạch toán kế
toán và thực hiện mua bán hàng hoá, dịch vụ có sử dụng hoá đơn chứng từ.
- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nớc ta, thúc đẩy
mở rộng hợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Qua những điểm đã nêu trên, chúng ta thấy đợc sự cần thiết thay thế
thuế doanh thu bằng Luật thuế GTGT ở nớc ta là sự sáng suốt, đúng đắn của
Đảng và Chính phủ trong sự nghiệp cải cách kinh tế của đất nớc.
4. Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT:
Trải qua một thời gian nghiên cứu, thí điểm áp dụng tại một số doanh
nghiệp. Quốc hội khoá IX kì họp thứ XI (tháng 5 năm 1997) đã thông qua
Luật thuế GTGT thay thế thuế doanh thu và có hiệu lực thi hành ngày
01/01/1999.
Nội dung cơ bản của Luật thuế nh sau:
4.1 Phạm vi áp dụng (theo nghị định 102 và thông t 175):
Đối tợng nộp thuế GTGT: là tất cả các tổ chức cá nhân có hoạt
động sản xuất kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ (gọi là cơ sở

cha có thuế GTGT.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng chứng từ nh
tem bu chính, vé cớc vận tải, vé sổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế GTGT đợc xác định nh sau:
Giá cha có thuế GTGT = Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
8
Luận văn tốt nghiệp
1+% thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế suất: Thuế suất thuế GTGT đợc qui định theo 4 mức là: 0%;
5%; 10%; 20%.
Việc qui định các mức thuế khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu
nhập và hớng dẫn tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ.
- Hàng hoá xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu( xuất
khẩu ra nớc ngoài hoặc xuất vào khu chế xuất) đợc áp dụng mức thuế suất
0%, nhằm khuyến khích xuất khẩu.
- Những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sản
xuất, tiêu dùng đợc áp dụng mức thuế 5%.
- Các hàng hoá, dịch vụ không thiết yếu và cần điều tiết đợc áp
dụng mức thuế suất 20%.
- Các hàng hoá, dịch vụ khác đợc áp dụng mức thuế suất 10%
( mức thuế suất đợc áp dụng với từng loại hàng hoá cụ thể).
4.3 Ph ơng pháp tính thuế: Có 2 phơng pháp tính thuế
Phơng pháp khấu trừ thuế:
Đối t ợng áp dụng : là tất cả các cơ sở kinh doanhđã thực hiện đầy đủ các
yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán, chấp hành đầy đủ các qui định của chế độ
hoá đơn chứng từ.
Xác định thuế GTGT phải nộp nh sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT

thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở đợc căn cứ vào giá đã có thuế để
xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo công thức
sau:
Sổ thuế GTGT đ-
ợc khấu trừ
=
Giá thanh toán
x
Thuế xuất của hàng
hoá dịch vụ đó
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên vật liệu là nông sản
thuỷ sản, lâm sản cha qua chế biến của ngời sản xuất bán ra không có hoá đơn
sẽ đợc tính khấu trừ thuế khấu trừ theo tỉ lệ phần trăm tính trên giá trị hàng hoá
mua vào:
- 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy
dầu, mía cây, chè búp tơi, lúa, ngô, khoai, sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc,
gia cầm, cá, tôm và các thuỷ sản khác.
- 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản khác không nêu ở
trên.
Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ đ-
ợc khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá dùng cho sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
10
Luận văn tốt nghiệp
Trờng hợp cơ sở sản xuất kinh doanh cả hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT và không chịu thuế GTGT nhng không hạch toán riêng đợc thuế đầu
vào đợc khấu trừ, thì thuế đầu vào đợc tính khấu trừ theo tỉ lệ phần trăm doanh
số của hàng hoá, dịch vụ bán ra.

khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng với
hàng hoá, dịch vụ bán ra đợc cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kì.
Vậy GTGT là số chênh lệch giữa giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ
bán ra và giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng.
4.4 Hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
thuế đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp sau:
11
Luận văn tốt nghiệp
- Cơ sở sản xuất kinh doanh trong 03 tháng liên tục:
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập.
+ Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu nếu
số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ) đã khấu trừ sau 03 tháng
mà vẫn còn lớn thì đợc xét hoàn lại số thuế này.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, chia tách,
giải thể, phá sản mà có số thuế GTGT nộp thừa.
- Cơ sở có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo
qui định của pháp luật.
- Hoàn thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức thì chủ dự án hoặc nhà thầu chính đợc hoàn lại thuế GTGT đã
trả trong các giá mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án hoặc là đã trả
khi nhập khẩu.
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, tiền viện
trợ không hoàn lại của tổ chức cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại Việt
Nam thì đợc hòan lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi
mua hàng.
4.5 Miễn giảm thuế GTGT:
Đối tợng đợc xét miễn giảm thuế GTGT: là các cơ sở sản xuất, xây

trọng của cả nớc nh ga Hà Nội, ga Long Biên, là nơi tập kết, trung chuyển
hàng hoá lu thông đi cả nớc. Vì vậy, có thể nói quận Hoàn Kiếm đã phản ánh
tơng đối rõ nét tình hình hoạt động thơng mại của thành phố và cả nớc.
Song song với hoạt động của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn của
quận là một số doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh. Trong những năm
gần đây, cùng với sự chuyển biến của cả nớc, quận Hoàn Kiếm cũng có nhiều
thay đổi ảnh hởng tốt đến đời sống tinh thần và vật chất của mọi ngời dân và
đang đi vào ổn định, phát triển.
2. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của chi cục thuế quận Hoàn
Kiếm:
2.1 Nhiệm vụ của chi cục:
- Phối kết hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức quản lý các đối
tợng kinh doanh trên địa bàn, đảm bảo nguồn thu vào ngân sách thông qua
các sắc thuế theo qui định của Nhà nớc.
13
Luận văn tốt nghiệp
- Phân loại và hớng dẫn các đối tợng kinh doanh kê khai đăng kí
thuế, tính thuế, lập bộ thuế, đôn đốc nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc đúng
kì hạn.
- Giải quyết các khiếu nại, vớng mắc và xử lý những hành vi vi
phạm, chống thất thu cho ngân sách Nhà nớc trong phạm vi quyền hạn qui
định của Luật.
Số đối tợng nộp thuế do Chi cục Hoàn Kiếm quản lý hiện nay là:
+ Hơn11.000 hộ cá thể, trong đó có khoảng 1.500 hộ đợc miễn thuế do
có thu nhập thấp( số hộ đợc miễn thuế thay đổi theo từng thời điểm).
+35 công ty, doanh nghiệp t nhân( nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp).
+25 đơn vị nộp phí và lệ phí.
2.2 Bộ máy tổ chức của chi cục thuế quận Hoàn Kiếm:
Biên chế tổ chức gồm 317 cán bộ, nhân viên. Trong đó:

của chi cục.
Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Hoàn Kiếm.
15
Chi cục trởng
Phó chi cục trởngPhó chi cục trởngPhó chi cục trởng
Tổ
thu
thuế
nhà
đất
Tổ
quan
trị
nhân
sự
hành
chính
07 đội
quản
lý ph-
ờng
chợ
02
trạm lu
thông
07 đội
quản lý
phờng
chợ
Tổ kế

2000/KH 2000
Tỷ lệ so
sánh thực tế
2000/1999
1999 2000 1999 2000
Thuế ngoài QD 97.230 106.953 93.004 121.000 95,65% 113,1% 130%
Thuế nhà đất 1.800 1.980 1.974 2.172 109,6% 109,6% 110%
Tiền thuê đất 9.600 10.560 9.036 10.764 94,12% 101,9% 119%
Phí, lệ phí 2.150 2.365 2.415 2.000 112,3% 84,56% 82%
Tổng cộng 110.780 121.858 106.429 135.936 96,07% 111,5% 127,7%
Qua biểu trên ta thấy, do chỉ tiêu của năm đầu thực hiện Luật thuế
GTGT chi cục đặt ở mức cao nên thực tế không đạt đợc. Sang năm 2000 chi
cục đã nỗ lực điều tra đối tợng nộp thuế để đa vào diện quản lý và khâu điều
tra doanh thu tính thuế có hiệu quả hơn nên kết quả thu năm 2000 đã tăng 1,2
lần so với kế hoạch năm 2000 và tăng 1,15 lần so với năm trớc. Qua đó ta thấy
nguồn thu từ thuế GTGT ngày càng cao và có kết quả lớn hơn.
1. Quản lý đối t ợng nộp thuế:
Do tính chất của kinh tế cá thể là luôn luôn biến động phụ thuộc vào qui
luật cung cầu cộng với tính tự giác chấp hành luật pháp cha cao của các hộ
kinh doanh, nên ngay từ đầu, chi cục đã chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ kết hợp
với các ngành chức năng nh: Uỷ ban nhân dân, hội đồng t vấn thuế các phờng
chợ, cơ quan thống kê, cơ quan cấp phát đăng ký kinh doanh, quản lý thị trờng
rà soát phân loại và buộc các đối tợng kinh doanh chấp hành đăng ký thuế,
nhằm đa các đối tợng có hoạt động sản xuất kinh doanh vào diện quản lý.
16
Luận văn tốt nghiệp
Bằng sự cố gắng, nỗ lực, với tinh thần trách nhiệm của toàn thể cán bộ,
nhân viên trong chi cục, đặc biệt là sự giúp đỡ của các ngành liên quan nên
tình hình quản lý đối tợng nộp thuế của chi cục thuế Hoàn Kiếm đã đạt đợc
nhiều kết quả.

17
Luận văn tốt nghiệp
đợc miễn giảm thuế. Với những trờng hợp đã xin nghỉ nhng vẫn kinh doanh
đã đợc xử lý thích đáng theo quy định của Luật.
- Cụ thể:
Năm 1998, có 182 trờng hợp vi phạm chế độ xin nghỉ đã bị xử lý.
Năm 1999, có 167 trờng hợp vi phạm chế độ xin nghỉ đã bị xử lý.
Năm 2000, có 83 trờng hợp vi phạm bị xử lý.
Qua số liệu trên cho thấy kết quả của việc tăng cờng biện pháp quản lý
chặt chẽ đã hạn chế đợc tình trạng giảm đối tợng nộp thuế.
Tuy vậy, công tác quản lý đối tợng nộp thuế của chi cục Hoàn Kiếm vẫn
còn những hiện tợng bỏ sót hộ báo nghỉ thuế nhng vẫn kinh doanh, là do một
số nguyên nhân sau:
Nguyên nhân chủ quan:
- Trong công tác quản lý còn có những cán bộ cha nhận thức đúng
trách nhiệm của mình, thiếu sâu sát địa bàn, không phát hiện kịp thời
những diễn biến phát sinh trong phạm vi địa bàn quản lý.
- Đội thuế, cán bộ quản lý cha chủ động với các cơ quan liên quan
để tăng cờng sự hỗ trợ, thiếu sức thuyết phục và cha cơng quyết trong việc
xử lý sai phạm, cá biệt còn có những cán bộ hợp pháp hoá cho việc vi
phạm của các đối tợng nộp thuế.
- Do lực lợng cán bộ quản lý còn quá mỏng trong khi phải quản lý
số lợng đối tợng nộp thuế quá lớn, hoạt động của cán bộ thuế thờng phải
làm việc đơn lẻ, phân tán đã gây khó khăn cho công tác quản lý.
Nguyên nhân khách quan:
- Do ý thức của các đối tợng kinh doanh cha tự giác thực hiện các
yêu cầu của pháp luật, thậm chí cố tình lẩn tránh sự kiểm tra.
- Số lợng đối tợng có qui mô nhỏ rất lớn, hoạt động không ổn định,
không thờng xuyên, luôn biến động.
- Công tác cấp phát đăng ký kinh doanh cha phát huy đợc hiệu quả,

% doanh thu
so với tổng
doanh thu
Doanh thu
% doanh thu
so với tổng
doanh thu
Số tuyệt đối Số tơng đối
Thủ công nghiệp 8.482.786 0,93% 7.896.423 0,75 %

-586.363 93,08%
Thơng nghiệp 859.984.872 93,8% 985.738.856 94% +125.753.984 114,6%
Ăn uống 25.807.144 2,8% 27.890.199 2,66% +2.083.055 108%
Dịch vụ 22.211.780 2,4% 26.332.154 2,51% +4.120.374 118,5%
Cộng 916.486.582 1.047.857.632 +131.371.050 114,33%
Mức độ biến động doanh thu giữa các ngành nh sau:
Năm 2000 so với năm 1999 doanh thu tăng 131.371.050 nghìn đồng,t-
ơng ứng với 114,33 % chủ yếu ở các ngành:
+ Ngành thơng nghiệp tăng: 125.753.984 nghìn đồng.
+ Ngành ăn uống tăng : 2.083.055 nghìn đồng.
+ Ngành dịch vụ tăng : 4.120.374 nghìn đồng.
Doanh thu của các ngành tăng lên là do: Sang năm 2000 chi cục đã tăng
cờng việc rà soát lại doanh thu đối với các đối tợng kinh doanh trong toàn
quận để đa vào tính thuế sát với thực tế hơn.
Riêng doanh thu của ngành thủ công nghiệp năm 2000 giảm so với năm
1999 là 586.363 nghìn đồng tơng ứng với 93,08 % là do hàng ngoại nhập tràn
vào thị trờng Việt Nam nhiều cùng với sự phát triển của nhiều doanh nghiệp
vừa và nhỏ với dây truyền công nghệ hiện đại cho năng suất cao, tạo ra sản
phẩm hàng loạt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ nên có sức cạnh tranh hơn so với
hàng hoá đợc sản xuất theo phơng pháp thủ công. Vì vậy, ngời tiêu dùng thờng

- Ngành sản xuất, xây dựng, thơng nghiệp có doanh thu < 8 triệu đồng.
- Ngành vận tải, kinh doanh ăn uống có doanh thu < 6 triệu đồng.
- Ngành dịch vụ có doanh thu < 4 triệu đồng.
Mức doanh thu khoán đợc thực hiện theo trình tự sau:
- Hộ kinh doanh tự kê khai mức doanh thu bình quân tháng của
mình. Cán bộ thuế căn cứ kê khai của hộ kinh doanh kết hợp với điều tra
doanh số trọng điểm của từng ngành hàng, từng địa bàn.
21
Luận văn tốt nghiệp
- Xây dựng khung doanh thu ấn định cho từng ngành hàng trên cơ
sở dữ liệu điều tra.
- Mức doanh thu ấn định đợc thông qua hội đồng t vấn thuế phờng
chợ tham gia ý kiến cho từng hộ.
- Công khai niêm yết doanh thu dự kiến của từng hộ, nếu không có
ý kiến thắc mắc của hộ kinh doanh thì mức doanh thu này đợc lãnh đạo chi
cục duyệt và làm căn cứ tính thuế ổn định trong 6 tháng hoặc một năm.
Việc quản lý doanh thu đối với phơng pháp khoán là rất phức tạp, để có
đợc mức doanh thu khoán hợp lý cho từng hộ phải thực hiện qua nhiều bớc,
nhiều bộ phận cùng tham gia xem xét. Nhng nếu thực hiện tốt, sẽ mang lại
hiệu quả cho việc quản lý doanh thu, đồng thời tạo đợc tâm lý ổn định cho các
đối tợng nộp thuế theo phơng pháp này.
Ta hãy xem xét kết quả quản lý doanh thu hộ khoán của chi cục thuế
quận Hoàn Kiếm qua biểu sau:
Biểu 4: Tình hình quản lý hộ khoán doanh thu.
( Đơn vị: nghìn đồng)
Diễn giải Năm 1999 Năm 2000
% so sánh giữa
2000 với 1999
Số hộ 5.520 5.304 96,08%
Doanh thu 38.798.266 43.814.113 112,9%

% so sánh năm
2000 với 1999
Số hộ 4.904 5.304 108,1%
Doanh thu 190.021.755 264.716.824 139,3%
Thuế GTGT 2.240.050 2.420.544 108%
Nhận xét: Doanh thu năm 2000 tăng 39,3% tơng đơng với 74.695.087
nghìn đồng trong khi số hộ chỉ tăng 8,1% là do chi cục thuế Hoàn Kiếm đã
thực hiện tốt những vấn đề sau:
- Vận dụng tốt các công tác tuyên truyền vận động đối tợng nộp
thuế hiểu và thực hiện chế độ sổ sách kế toán, sử dụng hoá đơn chứng từ
khi mua bán hàng hoá.
- Tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai nộp thuế của
đối tợng nộp thuế và xử lý nghiêm các trờng hợp vi phạm kê khai không
đúng thực tế doanh số phát sinh.
- Sang năm 2000, trong khi điều tra doanh số điển hình cho những
hộ khoán đã đa một số hộ có doanh số lớn trớc đây đang thu khoán nay
chuyển sang thu theo kê khai để thực hiện công bằng mức đóng góp.
23
Luận văn tốt nghiệp
Tuy nhiên, đây mới là kết quả bớc đầu khi thực hiện luật thuế mới của
chi cục. Trong thực tế, vẫn còn những hộ cố tình kê khai doanh thu thấp hơn
thực tế kinh doanh. Việc cố tình kê khai không chính xác thờng đợc biểu
hiện ở những nguyên nhân sau:
- Đối tợng mua hàng của các hộ cá thể chủ yếu là ngời tiêu dùng
do đó, việc đòi hoá đơn cha trở thành thói quen và cha thực sự cần thiết đối
với ngời mua hàng.
- Việc ghi chép hoá đơn không đúng qui định của đối tợng kinh
doanh còn nhiều, trong khi đối chiếu giữa liên 1 và liên 2 là rất khó khăn
đối với cán bộ quản lý thuế.
- Một số hộ sản xuất kinh doanh hoạt động dới hình thức môi

và xử lý nghiêm minh các trờng hợp vi phạm kê khai không đúng thực tế
doanh số phát sinh để hạn chế tình trạng thất thu và đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách.
3. Quản lý thu nộp tiền thuế và nợ đọng:
Sau khi đã làm tốt công tác quản lý đối tợng nộp thuế, doanh thu tính
thuế thì công tác quản lý thu nộp có ý nghiã quyết định đến hiệu quả của tất cả
các công tác trên, vì nó thể hiện số thực nộp vào ngân sách Nhà nớc từ đó
khẳng định hiệu quả công tác của chi cục thuế Hoàn Kiếm cao hay thấp.
Để quản lý thu nộp tiền thuế đợc tốt, chi cục thuế Hoàn Kiếm đã tổ chức
công tác lập bộ thuế hàng tháng, nhiệm vụ do tổ kế hoạch nghiệp vụ của chi
cục thực hiện.Nhiệm vụ của bộ phận lập bộ thuế là tiếp nhận tờ khai nộp thuế
của các cơ sở nộp thuế theo phơng pháp kê khai và danh sách ấn định doanh
thu tính thuế đối với những hộ nộp thuế theo phơng pháp khoán từ các đội
quản lý chuyển về sau đó kiểm tra lại các phần đã ghi trong tờ khai xem các hộ
đã ghi đúng, đủ cha, nếu đã đúng, đợc chuyển vào bộ để phát hành thông báo
thuế.
Căn cứ vào sổ bộ thuế đã đợc lãnh đạo chi cục duyệt, bộ phận kế hoạch
nghiệp vụ phát hành thông báo thuế, thông báo thuế đợc chuyển đến các hộ tr-
ớc ngày 15 hàng tháng, các đội thuế chịu trách nhiệm đôn đốc các đối tợng
nộp thuế đúng thời gian và số thuế đã ghi trên thông báo vào kho bạc Nhà nớc
quận Hoàn Kiếm.
Biểu 7: Kết quả quản lý thu thuếGTGT hộ cá thể năm 1999 và năm
2000
( Đơn vị: nghìn đồng)
Diễn giải Năm 1999 Năm 2000
Ghi thu 35.289.488 39.090.666
Thực thu 32.117.434 35.288.252
Thu nợ 2.288.092 3.604.680
Nợ 883.962 197.734
% Nợ so với ghi thu 2,5% 0,51%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status