Thực hiện chính sách ưu đãi cho người có công trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội - Pdf 41

1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----LÊ THỊTHANH VÂN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI CHO NGƢỜI CÓ
CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH
PHỐHÀ NỘI

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết
Hà Nội-2016
2MỤC LỤC


PHẦN MỞĐẦU........................................................................................................7
1.Lý do chọn
đềtài...................................................................................................................7
2.Tổng quan vấnđềnghiên
cứu................................................................................................9
3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực
tiễn.....................................................................................16
4. Đối tượng, khách thểvà phạm vi nghiên
cứu......................................................................18
5. Mục đích và nhiệm vụnghiên
cứu.......................................................................................18
6. Giảthuyết nghiên
cứu........................................................................................................19
7. Phương pháp nghiên
cứu...................................................................................................19
8. Kết cấu luận
văn.................................................................................................................21

2.4. Hoạt động ưu đãi trong giáo dục, việc làmError! Bookmark not defined.
2.5.Hoạt động xây dựng quỹđền ơn đáp nghĩaError! Bookmark not defined.Tiểu
kết chƣơng 2.........................................................Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: MỘT SỐYẾU TỐẢNHHƢỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH VỚI NGƢỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬNHOÀN KIẾM, THÀNH
PHỐHÀ NỘI..................................................................................Error! Bookmark
not defined.
3.1. Một sốyếu tốtừchính sách và hệthống chính trị......................Error! Bookmark
not defined.
3.1.1. Từhệthống tổchức chính quyền........Error! Bookmark not defined.
3.1.2.Từcác đoàn thể...................................Error! Bookmark not defined.
3.1.3.Từhệthống các chính sách....................Error! Bookmark not defined.
3.2.Khảnăng huy động các nguồn lực...........Error! Bookmark not defined.


3.3. Một sốyếu tốtừý thức thái độngười cócông...........................Error! Bookmark
not defined.
3.4. Các yếu tốvềđội ngũ cán bộthực hiện chính sách.....................Error! Bookmark
not defined.
Tiểu kết chƣơng 3...................................................Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................Error! Bookmark not defined
4


DANH MỤC CÁC CHỮVIẾT TẮT
AHLĐ: Anh hùng Lao động
CCB: Cựu chiến binh
CĐHH: Chất độc hóa học
CNXH: Chủnghĩa xã hội
CTXH: Công tác xã hội

not defined.
Bảng 2.7. Các chính sách ƣu đãi trong giáo dục đào tạo màError! Bookmark not
defined.con các gia đình có công đƣợc hƣởng........Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.8.Mức độhài lòng vềchính sách ƣu đãi trong giáo dục của các thành viên
trong gia đình..............................................Error! Bookmark not defined
.Bảng 2.10. Nhu cầu vềchính sách hỗtrợviệc làm hiện nayError! Bookmark not
defined.
Bảng 2.11. Mức quà của các cấp tặng NCC qua các nămError! Bookmark not
defined.
Bảng 2.12. Sốsổtiết kiệm tình nghĩa tặng NCC qua các nămError! Bookmark not
defined.
6
Bảng 2.13. Sốtiền hỗtrợxây nhà tình nghĩa cho NCC qua các năm.Error! Bookmark
not defined.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ2.1. Mức độhài lòng của NCC đối với cách thức thực hiện chi
trảchếđộtrợcấp trên địa bàn quận.............................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ2.2. Mức độhài lòng của NCC đối với ƣu đãi chăm sóc sức khỏe hiện
nay.....................................................................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ2.3. Đánh giá vềtính hiệu quảcủa chƣơng trình quỹđền ơn đáp nghĩaError!
Bookmark not defined.
Biểu đồ2.4. Hiệu quảcủa chính sách xây nhà tình nghĩaError! Bookmark not
defined.và hỗtrợnhà ởhiện nay..............................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ3.1: Đánh giá vềlực lƣợng làm công tác đối với giađình chính
sách......................................................................Error! Bookmark not defined

PHẦN MỞĐẦU


thiện đời sống ngƣời có công bên cạnh trợcấp, phụcấp hằng tháng đƣợc chi
từngân sách Nhà nƣớc. Các địa phƣơng đã tích cực tuyên truyền phổbiến các
chếđộ, chính sách của Nhà nƣớc và kết quảthực hiện chính sách ƣu đãi đối với
ngƣời có công trên cảnƣớc. Đồng thời các địa phƣơng cũng chủđộng tiếp nhận
các thông tin phản ánh của ngƣời dân vềnhững trƣờng hợp hƣởng sai chếđộ,


hƣởng chƣa đầy đủ, nhiều đối tƣợng chƣa đƣợc hƣởng đã đƣợc địa phƣơng
hƣớng dẫn lập hồsơ đểgiải quyết.Hà Nội là một trong những thành phốthực hiện
khá tốt vềchính sách ƣu đãi cho ngƣời có công. Các kếhoạch, chƣơng trình hành
động cụthểvà các giải pháp trong việc thực hiện chếđộtrợcấp, ƣu đãi cho ngƣời có
công đều đƣợc thực hiện đồng bộ, thểhiện sựchăm lo đời sống ngƣời có công
của lãnh đạo thành phố, chính quyền địa phƣơng, và cộng đồng xã hội. Cụthể,
Thành phốchỉđạo các quận, huyện làm tốt chính sách, chƣơng trình hỗtrợngƣời có
công với cách mạng; cấp học bổng cho con em các gia đình thƣơng binh, liệtsĩ, các
gia đình chính sách đểcác cháu có điều kiện học tập tốt và giúp đỡ, tạo việc làm
cho các cháu khi ra trƣờng. Các địa phƣơng đã hỗtrợtài chính cho ngƣời có công
làm kinh tếthông qua việc cho vay vốn, các doanh nghiệp tích cực hỗtrợvà hƣớng
dẫn vềmô hình cũng nhƣ các phƣơng pháp, kỹthuật, kinh nghiệm làm kinh tế. Tuy
nhiên, bên cạnh những kết quảtích cực, việc thực hiện chếđộchính sách đối với
ngƣời có công với cách mạng trong những năm qua trên địa bàn Thành phốcũng
còn khó khăn và phứctạp nhƣ: Quy định hƣớng dẫn vềđiều kiện, tiêu chuẩn,
10quy trình, trách nhiệm xác nhận ngƣời có công chƣa đồng bộ, thiếu hợp lý, tạo
“kẽhở” dẫn đến tiêu cực khai man, giảmạo giấy tờđểđƣợc xác nhận là ngƣời có
công; lợi dụng chức vụ, quyền hạn đểlàm trái quy định.... Những hạn chế, vƣớng
mắc đó cần đƣợc phân tích, khắc phục, nhằm tiếp tục hoàn thiện chính sách ƣu đãi
ngƣời có công với cách mạng.Quận Hoàn Kiếm là trung tâm hành chính, chính trị,
kinh tếvà văn hóa của ThủđôHà Nội.Hiện nay, sốlƣợng ngƣời có công trên địa bàn
quận là rất lớn, với diện bao phủtoàn bộđối tƣợng thụhƣởng chính sách theo Pháp
lệnh ƣu đãi ngƣời có công. Mặt khác ởlĩnh vực này mới chỉcó các đềtài nghiên

ThếCƣờng(2002) đã luận giải vềcác cách tiếp cận vềchính sách xã hội. Tác
giảkhẳng định, không một trƣờng phái nào một mình nó có thểgiải thích đầy
đủmọi vấn đềmà thực tiễn chính sách xã hội đặt ra, do đó, cách thức thích hợp và
phổbiến là tiến hành những công trìnhcó tính kết hợp đểphân tích thực tếchính sách
xã hội một cách đa biến, đa chiều. Nghiên cứu mô hình thực hiện chính sách xã hội
của các nƣớc trƣớc những đòi hỏi mới của tình hình hiện nay, công trình của tác
giảLouis Charles Viossat và Bruno Palier (2003)chính sách xã hội và quá trình toàn
cầu hóa,các tác giảđã giới thiệu những quan điểm và chính sách của hệthống bảo
đảm xã hội trƣớc xu thếtoàn cầu hóa; cơ sởlý luận xây dựng hệthống bảo đảm xã
hội; giới thiệu các mô hình chính sách xã hội ởChâu Âu và thếgiới. Công trình
gợi mởnhiều vấn đềđểthực hiện có hiệu quảchính sách xã hội ởViệt Nam. Tác
giảMai Ngọc Cƣờng (2013),Một sốvấn đềcơ bản vềchính sách xã hội ởViệt Nam
hiện nay,đã giới thiệu một cách khái quát vềđặc điểm, mục tiêu, nguyên tắc và
quá trình thực hiện chính sách xã hội, cũng nhƣ hệthống các chính
12sách xã hội phổbiến ởcác nƣớc và những nội dung có khảnăng ứng dụng ởViệt
Nam. Đồng thời, các tác giảđã đềcập đến thực trạng, thành tựu, hạn chếcủa chính
sách xã hội ởViệtNam dƣới nhiều lĩnh vực nhƣ: Chính sách giảm nghèo; chính
sách việc làm...Trên cơ sởđó, các tác giảđƣa ra những giảipháp và một sốkhuyến
nghịvềxây dựng hệthống chính sách xã hội ởViệt Nam trong những năm tới.Ngoài
ra, một sốcông trình khoa học nhƣcủa tác giảMai Ngọc Anh(2012), Chính sách xã
hội đối với người có công ởViệt Nam: Thực trạng và khuyến nghị; tác giảBùi Thu
Hiền (2013), Chính sách đối với người có công -Thực trạng và một sốkiến nghị,


chủyếu đềcập đến quan điểm, chủtrƣơng, đƣờnglối, những giải pháp nhằm thực
hiện chính sách trợgiúp cho ngƣời có công, các tác giảđã đi sâu nghiên cứu vềcác
chính sách và thực trạng thực thi các chính sách, những vƣớng mắc đã và đang cản
trởviệc thụhƣởng của những ngƣời có công. Đi đôi với đó là những nghiên cứu,
những bài viết vềcông tác chăm sóc những ngƣời có công với cách mạng đã đƣợc
những nhà nghiên cứu và độc giảhết sức quan tâm, với một sựbiết ơn sâu sắc cùng



giá những ƣu điểm, hạn chếvà chỉra nguyên nhân của ƣu điểm, hạn chế, tạo cơ
sởđểđúc kết một sốbài học kinh nghiệm. Tác giảĐinh ThịHằng Nga, (2015), Công
tác chăm sóc sức khỏe đối với người có công và vai trò của nhân viên công tác xã
hội (Nghiên cứu tại Trung tâm Nuôi dƣỡng và Điều dƣỡng Ngƣời có công ởHà
Nội). Tác giảmô tảthực trạng vềcuộc sống của những ngƣời có công tại trung
tâm. Thông qua đó thểhiện vai trò
của nhân viên công tác xã hội trong quá trình trợgiúp xã hội đối với những ngƣời
có công ởtại trung tâm.Nghiên cứu của tác giảĐậu ThịTình (2016), Đánh giá
nguồn lực cộng đồng trong việc chăm sóc người có công với cách mạng (Nghiên
cứu tại xã Quỳnh Văn -Quỳnh Lưu, NghệAn). Tác giảđã mô tảthực trạng vềvai trò
của cộng đồng trong việc chung tay chăm sóc cho ngƣời có công với cách mạng.
Không chỉcó những sựtrợgiúp, ƣu đãi xã hội từphía Nhà nƣớc mà những nguồn
lực từcộng đồng là một trong những nguồn lực quan trọng giúp cho ngƣời có công
tạo lập cuộc sống đểcuộc sống của họtốt hơn cảvềđời sống tinh thần và vật chất.
Những nhu cầu vềvật chất, tinh thần, các mối quan hệxã hội, sựtôn trọng của xã
hội đối với họcũng đƣợc phân tích trong nghiên cứu này.Các tác giảNguyễn
ThịHuyền Trang (2014), Pháp luật ưu đãi người có công vàthực tiễn tại tỉnh
NghệAn;Hà Huy Sơn (2014), Thực hiện chính sách đãi ngộvật chất đối với người
có công với cách mạng ởhuyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh;Nguyễn ThịThu Hƣơng
(2014), An sinh xã hội với gia đình người có công với cách mạng và nạn nhân
chiếntranh (nghiên cứu trường hợp tại Huyện Yên Mỹ, Hưng Yên).Các tác giảđã
phân tích hiện trạng các chính sách pháp luật và thực thi pháp luật đối với ngƣời
có công và ảnh hƣởng của các chính sách đến an sinh xã hội. Pháp luật vềƣu đãi
ngƣời có công với cách mạng là công cụquan trọng trong việc quản lý xã hội trong
lĩnh vực này, pháp luật vềƣu đãi ngƣời có công nhằm thểchếhóa các chủtrƣơng,
chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đối với ngƣời có công; tạo môi trƣờng pháp lý
thuận lợi đểcác cơ quan, tổchức, gia đình, cá nhân nâng cao nhận thức, tham gia
tích cực vào việc đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho ngƣời có công, tạo sựđồng thuận

theo tháng kểtừngày 01/9/2012 đối với trƣờng hợp đã hƣởng trợcấp 1 lần (tức là
truy nhận từngày 01/9/2012), nhƣng có trƣờng hợp vừa mới làm hồsơ đƣợc
hƣởng thì không nhận đƣợc tiền truy lĩnh. Thứnăm, việc ủy quyền vềthờcúng
liệt sĩ, ký
16giấy xác nhận vềphong tặng danh hiệu “Bà mẹViệt Nam anh hùng”có một
sốtrƣờng hợp là anh em trong gia đình không chịu xác nhận nên việc lập hồsơ gặp
khó khăn. Thứsáu, trong trợcấp một lần cho đối tƣợng hoạt động kháng chiến giải
phóng dân tộc, bảo vệTổquốc và làm nhiệm vụquốc tế, vẫn áp dụng mức trợcấp
120.000 đồng/năm, mức trợnày ít và chậm thay đổi kểtừnăm 1995. Thứbảy, Pháp
lệnh Ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng năm 2005 (sửa đổi năm 2012) chƣa
phát huy đƣợc tiềm lực và sức mạnh của thếkiềng ba chân là Nhà nƣớc, cộng đồng
và cá nhân, nguồn kinh phí chi trảcho ngƣời có công với cách mạng mặc dù đã có
nhiều sửa đổi, bổsung, nhƣng chủyếu vẫn là từngân sách Nhà nƣớc. Thứtám, việc
triển khai thực hiện pháp luật ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng ởmột sốđịa
phƣơng còn chậm so với quy trình, điều này đã làm ảnh hƣởng đến tiến độthực
hiện chính sách ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng, lợi dụng sựthiếu hiếu biết
thông tin của ngƣời có công nên cán bộchi trảởđịa phƣơng đã giữlại tiền chi


trảtrợcấp điều dƣỡng phục hồi sức khỏe, tiền hƣơng khói liệt sĩ, làm ảnh hƣởng
đến chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc. Các tác giảDƣơng ThịHuyền (2015),
Đảng bộhuyện Phú Bình (Thái Nguyên) lãnh đạo thực hiện chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng từnăm 2006 đến năm 2014; Phạm ThịXuân (2006),
Đảng bộthành phốHải Phòng lãnh đạo thực hiện chính sách thương binh, liệt sỹvà
người có công với cách mạng từnăm 1995 đến năm 2005.Tác giảkhái quát việc
thực hiện chính sách thƣơng binh liệt sĩ và ngƣời có công cách mạng ởthành
phốHải Phòng giai đoạn 1986-1994; Thái Nguyên giai đoạn 2006-2014. Nghiên
cứu quá trình Đảng bộcấp thành phố/huyện vận dụng quan điểm của Đảng lãnh
đạo thực hiện chính sách thƣơng binh liệt sĩ và ngƣời có công cách mạng ởthành
phố/huyện. Nêu ý nghĩa và một sốkinh nghiệm trong quá trình tổchức và thực hiện

công đểphục vụcho quá trình nghiên cứu. Đồng thời,nghiên cứu cũng ứng dụng lý
thuyết hệthống và thuyết nhu cầu -lý thuyết nền tảng của công tác xã hội trong
đềtài. Việc nhìn nhận, phân tích vấn đềmột cách có cấu trúc sẽlàm giúp cho
việctiếp cận, huy động nguồn lực của công tác xã hội nói chung đối với ngƣời có
công nói riêng của nhân viên công tác xã hội đƣợc thực hiện thuận lợi; giúp ngƣời
có công và thân nhân của họtiếp cận đƣợc hệthống các chính sách ƣu đãi một cách
dễdàng và hiệu quảnhất.3.2. Ý nghĩa thực tiễnNgƣời có công là những ngƣời đã
hy sinh xƣơng máu hoặc cống hiến lớn lao cho sựnghiệp đấu tranh giải phóng
dân tộc, bảo vệTổquốc. Vì vậy toàn Đảng, toàn dân phải có trách nhiệm chăm lo
đời sống cho ngƣời cócông. Thông qua đềtài này, từviệc nghiên cứu tổng quan
vềviệc thực hiện chính sách Ngƣời có công nhằm phát hiện ra những tồn tại
trong việc thực hiện chi trảchếđộ, trợcấp, xét duyệt hồsơ hƣởng chếđộcho
ngƣời có công cũng nhƣ việc thực thi những chính sách ƣu đãi ngƣời có công và
hiệu quảcủa những hệthống chính sách này mang lại trên địa bàn quận. Nghiên cứu
này hƣớng tới việc đƣa ra những đềxuất, phƣơng hƣớng đểgóp phần thay đổi,
bổsung đểviệc thực hiện chếđộ, chính sách cho ngƣời có công ngày càng đƣợc
thực hiện tốt hơn, hiệu quảhơn và những ngƣời có công cũng nhƣ thân nhân của
họsẽđƣợc tiếp cận với những hệthống chính sách dành cho họmột cách tối
đa.Từviệc đánh giá tác động của hệthống chính sách ƣu đãi, đềtài cũng nhằm cung
cấp thêm một sốthông tin vềchính sách ngƣời có công với cách mạng, làm căn
cứthực tiễn xây dựng phƣơng pháp tiếp cận đa chiều có hiệu quảtrong quá
trình thực hành công tác xã hội đối với đối tƣợng là ngƣời có công, thân nhân
ngƣời có công với cách mạng.4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu4.1.
Đối tượng nghiên cứuViệc thực hiện các chếđộtrợcấp, chính sách ƣu đãi cho
ngƣời có công 4.2. Khách thểnghiên cứu-Khách thểnghiên cứu bao gồm :+ Ngƣời
có công tại địa bàn quận;+ Thân nhân,gia đình ngƣời có công;+ Cán bộlàm công
tác thƣơng binh -xã hội;+ Lãnh đạo phụtrách công tác thƣơng binh -xã hội.4.3.
Phạm vi nghiên cứu-Không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại địa bàn quận
Hoàn Kiếm -Thời gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện từtháng 01/2016 -6/2016-Giới
hạn nghiên cứu vềnội dung: Nghiên cứu thực trạng thực hiện các chếđộtrợcấp,

từnăm 2013 –2015.+ Phân tích một sốbài viết trên các tạp chí của ngành, báo điện
tử, báo cáo có liên quan...+ Các văn bản luật pháp của Việt Nam có liên quan7.2.
Phương pháp phỏng vấn sâuTrong quá trình nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn sâu
11ngƣời, trong đó có: + 01 ngƣời là Trƣởng phòng Lao động –Thƣơng binh và xã
hội quận;+ 01 cán bộlàm công tác Thƣơng binh –xã hội cấp quận;+ 01 cán bộlàm
công tác Thƣơng binh –xã hội cấp phƣờng;+ 01 Phó chủtịch UBND phƣờng
phụtrách lĩnh vực VH –XH+ 01 Phó Chủtịch Hội ChữThập đỏphƣờng–cán bộXH+
01 thƣơng binh;+ 01 bà mẹVNAH;+ 01 vợliệt sỹ;+ 01 thanh niên xung phong;+ 01
cán bộTKN.Đây là những đối tƣợng thuộc vềcác tiểu hệthống đại diện cho những


ngƣời đang đƣợc hƣởng chếđộƣu đãi, trợcấp của quận.7.3. Phương pháp khảo sát
bằng bảng hỏi-Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi làhệthống các câu hỏi đƣợc
xếp đặt trên cơ sởcác nguyên tắc: Tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm
tạo điều kiện cho ngƣời đƣợc hỏi thểhiện đƣợc quan điểm của mình với những
vấn đề
22thuộc vềđối tƣợng nghiên cứu và ngƣời nghiên cứu thu nhận đƣợc các thông tin
cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đềtài và mục tiêu nghiên cứu.-Xây dựng
một bảng hỏi cần phải tính đến haiyêu cầu sau: Phải đáp ứng đƣợc mục tiêu
của cuộc điều tra và phảiphù hợp với trình độ,tâm lý ngƣời đƣợc hỏi.* Mẫu khảo
sát-Với mục tiêu nghiên cứu đã đềra, đềtài đã lựa chọn 200 ngƣời đểkhảo sát.
Bảng hỏi đƣợc chuẩn hóa, tiến hành dƣới dạng phỏng vấn và ghi nhận lại
thông tin của ngƣời trảlời trên phiếu điều tra. Khảo sát đƣợc tiến hành tại 03
phƣờng:Phúc Tân, Hàng Gai, Trần Hƣng Đạo với hầu hết những ngƣời có công
theo chếđộđang sinh sống tại các phƣờng này. Kết quảkhảo sát đƣợc thểhiện qua
bảng cơ cấu mẫu nhƣ sau:* Vềđịa bàn điều tra: Bảng 1.1. Mô tảcơ cấu mẫuCác
đặc trƣngSốlƣợngTỉlệ%Theo địa bànP. Phúc Tân7035.0P. Hàng Gai6532.5P. Trần
Hưng Đạo6532.5Theo giới tínhNam15577.5Nữ4522.5Theo nhóm tuổiNhóm tuổi
dƣới 60 tuổi2918.7Nhóm tuổi từ60 đến 8011775.5Nhóm tuổi trên 80545.88. Kết
cấu luận vănLuận văn gồmcácphần:Mởđầu, nội dung chính, kết luận, và

sinh hoạt, giáo dục và văn hóa, quan hệgia đình, quan hệgiai cấp, quan hệdân
tộc...Với cách tiếp cận nhƣ vậy có thểthấy chính sách xã hội thực chất là một
hệthống các chính sách. Mỗi chính sách xã hội có đối tƣợng, phạm vi, nội dung
điều chỉnh nhất định và nhằm vào một mục tiêu nhất định. Chính sách xã hội
phổbiến là loại chính sách có tác động, có ảnh hƣởng sâu rộng đến đời sống của
các tầng lớp dân cƣ, đến toàn thểcộng đồng.1.1.2. An sinh xã hội-Theo tổchức Lao
động Quốc tế(ILO):An sinh xã hội là sựcung cấp phúc lợi cho các hộgia đình và cá
nhân thông qua cơ chếcủa Nhà nƣớc hoặctập thểnhằm ngăn chặn sựsuy giảm
mức sống hoặc cải thiện mức sống thấp. [17,tr. 3]-Theo một sốnghiên cứu của
các chuyên gia Việt Nam thông qua kinh nghiệm thực tiễn khái niệm An sinh xã
hội có thểđược hiểu như sau:An sinh xã hội là một hệthống các cơ chế, chính
sách, các giải pháp của Nhà nƣớc và cộng đồng nhằm trợgiúp mọi thành viên trong
xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc vềkinh tế-xã hội làm cho họsuy giảm hoặc
mất nguồn thu nhập do bịốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghềnghiệp, già cảkhông
còn sức lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào cảnh nghèo
khổ, bần cùng hóa và cung cấp dịch vụchăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, thông
qua các hệthống chính sách vềbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợgiúp xã hội và
trợgiúp đặc biệt.[17,tr.16
Hệthống an sinh xã hội phải đáp ứng đƣợc ba chức năng cơ bản là chức năng
phòng ngừa rủi ro, hạn chếrủi ro và khắc phục rủi ro. Theo quan niệm này, hệthống
an sinh xã hội ởnƣớc ta gồm 04 hợp phầncơ bản:+ Chính sách và chƣơng trình bảo
hiểm xã hội;+ Chính sách và chƣơng trình bảo hiểm y tế;+ Chính sách và chƣơng
trình trợgiúp đặc biệt;+ Chính sách và chƣơng trình trợgiúp xã hội.1.1.3. Người có
công*Khái niệm người có công:Là ngƣời không phân biệt tôn giáo, tín ngƣỡng,


dân tộc, nam nữcó những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳtrƣớc
cách mạng tháng tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và
bảo vệTổquốc, đƣợc các cơ quan,tổchức có thẩm quyền công nhận theo quy định
của pháp luật.[12, tr. 5]* Phân loại người có công: Theo Pháp lệnh Ƣu đãi ngƣời



nhận thƣơng binh” và “Huy hiệu thƣơng binh” thuộc một trong các trƣờng hợp
sau:+ Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụchiến đấu;+Bịđịch bắt, tra tấn vẫn không
chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh, đểlại thƣơng tích thực thể;+ Làm nghĩa
vụquốc tế;+ Đấu tranh chống tội phạm\+Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách,
nguy hiểm phục vụquốcphòng, an ninh, dũng cảm cứu ngƣời, cứu tài sản của Nhà
nƣớc và nhân dân+Làm nghĩa vụquốc phòng, an ninh ởđịa bàn có điều kiện kinh
tế-xã hội đặc biệt khó khăn;+Ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh là ngƣời
không phải là quân nhân, công an nhân dân, bịthƣơng là suy giảm khảnăng lao
động từ21% trởlên thuộc một trong các trƣờng hợp trên đƣợc cơ quan có thẩm
quyền cấp “Giấy chứng nhận ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh”;
+Thƣơng binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bịthƣơng làm suy giảm
khảnăng lao động từ21% trởlên trong khi tập luyện, công tác đã đƣợc cơ quan,
đơn vịcó thẩm quyền công nhận trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1993.-Bệnh binh: Là
quân nhân, công an nhân dân bịthƣơng làm suy giảm khảnăng lao động từ61%
trởlên khi xuất ngũ vềgia đình đƣợc cơ quan, đơn vịcó thẩm quyền cấp “Giấy
chứng nhận Bệnh binh” thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây:+ Chiến đấu hoặc
trực tiếp phục vụchiến đấu;+Hoạt động ởđịa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc
biệt khó khăn từ03 năm trởlên;
28+Hoạt động ởđịa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn chƣa đủ03
năm nhƣng đã có đủ15 năm trởlên công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân
dân;+Đã công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân đủ15 năm trởlên
nhƣng không đủđiều kiện hƣởng chếđộhƣu trí;+ Làm nghĩa vụquốc tế;+Dũng cảm
thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụquốc phòng, an ninh;+Bệnh binh
là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khảnăng lao động từ41%
đến 61% đã đƣợc cơ quan, đơn vịcó thẩm quyền công nhận trƣớc ngày 31 tháng
12 năm 1994.-Ngƣời hoạt động kháng chiến bịnhiễm chất độc hóa học: Là ngƣời
đƣợc cơ quan có thẩm quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục
vụchiến đấu tại các vùng mà quân đội Mỹsửdụng chất độc hóa học, bịmắc bệnh

Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chủtrƣơng, chính sách đối với ngƣời có
công nhƣ: Các chính sách vềgiáo dục đào tạo, miễn giảm thuếtrong sản xuất kinh
doanh, ƣu tiên giao đất sản xuất, cải thiện vềnhà ở, đất ở, chăm sóc sức khỏe, các
chƣơng trình lồng ghép nhƣ xóa đói giảm nghèo, việc làm.
30Trong nghiên cứu này,tác giảtập trung tìm hiểu đánh giá của ngƣời có công
trong quá trình thực hiện các chính sách: Vềchếđộtrợcấp, phụcấp hàng tháng; vềƣu
đãi trong chăm sóc sức khỏe; ƣu đãi trong giáo dục, việc làm, xây dựng quỹĐền
ơn đáp nghĩa, hỗtrợnhà ởvà vai trò của nhân viên công tác xã hội thông qua hoạt
động thực hiện chính sách ƣu đãi cho ngƣời có công trên địa bàn quận Hoàn
Kiếm. Bên cạnh các chính sách ƣu đãi của Nhà nƣớc đƣợc lấy từngân sách quốc
gia,tác giảcũng tập trung nghiên cứu các chính sách “dân vận” đó là nguồn lực tài
chính đƣợc huy động trong nhân dân đểtừđóthực hiện các ƣu đãi với ngƣời có
công,cụthểđó là chính sách: Chƣơng trình xây dựng quỹđền ơn đáp nghĩa, chƣơng
trình xây dựng nhà tình nghĩa, hỗtrợnhà ở.1.1.5. Công tác xã hội và vai trò của
nhân viên công tác xã hộiCông tác xã hội là một khoa học ứng dụng mang tính
chuyên môn cao đƣợc xã hội thừa nhận là một nghềchuyên nghiệp nhằm giúp cá


nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết những vấn đềkhó khăn nảy sinh trong
cuộc sống bằng việc sửdụng các kiến thức, ký năng chuyên mônđƣợc đào tào
nhằm giúp đối tƣợng tăng cƣờng năng lực bản thân phối hợp với các nguồn lực xã
hội trong việc tựlực giải quyết vấn đềcủa mình.Nhân viên công tác xã hội có
thểlàm việc trong các cơquan nhà nƣớc ởcác cấp, ởcộng đồng và trong các cơ
sởcung cấp dịch vụ, trong các trung tâm nhƣ cơ sởbảo trợxã hội, trƣờng giáo
dƣỡng, mái ấm, nhà mởhay các tổchức phi chính phủ. Khi NVCTXH ởnhững
vịtrí khác nhau thì vai trò và các hoạt động của họcũng rất khác nhau, tùy theo
chức năng và nhóm thân chủmà họlàm việc. Cụthể
Vai trò là ngƣời vận động nguồn lực: là ngƣời trợ giúp thân chủ (cá nhân, gia đình,
cộng đồng...) tìm kiếm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn đề. Nguồn
lực có thể bao gồm về con ngƣời, về cơ sở vật chất, về tài chính, kỹ thụật, thông

hiện kế hoạch cộng đồng: trên cơ sở nhu cầu của cộng đồng đã đƣợc cộng đồng
xác định, NVCTXH giúp cộng đồng xây dựng chƣơng trình hành động phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh, tiềm năng của cộng đồng để giải quyết vấn đề của
cộngđồng.1.2. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu1.2.1. Lý thuyết hệ
thốngLý thuyết hệthống trong công tác xã hội bắt nguồn từlý thuyết hệthống tổng
quát của Bertalanffy.Ông là một nhà sinh học nổi tiếng. Sau này, lýthuyết
hệthống đƣợc các nhà khoa học khác nghiên cứu: Hanson (1995), Mancoske
(1981), Siporin (1980)...và phát triển. Ngƣời có công đƣa lýthuyết hệthống áp
dụng vào thực tiễn công tác xã hội phải kểđến công lao của Pincus và Minahan
cùng các đồng sựkhác. Tiếp đến là Germain và Giterman. Những nhà khoa học trên
đã góp phần phát triển và hoàn thiện thuyết Hệthống trong thực hành công tác
xã hội trên toàn thếgiới.
33Lý thuyết hệthống là một lý thuyết sinh học cho rằng mọi tổchức hữu cơ
đều là những hệthống, đƣợc tạo nên từcác tiểu hệthống và ngƣợc lại cũng là một
phần của hệthống lớn hơn. Thuyết hệthống đƣợc hiểu rộng ra là mọi sựvật, hiện
tƣợng, cá nhân, tổchức, quần thểtrong giới tựnhiên, xã hội hay trong chính bản
thân một con ngƣời đều là những chỉnh thểđƣợc cấu trúc bởi hệthống và hình
thành nên hệthống nhiều tầng lớp, thang bậc quan hệchặt chẽvà tác động qua lại
lẫn nhau, tồn tại tất yếu khách quan [17, tr 23].Thuyết hệthống nhấn mạnh vào
mối tƣơng tác giữa con ngƣời với con ngƣời và với môi trƣờng xã hội. Trong
phát triển cộng đồng,thuyết hệthống đƣợc sửdụng nhằm giúp cho chúng ta hiểu và
xác định đƣợc cộng đồng là một hệthống cung cấp các yếu tốtƣơng tác với nhau.
Thuyết hệthống cung cấp một mô hình, lý thuyết đểgiúp hiểu biết và phƣơng cách
đáp ứng nhu cầu, giải quyết vấn đềcủa con ngƣời trong xã hội. Thuyết hệthống
giúp hiểu sâu sắc hơn vềcác thểchế, mối tƣơng tác của con ngƣời với nhau, với
hoàn cảnh và các thểchếcó tác động đến con ngƣời.Những hệthống mà nhân viên
công tác xã hội làm việc là hệthống đa dạng: Hệthống gia đình, cộng đồng,
hệthống xã hội... hay còn đƣợc phân thành các loại hệthống nhƣ sau:+ Hệthống
tựnhiên: Gia đình, bạn bè...;+ Hệthống chính thức: Nhóm cộng đồng, tổchức đoàn
thể;+ Hệthống xã hội: Bệnh viện, các thiết chếxã hội, hay hệthống chính

họsẽkhông quan tâm đến các nhu cầu vềvẻđẹp, sựtôn trọng...Tuy nhiên, tuỳtheo
nhận thức, kiến thức, hoàn cảnh, thứbậc các nhu cầu cơ bản có thểđảo lộn. Ví
dụnhƣ: Ngƣời ta có thểhạn chếăn, uống, ngủnghỉđểphục vụcho các sựnghiệp cao
cảhơn.
35Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con ngƣời
đƣợc liệt kê theo một trật tựthứbậc hình tháp kiểu kim tựtháp.Những nhu cầu cơ
bản ởphía đáy tháp phải đƣợc thoảmãn trƣớc khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn.
Các nhu cầu bậc cao sẽnảy sinh và mong muốn đƣợc thoảmãn ngày càngmãnh
liệt khi tất cảcác nhu cầu cơ bản ởdƣới (phía đáy tháp) đã đƣợc đáp ứng đầy
đủ.Năm tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:-Tầng thứnhất:Các nhu cầu vềcăn
bản nhất thuộc "thểlý" (physiological) -thức ăn, nƣớc uống, nơi trú ngụ, tình dục,


bài tiết, thở, nghỉngơi;-Tầng thứhai:Nhu cầu an toàn (safety) -cần có cảm giác yên
tâm vềan toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản đƣợc đảm bảo;-Tầng
thứba:Nhu cầu đƣợc giao lƣu tình cảm và đƣợc trực thuộc (love/belonging)
-muốn đƣợc trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè
thân hữu tin cậy;-Tầng thứtƣ:Nhu cầu đƣợc quý trọng, kính mến (esteem) -cần có
cảm giác đƣợc tôn trọng, kinh mến, đƣợc tin tƣởng;-Tầng thứnăm:Nhu cầu
vềtựthểhiện bản thân (self-actualization) -muốn sáng tạo, đƣợc thểhiện khảnăng,
thểhiện bản thân, trình diễn mình, có đƣợc và đƣợc công nhận là thành đạt.
36DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
371.Mai Ngọc Anh (2012),Chính sách xã hội đối với người có công ởViệt Nam:
Thực trạng và khuyến nghị,Tạp chíKinh tếvà Phát triểnsố181, tháng 7/
2012;2.BộLao động, Thƣơng binh và Xã hội (2013), Thông tư số05/2013/TTBLĐTBXH hướng dẫn vềthủtục lập hồsơ, quản lý hồsơ, thực hiện chếđộưu đãi
người có công với cách mạng và thân nhân, ngày 15/05/2013;3.BộLao động,
Thƣơng binh và Xã hội –BộTài chính (2014), Thông tư liên tịch số13/2014/TTLTBLĐTBXH-BTC hướng dẫn chếđộđiều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện
trợgiúp, dụng cụchỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân;
quản lý các công trình ghi công liệt sỹ, ngày 03/6/2014;4.BộLao động, Thƣơng
binh và Xã hội (2015), Thông tư số36/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hồsơ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status