Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu 22500 tấn đi sâu nghiên cứu đánh giá hệ thống nồi hơi tàu 22500 tấn và nồi hơi tàu Thái Bình - Pdf 14



………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU 22500 TẤN – ĐI
SÂU NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG NỒI
HƠI TÀU 22500T VÀ NỒI HƠI TÀU THÁI BÌNH
5

LỜI MỞ ĐẦU.
Từ thập niên 70 trở lại đây, ngành Hàng Hải thế giới đang bước vào giai đoạn phát
triển hết sức mạnh mẽ. Theo ước tính thì thị phần hàng hoá do lĩnh vực Hàng Hải vận
chuyển chiếm khoảng 40% so với tổng lượng hàng hoá lưu thông. Cùng với sự lớn mạnh
của Hàng Hải thế giới, ngành Hàng Hải Việt Nam cũng đang dần hoàn thiện và phát triển
không ngừng. Trong công cuộc cải cách và mở cửa nền kinh tế nước ta hiện nay, nhu cầu
xuất nhập khẩu hàng hoá tăng lên rất nhanh. Nhằm đáp ứng công tác vận chuyển hàng
hoá và cạnh tranh trên thị trường vận tải biển, đội tàu biển Việt Nam cũng dần phát triển
cả về quy mô và chất lượng, đồng thời nhiều tuyến vận tải mới được mở ra. Xu hướng
nhanh hơn, lớn hơn, an toàn và hiện đại hơn của đội tàu thế giới đã và đang là thách thức

PHẦN I : TỔNG QUAN TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN
TÀU 22500T
7

Hầm hàng số 2 : 130 m
3

Hầm hàng số3 : 130 m
3

Hầm hàng số 4 : 130m
3

Hầm hàng số 5 : 130 m
3

Tổng dung tích sơ bộ được giao cho chủ tàu tại giai đoạn thiết kế ban đầu.
1.4. Tốc độ và công suất :
Tốc độ khai thác theo mớn nước mẫu thử 12.6 m ở trạng thái ky bằng, có tính đến 15 %
dung sai khai thác ( Trạng thái dự phòng ) 14.0 hải lý. 8
Tốc độ khai thác tại mớn nước chở hàng nhẹ 10.9 m ở trạng thái ky bằng có tính đến 15%
dung sai khai thác ( trạng thái dự phòng ) 14.2 hải lý
Công suất máy tương ứng tại 82 % MCR- vòng tua tối đa liên tục và tốc độ chân vịt 118
vòng / phút  7780KW
1.5. Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động.
- Lượng dầu nặng F.O tiêu hao hàng ngày trên máy chính tại 82% vòng quay tối đa liên
tục, công suất máy 7780 KW và chân vịt đạt 118 vòng/phút  31.2 tấn.
- Lượng tiêu hao dầu nặng FO được tính dựa trên các điều kiện ISO
- Tiêu hao nhiên liệu hàng ngày của máy móc phụ  2.4 tấn
- Tổng lượng HFO tiêu hao hàng ngày 33.6 tấn
- Lượng tiêu hao được tính dựa trên điều kiện chạy dầu HFO, độ nhớt 380 CST tại 50

Sĩ quan 3
1
Máy 3
1

Tổng số sĩ quan 9 người
Boong trưởng
1
Thợ chấm dầu 1
1
Phục vụ trưởng
1
Thuỷ thủ AB
3
Thợ chấm dầu
3
Phục vụ
2
Thuỷ thủ boong
3
Nhân viên lau chùi
3 Tổng số thuỷ thủ 17 người
Thợ điện dự bị
1

10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU 22500T
2.1 Tổng quan về trạm phát điện tàu 22500T
2.1.1 Khái niệm:
Trạm phát điện là nơi biến đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện và từ
đó phân phối đến các nơi tiêu thụ.
Với mức độ điện khí hoá, tự động hoá ngày càng cao trên tàu thuỷ nên vị trí và vai
trò của trạm phát điện trên tàu là vô cùng quan trọng. Nó quyết định sự an toàn và khả
năng khai thác trong suốt quá trình hoạt động của con tàu.
2.1.2 Phân loại:
Hiện nay người ta phân loại các máy phát điện trên tàu thủy dựa trên nhiều cơ sở khác
nhau.
- Phân loại dựa theo loại dòng điện:
+ Máy phát điện 1 chiều
+ Máy phát điện xoay chiều.
- Phân loại theo cơ sở nhiệm vụ :
+ Trạm phát điện chính cung cấp năng lượng điện cho toàn mạng
+ Trạm phát chuyên dụng cung cấp năng lượng điện quay chân vịt và các thiết bị
khác.
- Phân loại theo dạng biến đổi năng lượng :
+ Trạm phát nhiệt điện

Trạm phát chính có thể thực hiện khởi động Diezel lai máy phát và hoà các máy phát
khi công tác song song với nhau bằng tay hoặc tự động và có thể điều khiển ở trạm tại
chỗ hoặc từ xa.
Tàu 22500T được trang bị 2 máy phát của hãng TAIYO mỗi máy có thông số kỹ
thuật sau:
Công suất toàn phần : 600(KVA)
Tần số : 60 (Hz)
Điện áp định mức : 450 (V)
Dòng điện định mức : 700 (A)
Cosφ : 0,8
Số pha : 3
2.2.2 Cấu tạo mặt ngoài của bảng điện chính.
a, Bảng điện chính tàu 22500T cấu tạo và thiết kế được chia thành 7 panel :
- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 1 (No.1 GSP)
- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 2 (No.2 GSP)
- Panel máy phát số 1 (NO.1 GEN PANEL)
- Panel máy phát số 2 (NO.2 GEN PANEL)
- Panel cấp nguồn 220V (220V FEED PANEL)
- Panel cấp nguồn 440V (NO.1 440V FEEDER PANEL)
- Panel cấp nguồn 440V (NO.2 440V FEEDER PANEL)
b, Bảng điện máy phát số 1 (SNP1)(No.19-1)
G1-1A~1D: Aptomat chính máy phát số 1.
A11: Ampe kế đo dòng máy phát.
V11: Volt kế đo điện áp máy phát. 12
W11: Watt kế đo công suất máy phát.
FM11: Đồng hồ đo tần số máy phát.
WL: Đèn màu trắng báo máy phát số 1 đang hoạt động.

thành công.
+ENG SHUTDOWN(RL): Đèn đỏ báo Diesel ngừng hoạt động.
c, Bảng điện máy phát số 2 (SNP 2) (No.19-1)
G2-1A~1D: Aptomat chính. 13
SYL: Đèn kiểm tra điều kiện hoà (đèn quay).
SY: Đồng bộ kế.
W21: Đồng hồ đo công suất.
A21: Đồng hồ đo dòng máy phát.
V21: Đồng hồ đo điện áp máy phát.
FM21: Đồng hồ đo tần số máy phát.
3R-28: Nút ấn reset hệ thống khi sự cố đã được khắc phục.
3-28Z: Nút ấn tắt chuông.
3-28F: Nút ấn tắt tín hiệu nhấp nháy.
3-11: Nút kiểm tra đèn.
43A: Công tắc lựa chọn chế độ hoà.
SYS: Công tắc chuyển mạch chọn máy phát định hoà.
SHS21: Công tắc điều khiển mạch sấy.
AS21: Công tắc chuyển mạch đo dòng cho các pha.
VFS21: Công tắc chuyển mạch điện áp pha.
CS21: Công tắc chuyển mạch điều khiển động cơ secvo.
GS21: Công tắc dùng cho phân bố tải tác dụng bằng tay.
VR1: Biến trở điều chỉnh điện áp không tải.
WL: Đèn trắng báo máy phát số 2 đang hoạt động.
GL: Đèn xanh báo máy phát số 2 đang hoạt động trên lưới.
RL: Đèn đỏ báo máy phát số 2 chưa được đóng lên lưới.
BZ: Chuông báo động khi máy phát bị sự cố.
OCR21: Rơle bảo vệ quá tải.

(nguồn điều khiển).
2.2.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc trong bảng điện chính.
Sơ đồ bảng điện chính tàu 22500T (MAIN SWITCHBOARD) từ SH(SHEET) 28-1 đến
SH 28-32.
- Bản vẽ (SH 28-1) Mạch điều khiển nguồn máy phát số 1
+ G : Máy phát điện số 1(G1-1A~1D)
+ ACB1 : Áptômát chính máy phát số 1
+ CT11 : Biến dòng 1200/5A, lấy tín hiệu dòng đưa tới bộ đo công suất và bảo vệ
máy phát 1
+ T14 : Biến áp 460/115V, được đưa tới mạch điều khiển áptômát và mạch điện
trở sấy
+ T13 : Biến áp 460/230V, được đưa tới động cơ secvô.
+ PT11 : Biến áp 460/115V, được đưa tới mạch đo, bảo vệ máy phát, hòa đồng bộ
bằng tay và tự động
- Bản vẽ (SH 28-2) Mạch điều khiển công suất.
+ G : Máy phát điện số2(G2-1A~1D)
+ ACB2 : Áptômát chính máy phát số 2
+ CT21:Biến dòng 1200/5A, lấy tín hiệu dòng đưa tới bộ đo và bảo vệ máy phát 2
+ T24 : Biến áp 460/115V, được đưa tới mạch điều khiển áptômát và mạch điện
trở sấy
+ T23 : Biến áp 460/230V, được đưa tới động cơ secvô. 15
+ PT21 : Biến áp 460/115V, được đưa tới mạch đo, bảo vệ máy phát, hòa đồng bộ
bằng tay và tự động
- Bản vẽ (SH 28-3) . Bus điều khiển công suất.
+ PT51 : Biến áp 460/115V, đưa tới mạch PWC, hòa đồng bộ bằng tay và tự
động
+ MΩ51 : Đồng hồ mêgaôm đo điện trở cách điện

16
+ AS21: là công tắc xoay lựa chọn đo dòng cho máy phát
+ VFS21: là công tắc xoay lựa chọn đo điện áp và tần số cho máy phát và của
lưới.
- Bản vẽ (SH 28-9)
+ SYS : Công tắc xoay dùng để hòa đồng bộ các máy phát.
+ SY : Đồng bộ kế
+ SYL : Ba đèn quay hoà đồng bộ
- Bản vẽ (SH 28-10) . Mạch điều khiển động cơ secvô.
+ 115R : Rơ le điều chỉnh tốc độ D-G 1 theo chiều tăng cho máy phát số 1
+ 115L : Rơ le điều chỉnh tốc độ D-G 1 theo chiều giảm cho máy phát số1
+ 215R : Rơ le điều chỉnh tốc độ D-G 2 theo chiều tăng cho máy phát số 2
+ 215L : Rơ le điều chỉnh tốc độ D-G 2 theo chiều giảm cho máy phát số 2
+G1-GM: động cơ servo điều chỉnh tốc độ D-G1
+G2-GM: động cơ servo điều chỉnh tốc độ D-G2
- Bản vẽ (SH 28-11) .Mạch tự động điều chỉnh điện áp.
+ CCT1 : Biến dòng lấy tín hiệu đưa tới bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát
số 1
+ AVR1 : Bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 1
+ CCT2 : Biến dòng lấy tín hiệu đưa tới bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát
số 2
+ AVR2 : Bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 2
- Bản vẽ (SH 28-12). Mạch điện trở sấy các máy phát.
+ 188H : Công tắc tơ điện trở sấy máy phát số 1
+ 288H : Công tắc tơ điện trở sấy máy phát số 2
- Bản vẽ (SH 28-13). Mạch điều khiển áp tô mát máy phát số 1
+ 184T : Rơ le thời gian tạo độ trễ khi đóng áptômát.
+ 152A, 152B : Rơ le trung gian.
+ 152CX :Rơ le trung gian để đóng áptômát.
+ 152TX : Rơ le trung gian để mở áp tô mát.

+ 243R : Rơ le thực hiện chức năng điều khiển từ xa D-G 2
+ 248X : Rơ le thực hiện chức năng báo D-G 2 khởi động không thành.
+ 286X : Rơ le thực hiện chức năng để báo máy số 2 bị sự cố
- Bản vẽ (SH 28-19). Mạch điều khiển một chiều 24V
+ 30T1 : Rơ le thời gian, hoạt động khi có cách điện thấp ở mạng 440V.
+ 30T2 : Rơ le thời gian, hoạt động khi có cách điện thấp ở mạng 220V.
+ GRUO1, GRUO2 : Khối tích hợp để xử lý khi có cách điện thấp ở máy phát 1
và máy phát 2.
- Bản vẽ (SH 28-20). Mạch điều khiển một chiều 24V
+ 91Z: Rơle thực hiện chức năng điều khiển mở áptômát .
- Bản vẽ (SH 28-21). Mạch điều khiển một chiều 24V
- Bản vẽ (SH 28-22). Mạch điều khiển hòa đồng bộ 18
+ ASD : khối tự động hòa đồng bộ
- Bản vẽ (SH 28-23). PWC khối điều khiển công suất
+ Khối tích hợp để xử lý để bảo vệ quá tải, điện áp cao, điện áp thấp, tần số cao,
tần số thấp và để phân bố tải tác dụng ở chế độ tự động của 2 máy phát.
- Bản vẽ (SH 28-24). Tín hiệu đèn báo
+ Chân L201 đưa tín hiệu đèn (YL) báo điều khiển từ xa
+ Chân L202 đưa tín hiệu đèn (YL) báo điều khiển tại chỗ.
+ Chân L203 đưa tín hiệu đèn (YL) báo sẵn sàng khởi động
+ Chân L204 đưa tín hiệu đèn (YL) báo chế độ tự động sẵn sàng làm việc
+ Chân L205 đưa tín hiệu đèn (YL) báo hòa tự động
+ Chân L206 đưa tín hiệu đèn (YL) báo tự động phân chia tải
+ Chân L208 đưa tín hiệu đèn (OL) sấy máy máy phát số2 đang hoạt động
+ Chân L210 đưa tín hiệu đèn (RL) báo công suất ngược
+ Chân L211 đưa tín hiệu đèn (RL) báo quá tải
+ Chân L213 đưa tín hiệu đèn (RL) báo khởi động bị lỗi

hiện khởi động diesel từ xa,tại chỗ,bằng tay hoặc tự động.
- Khi các thông số đảm bảo thì rơ le 110X(S31) có điện,làm tiếp điểm của nó đóng lại,
đèn vàng YL sáng báo diesel sẵn sàng hoạt động
-Giả sử muốn khởi động từ xa diesel ta ấn nút remote control ở bảng điện chính,khi đó
cuộn hút của rơ le 143R(S31) được cấp điện DC 24V,làm đóng tiếp điểm của nó ở
S61,S92 vào chờ sẵn.Khi đó đèn vàng YL(L103-S61) sáng báo chế độ điều khiển từ xa
sẵn sàng hoạt động
- Muốn khởi động bằng cách ấn nút Start 3-105(No.19-1) , khi đó diesel được khởi
động,đồng thời tiếp điểm ở M015(S31) đóng lại,cuộn hút rơ le 114X(S31) có điện,tiếp
điểm của nó ở 7A đóng và S92 mở ra
- Muốn dừng động cơ ta chỉ cần ấn nút engine stop 3-106(No.19-1) khi đó diesel
dừng,tiếp điểm ở S61 đóng đèn đỏ RL báo diesel dừng
- Khi diesel đã khởi động xong mà tần số vẫn chưa đạt yêu cầu,thì ta có thể điều chỉnh
động cơ servo motor thông qua công tắc Governor SW(S17) để tăng hay giảm nhiên liệu
vào diesel.
2.3.2 Ổn định điện áp cho máy phát
a. Khái quát chung
- Tất cả các thiết bị điện là phụ tải của máy phát điện hay các khí cụ trang bị trong hệ
thống năng lượng nói chung đều được chế tạo để công tác với một giá trị điện áp nhất
định gọi là giá trị điện áp định mức. Từ góc độ kinh tế, kỹ thuật, chất lượng khai thác thì
khi công tác với điện áp ổn định bằng điện áp định mức thì các trang thiết bị sẽ công tác
ở trạng thái tốt nhất, tin cậy nhất. Do vậy mọi sai lệch quá giá trị cho phép của điện áp
đều gây ra sự công tác không ổn định và giảm độ tin cậy cho thiết bị.
- Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Đăng kiểm của một số nước trong đó có Việt Nam quy
định như sau về hệ thống tự động điều chỉnh điện áp:
*/ Chế độ tĩnh:
Khi phụ tải thay đổi dần từ 0 ÷ I
đm
, với Cos φ
đm

, rồi tiếp tục giảm đến ∆U
đmax

t
đc
: Thời gian điều chỉnh, tính từ khi U
mf
giảm tới khi hệ thống đã điều chỉnh U
mf
trở về
độ chính xác ± 3%. Giá trị t
đc
không vượt quá 1,5s với Cos φ < 0, 4 còn ∆U
đmax
không
được vượt quá giới hạn:
(-15% ÷ +20%)U
đm.

- Để đáp ứng được các quy định về hệ thống tự động điều chỉnh điện áp của đăng kiểm,
các hệ thống hiện nay ngày càng được thiết kế với sự hoạt động chính xác, tin cậy. Tàu
22500 T sử dụng bộ tự động điều chỉnh điện áp cho máy phát không chổi than của hãng
TAIYO.
2.3.3 Công tác song song các máy phát
Hiện nay để đảm bảo tính liên tục cung cấp điện cho các phụ tải,hầu hết các trạm phát
đều được bố trí để các máy phát công tác song song nhau điều đó thuận tiện cho việc tự
động hóa trạm phát điện tàu thủy.
* Ưu nhược điểm khi công tác song song các máy phát
- Ưu điểm
+Tạo điều kiện giảm bớt các thiết bị chuyển mạch và dây cáp nối các thiết bị phần tử với

+ Nâng cao hiệu suất sử dụng công suất của các tổ máy phát
- Nhược điểm
+ Đòi hỏi người sử dụng có trình độ cao về chuyên môn hơn
+ Độ lớn dòng ngắn mạch tăng lên cần phải có các thiết bị bảo vệ ngắn mạch phức tạp và
nhất định phải có thiết bị bảo vệ công suất ngược
+ Sự phân chia tải phức tạp hơn khi một trong các động cơ truyền động có sự cố nhỏ.
2.3.4 Hòa đồng bộ
Quá trình hoà đồng bộ được coi là thành công khi không gây ra xung dòng lớn và thời
gian quá trình này ngắn. Điều này rất quan trọng cho các máy phát khi công tác song
song.
a. Điều kiện hoà đồng bộ
- Thứ tự pha của các máy phát phải như nhau.
- Điện áp của máy phát phải bằng điện áp của lưới.
- Tần số của máy phát cần hoà bằng tần số của lưới.
- Góc lệch pha giữa véc tơ điện áp của 2 máy phát bằng nhau.
b. Các phương pháp hoà đồng bộ
Hoà đồng bộ thô là thời điểm đóng máy phát lên lưới tất cả các điều kiện hoà thoả
mãn trừ điều kiện góc pha ban đầu của điện áp máy phát và điện áp lưới chưa bằng nhau.
Do đó hiện nay phương pháp này hầu như không còn được dùng trên tàu thuỷ.
Hoà đồng bộ chính xác là tại thời điểm hoà tất cả các điều kiện hoà đều được thoả
mãn phương pháp này được áp dụng chủ yếu trên tàu thuỷ có 3 cách để thực hiện phương
pháp này.Hòa đồng bộ chính xác gồm các phương pháp :
1) Dùng hệ thống đèn tắt.
2) Dùng hệ thống đèn quay.
3) Dùng đồng bộ kế.
2.3.5 Hệ thống hòa đồng bộ tàu 22500T.
Hệ thống hòa đồng bộ giữa các máy phát cho phép đưa các máy phát vào công tác
song song với nhau được thực hiện bằng tay hoặc tự động.
a.Quá trình hòa đồng bộ bằng tay.
Ta giả sử trên lưới máy phát số 2 đang công tác,khi đó ta phải hòa máy phát 1 lên lưới.

 Tín hiệu điện áp lưới đưa vào khối ASD(S51) thông qua chân BVRL,BVTL.
 Tín hiệu điện áp máy phát số 1 được đưa vào khối ASD(S51) thông qua chân
1VRO và 1VTO.
 Tín hiệu điện áp máy phát số 2 được đưa vào khối ASD(S51) thông qua chân
2VRO và 2VTO.
Ta chọn máy phát số 1 để hòa lên lưới.Khi các điều kiện hòa đã được kiểm tra tại
ASD và điều chỉnh,đồng thời nó thực hiện cả chức năng hòa.Khi các điều kiện hòa chưa
thỏa mãn về tần số thì bộ tần số thì khối ASD(S51) sẽ xử lý tín hiệu cảm biến được và
đưa ra tín hiệu để đưa đến điều khiển động cơ servo.
Giả sử tần số máy phát số 1 thấp tín hiệu từ khối ASD(S51) đưa tín hiệu qua chân 01,
lúc đó tiếp điểm của nó đóng lại cấp điện đến chân 65RX(S38) của ICU-GP1,tiếp điểm
của nó ở S17 đóng lại làm cuộn hút rơ le 115R(S17) có điện khi đó điều chỉnh servo
motor theo chiều tăng.Khi nào tần số máy phát bằng với tần số lưới thì khối ASD(S51) 23
xử lý,lúc đó tiếp điểm nó mở ra và 65RX mất điện làm rơ le 115RX(S17) mất điện dừng
việc điều chỉnh servo motor,quá trình giảm cũng diễn ra tương tự.
Nếu các điều kiện hòa thỏa mãn thì ASD(S51) sẽ gửi tín hiệu ra chân 013 và 014 tới S21
đóng áptômát máy phát 1 và máy phát 1 được đóng lên lưới kết thúc quá trình hòa.
2.3.6 Phân bố tải tác dụng cho các máy phát công tác song song
Phân bố tải tác dụng cho các máy phát đồng bộ công tác song song được quyết
định bởi bộ điều tốc của động cơ truyền động cho máy phát
Giả sử khi hoà máy phát 2 đang công tác,máy phát 1 được đóng vào công tác song
song,thì tại thời điểm máy phát 1 mới được đóng vào mạng,máy phát 1 mới nhận một
lượng tải nhất định quá trình phân chia tải như sau:
a. Phân bố tải tác dụng bằng tay.
Chuyển công tắc 43A(S32) sang chế độ MANU,quan sát đồng hồ đo công suất
W21(S12)và W11(S11) sau khi hòa đồng bộ.
Giả sử, công suất tác dụng của máy phát số 2 lớn hơn công suất tác dụng của máy

- Máy phát này nhận toàn bộ tải của máy kia dẫn đến cắt một máy ra khỏi mạng do quá
tải
- Hiệu suất của máy có tải vô công lớn sẽ rất thấp
- Tăng tổn hao trong các cuộn dây vì luôn luôn có dòng cân bằng chạy trong hai máy
Để thực hiện phân bố tải vô công cho các máy phát công tác song song thực tế đã áp
dụng phương pháp sau:
1 - Điều khiển đặc tính ngoài
2 - Tự điều chỉnh phân bố tải vô công
3 - Nối dây cân bằng
Việc phân bố tải vô công cho các máy phát song song tàu 22500T sử dụng
phương pháp thay đổi độ nghiêng dặc tính ngoài của máy phát(S18).
CTT
1
: là biến dòng lấy tín hiệu dòng của máy phát số 1,cuộn thứ cấp của nó nối
với chân I,K,chân I
2
,K
2
của khối AVR ở máy phát này được nối cân bằng với chân
I
2
,K
2
của khối AVR ở máy phát kia.
CTT
2
: là biến dòng lấy tín hiệu dòng của máy phát số 2,cuộn thứ cấp của nó nối
với chân I,K,chân I
2
,K

có các yêu cầu cụ thể sau.
1.Bảo vệ phải có tính chọn lọc
2.Bảo vệ phải có tính tác động nhanh
3.Bảo vệ phải có độ tin cậy
4.Bảo vệ phải có độ nhạy
*/Để bảo vệ cho máy phát điện cần có các bảo vệ sau:
- Bảo vệ ngắn mạch cho máy phát
- Bảo vệ quá tải
- Bảo vệ công suất ngược
- Bảo vệ thấp áp, cao áp
- Ngoài ra còn 1 số bảo vệ khác ngoài các bảo vệ trên tuy nhiên rất ít khi sử dụng
hoặc rất hạn chế trên tàu thuỷ.
a. Báo động, bảo vệ cho trạm phát điện
*/Bảo vệ quá tải.
Bảo vệ quá tải máy phát được thực hiện bởi khối PWC(S52),ICU_GP1(S31)và khối
PC_ANN1(S71).
Tín hiệu điện áp máy phát và tín hiệu dòng tải của máy phát thông qua biến dòng gửi
tới PWC thông qua chân AN1,AN2,AN3và AN4.
Khi máy phát 1 bị quá tải,khối PWC có tín hiệu đóng tiếp điểm PTA ở ACB1 làm
cho đầu vào 52AL(S31) và 52X(S31) của khối ICU_GP1 có tín hiệu tiếp điểm của nó
đóng lại cấp tín hiệu tới khối PC_ANN1 xử lý,làm tiếp điểm của nó ở S61 đóng lại,khi
đó đèn RL sáng báo máy phát số 1 quá tải.Đồng thời khi đó từ khối PWC gửi tín hiệu qua
chân 014V(S52) đến S38 cấp điện cho rơ le PT2X(S38) tiếp điểm của nó ở S25 đóng lại
cấp tín hiệu đến chân 512 của khối ESPC(S25) khi máy phát 1 bị quá tải thì khối ICU-
GP1 cũng gửi tín hiệu đến ESPC ,từ ESPC gửi tín hiệu đến các cuộn SHC(S26) để ngắt
các phụ tải không quan trọng như thiết bị làm lạnh,quạt gió,bếp,máy đốt rác và các hệ
thống không quan trọng khác. 26

+Điện áp mạng 220V.
Điện áp 220V của máy phát được đưa vào khối GRS61(S07).Khi có cách điện thấp thì
đầu ra 3-4 của khối GRS61(S07) có tín hiệu đóng tiếp điểm GRS61(S32) cấp điện cho rơ
le 30T2(S32) sau 30s nếu cách điện 220V vẫn thấp thì tiếp điểm 30T2(S71) đóng làm
đầu vào 103 của khối PC-ANN1 có điện, đầu ra của khối có điện đóng tiếp điểm của nó ở
S71 đèn TL báo cách điện 220V thấp. 27
CHƯƠNG 3: CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN TRÊN TÀU 22500T VÀ
CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN YẾU
3.1 Hệ thống truyền động điện máy phụ buồng máy.
Trên tàu thuỷ hệ thống truyền động điện buồng máy chiếm số lượng tương đối lớn. Hệ
thống truyền động điện buồng máy chiếm khoảng 50% công suất của toàn trạm trên một
con tàu. Đây là hệ thống rất quan trọng, nó phục vụ cho các hệ thống động lực chính trên
tàu như: nồi hơi, máy chính, máy Diezel lai máy phát…Ngoài ra nó còn phục vụ cho việc
đảm bảo an toàn khi chạy tàu, phục vụ cho khai thác và công việc sinh hoạt hàng ngày
của thuyền viên.
+ Một số hệ thống hệ thống truyền động điện buồng máy:
- Máy nén khí
- Các loại bơm vận chuyển dầu, bơm balát, bơm cấp nước…
- Các loại quạt gió buồng máy, quạt gió tăng áp cho máy chính
- Máy lạnh thực phẩm, máy điều hoà
3.1.1 Hệ thống máy nén khí
Hệ thống máy nén khí chính tàu 22500T:
- Hãng : DongHwa Pneutec
- Điện áp cấp cho động cơ : 440V, 3 pha
- Công suất động cơ : 30KW
- Điện áp điều khiển : 220V
a.Giới thiệu phần tử. (Sơ đồ KP-00057-5)

2-1 : Relay thời gian.
4X : Relay trung gian.
20T : Relay thời gian.
b.Nguyên lý hoạt động.
Đóng aptomat NFB 3P, cấp nguồn hệ thống, đèn WL sáng báo có nguồn. Các điều
kiện nhiệt độ khí nén, áp lực dầu bôi trơn đảm bảo.
*/Chế độ bằng tay:
- Để công tắc chọn chế độ S ở vị trí Manu.
- Ấn nút 3C, khởi động máy nén. Khi đó các relay 4X, 2-1, 20T có điện.
- Relay 4X có điện, đóng tiếp điểm duy trì. Đồng thời đóng các tiếp điểm 4X:
+ Cấp nguồn mở van MV2 (phân ly dầu nước).
+ Cấp nguồn contactor 88, đóng tiếp điểm 88 ở mạch động lực đưa máy nén vào
hoạt động và đóng tiếp điểm 88 ở mạch điều khiển báo đèn GL và cấp nguồn đồng
hồ tính giờ H.
+ Van MV chưa có điện (tiếp điểm 2-1 mở) nên cửa xả máy được mở để giảm tải
khởi động.
+ Relay ST có điện, sau 5 phút đóng tiếp điểm ST mở van nước làm mát SV vào
làm mát.
- Relay 2-1 có điện, sau 10s, mở các tiếp điểm cắt nguồn MV2, đóng tiếp điểm cấp
nguồn MV đóng cửa xả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status