………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CHỞ Ô TÔ 4900
CHIẾC – ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG LÁI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 1 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu. 4
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ TÀU CHỞ Ô TÔ 4900 CHIẾC.
Chương 1: Giới thiệu chung về tàu chở ô tô 4900 chiếc.
1. Giới thiệu về tàu chở ô tô 4900 chiếc. 6
2. Các thông số chính của tàu chở ô tô 6
3. Giới thiệu về hệ thống điện tàu chở ô tô 4900 chiếc. 7
Chương 2: Giới thiệu về trạm phát tàu ô tô 4900 chiếc
I. Tổng quan về trạm phát điện chính 8
5.1 Mạch hòa đồng bộ cho máy phát số 1 26
5.2. Tự động phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song 27
5.3. Mạch điều chỉnh tần số và phân chia tải tác dụng cho các máy phát 28
IV. Trạm phát điện sự cố tàu chở ô tô 4900 chiếc
1. Giới thiệu chung 29
2. Cấu tạo của bảng điện sự cố tàu chở ô tô 4900 chiếc 29
2.1 Panelsố1 29
2.2 Panel số 2 31
2.3 Panel số 3 32
2.4 Panel số 4 33
2.5 Panel số 5 35
Chương 3. Một số hệ thống điện điển hình.
I. Hệ thống tời neo 37
1. Giới thiệu chung về hệ thống 37
2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống 37
II. Hệ thống máy nén khí 46
1. Chức năng và phân loại máy nén khí. 46
2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống. 47
III. Hệ thống nồi hơi. 49
1. Định nghĩa, phân loại, chức năng và yêu cầu. 49
2. Hệ thống nồi hơi tàu chở ô tô 4900 chiếc. 50
IV. Hệ thống cứu hỏa CO
2
áp lực thấp. 63
1. Tổng quan về hệ thống cứu hỏa bằng CO
2
áp lực thấp tàu ô tô. 63
2. Quy trình khai thác hệ thống. 63
V. Hệ thống điều khiển cầu dẫn mạn 66
1. Giới thiệu chung hệ thống cầu dẫn mạn tàu chở ô tô 4900 chiếc. 66
3.2 Chế độ lái lặp bằng tay trên trụ lại 95
3.3 Chế độ lái tự động 95
3.4 Chế độ lái vượt cấp (sự cố) 96
3.5 Chế độ lái lặp từ xa 96
Chương 6. Triển khai lắp đặt, đấu nối hệ thống lái tàu chở ô tô 4900 chiếc.
1. Sơ đồ khối tổng thể. 97
2. Bảng số liệu cáp. 98
3. Triển khai đấu nối. 100
Tài liệu tham khảo. 115
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 4 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
Lời nói đầu
Giao thông vận tải biển là một ngành quan trọng trong ngành kinh tế quốc dân. Đặc
biệt trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay, chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại
giao và buôn bán với nhiều nước trên thế giới, do đó yêu cầu vận chuyển hàng hoá giữa
nước ta với các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước càng được đòi hỏi lớn.
Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề đó, ngành Hàng Hải Việt Nam phải không ngừng đổi mới
và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ thuyền viên mà còn phải từng bước hiện đại
hoá đội tàu và tự động hoá toàn bộ các hệ thống trên tàu để nâng cao độ tin cậy, an toàn
cho con người, con tàu và hàng hóa; giảm bớt thời gian hành trình, giảm bớt số người
phục vụ đồng thời cải thiện điều kiện làm việc của thuyền viên nhằm đem lại hiệu quả
kính tế cao.
Trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập tại trường Đại HọcHàng Hải Việt Nam
em đã được sự dìu dắt, dạy bảo của các thầy cô giáo trong trường và trong khoa Điện -
PHẦN I :
TỔNG QUAN VỀ TÀU CHỞ Ô TÔ 4900 CHIẾC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 6 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
`Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU CHỞ Ô TÔ 4900 CHIẾC.
Tàu chở ô tô là con tàu có trọng tải lớn và hiện đại lần đầu tiên đóng tại Việc Nam do
- Cao mạn tới boong 10 :26,60m
- Cao mạn tới boong 11(boong liên tục trên cùng): 30,96m
(31,06m –C.L)
- Cao mạn tới boong 12 (đỉnh nhà boong) :33,81m
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 7 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
- Cao mạn tới boong 13 (buồng lái) : 36,56m
- Mớn nước theo thiết kế : 8,40m
- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 10300m tấn
- Mớn nước mô hình : 9,35m
- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước mô hình khoảng 14700m tấn
- Công suất liên tục tối đa (MCR)/rpm : 13560 kw/105.
- Tốc độ chạy thử tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa: khoảng
20,5 hải lý.
- Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa và 15% dự
phòng: khoảng 19,8 hải lý.
3. Giới thiệu về hệ thống điện tàu chở ô tô 4900 chiếc
3.1. Trạm phát chính.
Gồm có 3 máy phát chính :
Công suất tác dụng : 1470 KW
Điện áp : 450 V
Dòng điện: 2358A
Số pha: 3
Tần số: 60Hz
Cos : 0.8
3.2. Trạm phát sự cố.
Có 1 máy phát sự cố
Công suất tác dụng : 200 KW
+ Trạm phát điện nguyên tử.
- Theo mức độ tự động: Kết hợp với hệ thống động lực, trạm phát điện có những cấp tự
động sau:
+ Cấp A1: Không cần trực ca dưới buồng máy cũng như buồng điều khiển.
+ Cấp A2: Không cần trực ca dưới buồng máy nhưng phải trực ca trên buồng điều
khiển.
+ Cấp A3: Các loại tàu thường xuyên trực ca trên buồng máy.Việc điều khiển, kiểm
tra hầu như phải thực hiện bằng tay.
- Theo cơ sở nhiệm vụ:
+ Trạm phát chung cung cấp năng lượng điện cho toàn mạng.
+ Trạm phát cung cấp năng lượng quay chân vịt.
3. Yêu cầu
- Về độ tin cậy: Hệ thống trạm phát phải đáp ứng được các chức năng nhiệm vụ và
yêu cầu của nó. Các phần tử đều có dự trữ (máy phát, cáp dẫn, thiết bị đóng ngắt) và phân
ra những mạch và mỗi mạch có thể công tác độc lập. Tự động khởi động máy phát dự trữ,
tự động cắt các phụ tải không quan trọng khi bị quá tải.
- Về tính cơ động: Thoả mãn yêu cầu này để đảm bảo vận hành tàu an toàn thuận lợi
và chuyển đổi không những ở chế độ công tác bình thường mà ngay cả khi một vài phần
tử bị hỏng. Tức là cho phép tiến hành kiểm tra khắc phục sai sót thay đổi thiết bị hư hỏng
sửa chữa bảo dưỡng dễ dàng.
- Vận hành và sử dụng thuận tiện: Sơ đồ phải đơn giản, cấu tạo phải hoàn chỉnh, ít
sửa chữa, tăng thời gian khai thác, áp dụng điều khiển từ xa tập trung và dễ dàng phát
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 9 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
hiện những hư hỏng.
- Kinh tế trong vận hành và khai thác: Phải ứng dụng các hệ thống tự động rộng rãi,
có thể dùng nguồn điện bờ khi tàu nằm trong cảng và ứng dụng máy phát đồng trục khi
tàu hành trình, phải chia phụ tải ra những nhóm có mức độ cần thiết khác nhau.
- Panel nhóm khởi động cần thiết.
- 2 panel cấp nguồn 230V.
- Các panel chiếu sáng chính
Chi tiết như sau:
- PANEL SỐ 1: Nhóm PANEL khởi động số 1-1 (GROUP STARTER PANEL 1-1).
- PANEL SỐ 2: Nhóm PANEL khởi động số 1-2 (GROUP STARTER PANEL 1-2).
- PANEL SỐ 3: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-1).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 10 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
- PANEL SỐ 4: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-2).
- PANEL SỐ 5: PANEL phục vụ máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR
PANEL).
- PANEL SỐ 6: PANEL hòa đồng bộ (ST & SYN PANEL).
- PANEL SỐ 7: (BT & BUS-TIE PANEL)
- PANEL SỐ 8: PANEL phục vụ máy phát số 2 (No2 DIESEL GENERATOR
PANEL).
- PANEL SỐ 9: PANEL phục vụ máy phát số 3 (No3 DIESEL GENERATOR
PANEL).
- PANEL SỐ 10: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-1).
- PANEL SỐ 11: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-2).
- PANEL SỐ 12: Nhóm PANEL khởi động 2-1 (GROUP STARTER PANEL 2-1).
- PANEL SỐ 13: Nhóm PANEL khởi động số 2 (GROUP STARTER PANEL 2-2).
- PANEL SỐ 14: PANEL cung cấp điện áp 220V (220V FEEDER PANEL).
- PANEL SỐ 15:PANEL chiếu sáng chính số 1 ( No1 MAIN LIGHTING )
- PANEL SỐ 16:PANEL chiếu sáng chính số 2 ( No2 MAIN LIGHTING )
2. Giới thiệu và chức năng của các phần tử trên bảng điện chính.
2.1. PANEL 1: Nhóm PANEL khởi động số 1-1 (GROUP STARTER PANEL 1-1)
1A1: Bơm nước ngọt làm mát máy chính số 1(No1 ME COOLING S.W. PUMP)
(STANDBY).
+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy.
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện.
1A5: Bơm cứu hỏa dùng chung số 1 (No1 MAIN BILGE/FIRE PUMP)
+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy.
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
2.2 PANEL 2: Nhóm PANEL khởi động số 1-2 (GROUP STARTER PANEL 1-2)
2A1: Bơm nước ngọt làm mát điều hòa số 1 (No1 AC & PROV STORE COOL F.W
PUMP)
+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện.
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động
(STANDBY).
+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy.
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
2A5: Dự phòng SPARE
2.3. PANEL 3: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-1)
+ Đồng hồ đo cách điện MΩ.
+ Nút ấn thử cách điện (INSULATION TEST).
+ 3Q1: Aptomat khống chế nhóm panel khởi động số 8 (ENGINE ROOM
AUXILIARES GSP8).
+ 3Q2: Aptomat khống chế nhóm panel khởi động quạt thông gió buồng máy số 10
(ENGINE ROOM. VENTILATION GSP10).
+ 3Q3: Aptomat khống chế khối cấp dầu máy chính (FUEL.COND.MODULE ME).
+ 3Q4: Aptomat khống chế tua bin tăng áp máy chính số 1 (No1 ME AUX
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 13 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
BLOWER).
+ 3Q5: Aptomat khống chế bơm dầu nhờn máy phát số 1 (No1 AE PRE
LUBRICATING PUMP).
+ 3Q6: SPARE.
+ 3Q7: Aptomat khống chế máy lọc dầu DO-FO số 1 (No1 MDO/HFO
SEPARATOR MODULE).
+ 3Q8: Aptomat khống chế máy nén khí phục vụ (WORKING AIR COMPRESSOR).
+ 3Q9: Aptomat khống chế máy nén khí chính số 1 (No1 MAIN STARTING
COMPRESSOR).
+3Q10: Aptomat khống chế hệ thống đốt rác (INCINERATOR).
+ 3Q11: Aptomat khống chế panel điều khiển nồi hơi (BOILER CONTROL
PANEL).
+ 3Q12: Aptomat khống chế hệ thống sấy sơ bộ nước làm mát máy phát (AE JACK
WATER PREHEATER UNIT).
COMPARMENT VENTILATION GSP12).
+ 4Q5: Dự phòng SPARE.
+ 4Q6: Aptomat khống chế hệ thống CO
2
áp lực thấp số 1 (CO
2
LOW. PR. SYSTEM
No1).
+ 4Q7: Dự phòng SPARE.
+ 4Q8: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 6 (CARGO
HOLD VENTILATION GSP6).
+ 4Q9: Aptomat khống chế biến áp chiếu sáng T3 (No1 440V/230V LIGHT
TRANSFOMER T3).
+ 4Q10: Aptomat khống chế hệ TTS (RAMP DOOR PUMP UNIT).
2.5. PANEL 5: PANEL phục vụ máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR
PANEL)
+ Đồng hồ đo điện áp các pha.
+ Đồng hồ đo dòng điện các pha
+ Đồng hồ đo tần số
+ 5S1: Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha (VOLTAGE MEASURE ).
+ 5S3: Công tắc chọn đo dòng điện giữa các pha (CURRENT MEASURE).
+ Màn hình LCD hiển thị thông số máy phát, chỉnh định máy phát.
+ 5H14: Đèn màu xanh báo điện trở sấy máy phát đang hoạt động.
+ 5S14: Công tắc bật/tắt điện trở sấy
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát.
+ 5S8 : Công tắc chọn vị trí điều khiển có hai vị trí là tại chỗ và tự động xa:
(LOCAL-AUTO).
+ 5H10: Đèn màu xanh báo máy phát số 1 đang hoạt động (No1 GERENATOR
RUNNING).
+ 5S11: Nút ấn mở aptomat của máy phát số 1 (DG1 ACB OFF).
+ 10Q7: Dự phòng SPARE.
+ 10Q8: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 7 (CARGO
HOLD VENTILATION GSP7).
+ 10Q9: Aptomat khống chế biến áp chiếu sáng T4 số 2 (No2 440V/230V LIGHT
TRANS – T4).
+ 10Q10: Aptomat khống chế cấp nguồn hệ TTS (RAMP DOOR PUMP UNIT).
2.11. PANEL 11: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-2).
+ 11Q1: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió buồng máy 9 (ENGINIE
ROOM AUX GSP9).
+ 11Q2: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió buồng máy 11
(ENGINIE ROOM VENTILATION GSP11).
+ 11Q3: Aptomat khống chế khối cấp dầu (FUEL SUPPLY UNIT).
+ 11Q4: Aptomat khống chế tuabin tăng áp máy chính số 2 (No2 ME AUX
BLOWER)
+ 11Q5: Aptomat khống chế khối cấp dầu máy phụ (FUEL COND MODULE AE).
+ 11Q6: Aptomat khống chế bơm dầu nhờn máy phát số 3 (No3 AE
PRELUBRICATING PUMP).
+ 11Q7: Aptomat khống chế khối lọc dầu DO – HFO số 2 (No2 MDO/HFO
SEPARATOR MODULE)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 16 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
+ 11Q8: Aptomat khống chế panel điều khiển nồi hơi (BOILER CONTROL
PANEL).
+ 11Q9: Dự phòng SPARE
+ 11Q10: Aptomat khống chế thiết bị xưởng P3 (WORKSHOP DISTR. PANEL 3).
+ 11Q11: Aptomat khống chế khối cấp nước sinh hoạt (FRESH WATER UNIT).
+ 11Q12: Aptomat khống chế khối sản xuất nước ngọt (FRESH WATER
GERENATOR CONTROL BOARD).
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 17 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện
12A3: Bơm nước biển làm mát máy chính số 2 (No2 ME JACKET COOLING S.W
PUMP).
+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động
(STANDBY).
+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy.
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện.
12A4: Bơm dầu nhờn máy chính số 2 (No2 ME ME L.O PUMP).
+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động
(STANDBY).
+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy.
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện.
13A3: Bơm nước ngọt nhiệt độ thấp số 2 (No2 CENTRAL COOLING F.W PUMP).
+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động
(STANDBY).
+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy.
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện.
13A4: Bơm ballast số 2 (No2 BALLAST PUMP).
+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động
(STANDBY).
+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động .
+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp.
+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy.
+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 19 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE
+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện.
+ 14Q7: Cầu dao cấp nguồn cho tủ PLC điều khiển hệ thống RO-RO (RO-RO PLC
CONTROL CABINET).
+ 14Q8: Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 1 (GEN. 1WIND HEATER
(VIA G1 FIELD).
+ 14Q9: Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 2 (GEN. 2WIND HEATER
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 20 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
(VIA G2 FIELD).
+ 14Q10: Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 3 (GEN. 3WIND HEATER
(VIA G3 FIELD).
+ 14Q11: Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của diezen lai máy phát số
1 (DG1 LOCAL CONTROL PANEL.)
+ 14Q12: Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của diezen lai máy phát số
2(DG2 LOCAL CONTROL PANEL.)
+ 14Q13, 14Q14: SPARE
+ 14Q15: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy panel L1 (ER
LIGHT DISTR. PANEL L1.)
+ 14Q16: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy panel L2 (ER
LIGHT DISTR. PANEL L2.)
+ 14Q17: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy khu vực buồng panel D2 (ACCOMM.
EL. HEATER DISTR. PANEL D2.)
+ 14Q18: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy khu vực buồng panel D3 (ACCOMM.
EL. HEATER DISTR. PANEL D3.)
+ 14Q19: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy cửa sổ panel D4 (WINDOW
HEATING DISTR. PANEL D4.)
+ 14Q20: Aptomat cấp nguồn cho máy phụ buồng máy panel D5 (ER AUX DISTR.
PANEL D5.)
+ 14Q21: Aptomat cấp nguồn cho các thiết bị radio panel E1 (RADIO EQUIPMENT
+ 15Q6 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 1
+ 15Q7 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 2
+ 15Q8 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 3
+ 15Q9 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 4
+ 15Q10 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 5
+ 15H6 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 1
+ 15H61 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 1 đã được bật lên
+ 15H7 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 2
+ 15H71 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 2 đã được bật lên
+ 15H8 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 3
+ 15H81 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 3 đã được bật lên
+ 15H9 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 4
+ 15H91 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 4 đã được bật lên
+ 15H101 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 5
+ 15H1011: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 5 đã được bật lên
+ 15H111 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 6
+ 15H1111: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 6 đã được bật lên
+ 15H121 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 7
+ 15H1211: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 7 đã được bật lên
+ Các côngtăctơ từ 15K6 đến 15K10 sẽ điều khiển việc chiếu sáng từ các tầng 1 đến
tầng 5
+ Các công tắc 15S61, 15S71, 15S81, 15S91, 15S101, 15S111, 15S121 để điều khiển
hệ thống chiếu sáng tại panel 15 cho các tầng lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
+ Các công tắc S1, S2, S3 dùng để chọn vị trí điều khiển các đèn ở các khu vực lần
lượt là zone A, zone B và zone C
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 22 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
2.16. PANEL 16: PANEL chiếu sáng chính số 2 ( No2 MAIN LIGHTING ).
cố có công suất 270KVA điện áp 450V tần số 60Hz được bố trí trên sàn 11 của tàu.
Ngoài ra còn có bộ nguồn 1 chiều 24V DC được cấp từ bộ ắc quy Axit.
Ba máy phát đồng bộ chính DG1, DG2 và DG3 làm nhiệm vụ phát điện chính, nguồn
điện phát ra được đưa qua hệ thống dây cáp cấp lên hệ thống thanh cái phân đoạn trong
bảng điện chính (MSB) và được khống chế qua các áptômát chính. Từ thanh cái điện áp
được đưa đến cấp trực tiếp cho các phụ tải điện và các bảng điện thứ cấp bằng các
aptomát cấp nguồn phụ cũng được đặt trong bảng điện chính. Ngoài ra điện áp từ thanh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: Th.S BÙI VĂN DŨNG - 23 -
SVTH : TRẦN ĐÌNH BÁU
cái còn được hạ áp bởi các biến áp xuống điện áp thấp hơn phục vụ cho các mạch điều
khiển máy phát, cấp nguồn cho một số phụ tải, mạch hoà đồng bộ, các mạch đo lường,
báo động, bảo vệ trong bảng điện chính…
Khi cập cảng, tàu không chạy máy phát có thể sử dụng nguồn điện bờ qua cáp nối
điện bờ và áptômát khống chế nguồn điện bờ, nguồn điện bờ cũng được cấp lên hệ thống
thanh cái trong bảng điện chính và được cấp đến các phụ tải .
Trạm phát điện của tàu được trang bị một máy phát sự cố EG và được đặt trên mớn
nước của tàu. Máy phát sự cố chỉ hoạt động khi tàu bị sự cố, máy phát chính không hoạt
động. Điện áp từ máy phát sự cố được cấp lên bảng điện sự cố (ESB) qua áptômát và từ
bảng điện sự cố cấp đến các phụ tải quan trọng đã được tính toán trước trên tàu như: Một
phần ánh sáng sự cố, bơm cứu đắm và các thiết bị vô tuyến của tàu. Trong chế độ công
tác bình thường của tàu bảng điện sự cố được cấp nguồn từ bảng điện chính.
Trên tàu còn được trang bị một bộ nguồn Ac quy DC 24V. Nguồn điện từ Acquy
được làm nguồn điện năng dự trữ cho các phụ tải như: Ánh sáng sự cố, hệ thống thông tin
liên lạc, hệ thống điều khiển và khởi động động cơ Diesel máy phát sự cố.
Trong sơ đồ có 3 máy phát giống hệt nhau vì vậy ở đây ta chỉ nghiên cứu sơ đồ
nguyên lý của máy phát số 1. Các máy phát số 2 và máy phát số 3 hoàn toàn tương tự.
2. Mạch động lực của máy phát số 1.(Sơ đồ trang 43)
- Điện áp 3 pha từ máy phát được cấp lên thanh cái thông qua aptomat chính 5A10.
từ, việc điều chỉnh điện áp cho máy phát chính thông qua việc điều chỉnh dòng kích từ
của máy phát kích từ nên tín hiệu dòng từ bộ điều chỉnh điện áp có giá trị nhỏ. Ngoài ra
còn có thêm một máy phát xoay chiều cấp nguồn kích từ ban đầu cho máy phát kích từ để
đẩy nhanh quá trình tự kích cho máy phát
3.1 Giới thiệu phần tử trong sơ đồ
- CB: Aptomat chính cấp điện lên thanh cái
- CT3: Biến dòng một pha S cấp tín hiệu dòng cho bộ AVR
- VAD: Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát
- GEN: Máy phát đồng bộ ba pha không chổi than:10P - 1470KW - 450V - 60Hz -
0,8PF - 2358A
- EXC: Máy phát kích từ xoay chiều phát ra điện áp xoay chiều qua cầu chỉnh lưu
biến đổi thành dòng một chiều cấp cho cuộn kích từ của máy phát chính.
- PMG: Máy phát xoay chiều cấp điện cho bộ AVR (máy kích từ phụ cấp nguồn cho
cuộn kích từ của máy kích từ chính)
- SH: Điện trở sấy cho cuộn dây máy phát có đầu vào là H1, H2 lấy điện áp 230V từ
nguồn.
- RS1: Điện trở bảo vệ cho cuộn kích từ của máy phát kích từ
- JK: Cuộn dây kích từ của máy phát kích từ
- AVR: Bộ tự động điều chỉnh điện áp của máy phát có các đầu vào ra như sau :
+ Chân 1, 3 được nối với biến trở điều chỉnh điện áp máy phát là VAD
+ Chân C1, C2 lấy tín hiệu dòng tải pha S thực hiện phân bố tải vô công
+ Chân U, V, W lấy tín hiệu áp 3 pha R, S, T của máy phát để thực hiện điều chỉnh
+ Chân C3, C4 của bộ AVR này sẽ được nối nối tiếp với các chân C3, C4 của các bộ
AVR khác và được khống chế bằng tiếp điểm thường đóng của aptomat chính. Chỉ khi
nào đóng máy phát lên thanh cái thì chân C3, C4 mới được nối với nhau để thực hiện
phân bố tải vô công.
+ Chân J, K là đầu ra đã được biến đổi thành dòng một chiều đưa tới cuộn kích từ
của máy phát kích từ.
+ Chân U1,V1,W1 cấp điện từ máy phát kích từ phụ làm nguồn nuôi cho bộ AVR
+ Chân E tiếp mát bảo vệ