Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty phát triển phần mềm và đào tạo - eDT - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa nh hiện
nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán kinh doanh độc lập tự chủ. Hoạt động
của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
và tính phức tạp của nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lợc kinh doanh cụ
thể, phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế. Trong
những lĩnh vực quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp thì kế toán đóng một
vai trò quan trọng.
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thúc đẩy và tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp phát triển. Trong thời kỳ này hoạt động kinh doanh thơng mại đợc mở
rộng, phát triển mạnh mẽ. Nhờ đó đã tác động tích cực vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nớc cả về mặt chất lợng lẫn số lợng hàng hoá, mở rộng quan hệ buôn bán
trong và ngoài nớc.
Bất kể một doanh nghiệp nào ngay từ khi mới thành lập đều xác định đợc mục
tiêu lợi nhuận cao nhất. Vì thế doanh nghiệp luôn phát huy u thế của mình, không
ngừng nâng cao chất lợng, năng suất và hiệu quả kinh doanh, làm chủ đợc thị trờng
và giá cả. Để thực hiện tốt mục tiêu đặt ra thì công tác kế toán nói chung và công tác
hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng phải thực hiện tốt
vai trò của mình.
Công tác kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là
một bộ phận không thể thiếu và không thể yếu trong các doanh nghiệp thơng mại. Nó
phản ánh với tình hình biến động của hàng hoá và quá trình tiêu thụ của hàng hoá,
phát hiện những mặt hàng có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cũng nh tình hình tiêu
thụ hàng hoá và công nợ để từ đó tham mu cho lãnh đạo các doanh nghiệp đa ra các
quyết định đúng đắn và kịp thời.
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cùng với các doanh nghiệp khác và công ty khác, Công ty phát triển phần

Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Hoạt động
thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơng nhân và làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hoặc giữa các thơng nhân
với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá cung ứng dịch vụ thơng mại
và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện các
chính sách xã hội. Thơng nhân có thể cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các
hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập
theo quy định của pháp luật (đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh). Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:
* Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại
là lu chuyển hàng hoá. Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các
quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
* Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại
vật t sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệp mua về
với hình thức để bán.
* Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không phải bán thẳng
cho ngời tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng, từng cái
từng ít một.
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại.
* Đặc điểm của sự vận động hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong kinh
doanh thơng mại cũng không giống nhau tuỳ thuộc vào nguồn hàngvà ngành hàng
(hàng công - nghệ phẩm, hàng nông - lâm sản - thực phẩm). Do đó, chi phí thu mua
và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng.

tiêu thụ, giá trị và giá trị của sản phẩm đợc thực hiện, đơn vị thu hồi đợc vốn bỏ ra.
Cũng chính trong giai đoạn tiêu thụ này, bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu
sản xuất đợc thực hiện và biểu hiện dới hình thức lợi nhuận. Đẩy nhanh tốc độ tiêu
thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn
nói chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Hàng hoá thực
sự coi là tiêu thụ khi đợc ngời mua chấp nhận hoặc đơn vị đã thu hồi đợc tiền (chuyển
quyền sở hữu).
Thơng mại là ngành ra đời sớm hơn các ngành khác (nông nghiệp, công
nghiệp) và là ngành giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. sản phẩm muốn
sản xuất ra muốn thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phải thông qua tiêu thụ. Quá trình tiêu
thụ là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi. Trong giai
đoạn hiện nay khâu tiêu thụ hàng hoá là một khâu rất quan trọng. Tiêu thụ là quá
trình của tuần hoàn vốn, vốn đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.
Hàng hoá mua về phải qua tiêu thụ mới đảm bảo thu hồi vốn kinh doanh, đảm bảo
thu hồi vốn để tái sản suất giản đơn và có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng và chỉ qua
tiêu thụ thì tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới đợc xã hội thừa nhận, sự
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phù hợp về quy cách, phẩm chất, nội dung truyền tải vv đối vớ thị hiếu ngời tiêu
dùng mới xác định rõ ràng.
Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá góp phần tăng vòng quay của vốn
sản xuất kinh doanh từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo thu hồi vốn
nhanh. Đồng thời đây cũng là tiền đề để tăng thu nhập cho doanh nghiệp, ổn định
tình hình tài chính của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động, góp phần
thúc đẩy sản suất, tiêu thụ cho các đơn vị có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với doanh
nghiệp.
Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá ở mỗi
doanh nghiệp, góp phần vào việc điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và
cầu, đảm bảo sự cân đối trong từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mặt khác

đầy đủ kịp thời đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập của hoạt động bán hàng.
- Ba là: Thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hàng, đôn
đốc thanh toán tiền hàng, tính toán xác định chính xác kết quả hoạt động bán hàng
của doanh nghiệp.
Làm tốt các nhiệm vụ trên sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn phơng án kinh doanh
cho kỳ sau để đạt đợc hiệu quả tốt nhất. Thực hiện tốt những nhiệm vụ trên đây còn
có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý chặt chẽ hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Song toàn bộ nhiệm vụ nêu trên chỉ
thực sự phát huy tác dụng khi cán bộ kế toán nắm vững nội dung của việc tổ chức
công tác kế toán.
II/ Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Doanh thu bán hàng
Khi doanh nghiệp bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng, giá trị thực hiện đợc gọi là doanh thu bán hàng. Nói cách khác, là toàn bộ số
tiền bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ (kể cả phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán nếu có) mà doanh nghiệp đợc hởng. Tuy nhiên, phụ thuộc vào cách
tính thuế hàng tiêu thụ mà chỉ tiêu doanh thu bán hàng có sự khác biệt nhất định.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ tiêu
doanh thu không bao gồm thuế VAT phải nộp về lợng hàng tiêu thụ.
Ngợc lại, các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh
đối với các đối tợng không chịu thuế VAT (đối tợng thuế xuất khẩu thuế tiêu thụ đặc
biệt), trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn bao gồm cả thuế phải nộp về hàng tiêu
thụ (tổng giá thanh toán).
2. Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Để thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán tiền hàng, các doanh nghiệp thờng xác
định một tỷ lệ thởng cho ngời mua và gọi là chiết khấu bán hàng (chiết khấu thanh

hàng hoá. Thuộc chi phí thu mua hàng hoá bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ,tiền
thuê kho, thuê bến bãi, hoa hồng thu mua, Do chi phí thu mua liên quan đến toàn
bộ hàng hoá trong kỳ nên cần phải phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo
tiêu thức phân bổ phù hợp.
5. Lãi gộp
Lãi gộp về tiêu thụ hàng hoá đợc xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ
đi giá vốn hàng bán.
6. Chi phí bán hàng
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân
viên bán hàng, chi phí dụng vụ bán hàng, chi phí quảng cáo
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho
bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
8. Lãi thuần
Lãi thuần về tiêu thụ là phần chênh lệch (phần còn lại) giữa lãi gộp và chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
9. Lãi sau thuế
Lãi sau thuế đợc xác định bằng lãi thuần trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp
10. Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và xác định kết quả HĐKD
Tổng doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, phần
còn lại đợc gọi là doanh thu bán hàng thuần.
Trong nền kinh tế thị trờng, kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà quản trị, ngời đầu t, chủ nợ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đ ợc

thụ sản phẩm thụ sản phẩm bán hàng doanh nghiệp
Lợi nhuận Doanh thu Tổng Tổng số Tổng số
về tiêu thụ thuần về số chi phí chi phí
sản phẩm, = tiêu thụ sản - giá vốn - bán hàng - quản lý doanh
dịch vụ, phẩm, dịch hàng trừ vào kết nghiệp trừ vào
hàng hoá vụ, hàng hoá bán quả trong kỳ kết quả trong kỳ
Trang 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu bên mua không chấp nhận, bên bán sẽ nhận lại số hàng hoá đã gửi đi bán.
3. Phơng thức bán hàng đại lý ký gửi.
Là phơng thức bên chủ hàng (bên A) theo hợp đồng đã ký với bên nhận đại lý
(Bên B) xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho bên nhận đại lý.
Bên B khi bán hàng đợc hởng hoa hồng đại lý. Hoa hồng bán đại lý chính là
doanh thu của bên B.
Bên A trả tiền bán hàng cho bên B, đó chính là chi phí thuê bán hàng đợc ghi
vào chi phí bán hàng.
4. Phơng thức bán hàng trả góp.
Là phơng thức bán hàng cho ngời mua trả tiền hàng nhiều lần. Lần đầu tại thời
điểm mua hàng số còn lại xẽ trả vào các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi quy
định. Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo phơng thức trả góp với bán hàng theo
phơng thức thông thờng chính là thu nhập hoạt động tài chính của bên bán.
5. Tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng.
Bên bán xuất giao hàng cho bên mua đông thời nhận hàng của bên mua, nh
vậy quá trình mua và bán diễn ra trên quá trình giá phí của kế toán. Khi giao sản
phẩm, hàng hoá cho bên mua phải phản ánh thuế GTGT phải nộp theo giá bán.
6. Phơng thức vận chuyển thẳng, không qua kho
Hàng thu mua không nhập kho mà vận chuyển thẳng đến giao cho ngời mua.
Công ty thơng mại phải tiến hành thanh toán với cả bên bán và bên mua (có tham gia
thanh toán) hoặc chỉ làm trung gian, môi giới để hởng hoa hồng (không tham gia
thanh toán).

Trang 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể khái quát trình tự tính giá sản phẩm dịch vụ, hàng hoá tiêu thụ và giá
vật t xuất dùng cho sản xuất kinh doanh qua các bớc sau:
Bớc 1: Xác định số lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ theo từng loạivà
theo từng khách hàng cùng với số lợng vật liệu, công cụ xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh.
Bớc 2: Xác định giá đơn vị của từng loại hàng xuất bán, xuất dùng (với sản
phẩm, dịch vụ: Giá thành sản xuất: với hàng hoá: Đơn giá mua: với vật t xuất dùng:
Giá thực tế xuất kho).
Bớc 3: Phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ (với kinh doanh thơng mại) theo
phơng thức phù hợp (số lợng, trọng lợng, doanh thu, trị giá mua ).
1. Phơng pháp tính theo giá bình quân
- Phơng pháp tính theo giá bình quân gia quyền
- Phơng pháp tính giá bình quân cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
- Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Giá thực tế Số lợng hàng hoá Giá đơn vị bình
= x
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân gia quyền
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
quân gia quyền Số lợng thực tế hàng tồn và nhập trong kỳ
Giá thực tế Số lợng hàng hoá Giá đơn vị bình
= x
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
=
quân cuối kỳ trớc Số lợng thực tế hàng cuối kỳ trớc (tồn đầu kỳ)
Trang 14

Giá hạch toán là giá tự doanh nghiệp quy định, có tính chất ổn định và chỉ đợc
ghi vào sổ hàng hoá hàng ngày, không có ý nghĩa trong việc thanh toán. Giá hạch
toán có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng hạch toán hàng hoá tại một kỳ nào đó. Nh-
ng giá hạch toán phải đợc quy định cụ thể cho từng loại hàng hoá và phải đợc quy
định thống nhất cho một kỳ hạch toán.
Theo cách này, hàng ngày kế toán về tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hoá
theo giá hạch toán. Đến cuối kỳ, kế toán tổng hợp giá thực tế hàng hoá nhập kho, xác
định hệ số giá từng loại hàng và tính giá thực tế xuất kho theo công thức:
Trên đây là các phơng pháp tính giá của hàng xuất bán. Mỗi phơng pháp đều
có nội dung, u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng nhất định. Doanh nghiệp cần phải
căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khả năng trình độ của
cán bộ kế toán cũng nh yêu cầu quản lý vận dụng phơng pháp thích hợp. Việc vận
dụng phơng pháp tính giá xuất thực tế của hàng hoá của mỗi doanh nghiệp phải tôn
trọng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán tức là dùng phơng pháp nào thì phải
thống nhất với phơng pháp ấy trong kỳ hạch toán và nếu thay đổi phải giải thích rõ
ràng.
* Đối với chi phí thu mua: Do liên quan đến cả lợng hàng tiêu thụ trong kỳ và
tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho hàng tiêu thụ và cha tiêu thụ trong kỳ.
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trị giá thực tế của Trị giá thanh toán của
= x Hệ số giá
hàng xuất trong kỳ hàng xuất trong kỳ
Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Trị giá hạch toán hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trang 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiêu thức phân bổ có thể là: trị giá mua, doanh thu, số lợng Nh vậy tuỳ theo
từng phơng pháp tính giá của doanh nghiệp, và theo từng tiêu thức phân bổ chi phí
thu mua của hàng hoá. Ta xác định đợc giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ (giá

Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán, doanh nghiệp xác định chế độ chứng từ
phù hợp sử dụng với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng nhu cầu
quản lý về quá trình bán hàng, xác định kết quả bán hàng. Đồng thời doanh nghiệp
phải xây dựng và quy định trình tự lập, thu nhận, luân chuyển, xử lý chứng từ và lu
trữ chứng từ một cách khoa học và hợp lý.
Các chứng từ chủ yêú đợc sử dụng trong kế toán bán hàng thờng bao gồm:
- Hoá đơn bán hàng (Hoá đơn GTGT).
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo Có.
- Các tài liệu, chứng từ thanh toán.
- Chứng từ tính thuế.
Tài khoản kế toán doanh thu bán hàng
Để phản ánh tổng quát quá trình tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- TK156 Hàng hoá . Dùng để phản ánh thực tế tại kho, tại quầy, chi tiết theo
từng kho, từng quầy, từng loại, từng nhóm hàng hoá.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy
(giá mua + phí mua).
Bên Có: Phản ánh trị giá mua của hàng xuất bán và phí mua phân bổ cho hàng
xuất bán.
D Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hàng tồn kho, tồn quầy.
TK 156 Chi tiết thành: TK 156(1) Giá mua hàng hoá
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 156(2) Chi phí thu mua hàng hoá
- TK 157 Hàng gửi bán : Phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại
lý cha đợc chấp nhận. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng, từng lần gửi
hàng từ khi gửi đến cho tới khi đợc chấp nhận thanh toán.

TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá: Là doanh thu (số tiền) đã nhận đợc
hoặc ngời mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khối lợng hàng hoá đã giao. TK5111 đợc
sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật t, hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm: TK này đợc sử dụng chủ yếu
cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm
nghiệp, ng nghiệp, Nội dung của TK này phản ánh tổng doanh thu của khối l ợng
sản phẩm đã đợc coi là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất trong một kỳ hạch toán.
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ: Đợc sử dụng chủ yếu cho các
ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông - vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ khoa học -
kỹ thuật, công ty t vấn, dịch vụ kiểm toán, pháp lý ) để theo dõi toàn bộ số tiền đã
nhận đợc hay ngời mua đã chấp nhận, cam kết thanh toán trong kỳ về khối lợng lao
vụ, dịch vụ đã cung cấp hoặc thực hiện.
TK 5114 Doanh thu cung cấp trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản thu
từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện cung
cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
- TK 512: Doanh thu nội bộ Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một
Công ty, tổng Công ty, Tập đoàn hạch toán toàn nghành. Ngoài ra, tài khoản này
còn dùng để theo dõi các khoản một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử
dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng,
thởng cho công nhân viên chức v.v
Kết cấu, nội dung TK 512 về cơ bản giống nh tài khoản 511.
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính TK này dùng để phản ánh doanh
thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài
chính khác của doanh nghiệp. Bao gồm: Tiền lãi; thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức
lợi nhuận đợc chia; thu nhập về hoạt động đầu t mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn;
thu nhập chuyển nhợng cho thuê cơ sở hạ tầng

TK này cuối kỳ không có số d.
- TK 532: Giảm giá hàng bán : Dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm
giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch toán vào khoản
này bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu và khoản giảm giá đặc biệt do những
nguyên nhân thuộc về ngời bán.
Bên Nợ: Phản ánh số tiền giảm do giảm giá hàng đã bán.
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán điều chỉnh doanh thu thuần.
Tài khoản này không có số d.
1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp KKTX trong
những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
1.1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay
trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Ngời mua thanh toán
hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao. Số hàng khi bán giao cho
khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hũ về số hàng
này.
Phơng pháp hạch toán
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khi xuất sản phẩm hàng hoá hay thực hiện các lao vụ dịch vụ với khách
hàng, kế toán ghi:
BT1: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:
Nợ TK 632
Có TK 156
BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 131
Có TK 3331
Có TK 511

bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi
này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợc bên
mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng
đó.
Trình tự và phơng pháp hạch toán.
- Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua, kế toán ghi theo trị giá vốnthực tế
của hàng xuất:
Nợ TK 157
Có 156
- Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ)
BT1 Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 511
Có TK 3331
BT2 Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc đợc chấp nhận:
Nợ TK 632
Có TK 157
- Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ:
Nợ TK 138 (1388, 334) giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 156
Nợ TK 1381
Có TK 157
Nguyễn thu hạnh K7 KT
Trang 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Trơng hợp hàng đã coi là tiêu thụ bị trả lại (nếu có) thì hạch toán giống nh
phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
- Các trờng hợp giảm giá, chiết khấu phát sinh (nếu có) đợc hạch toán giống
nh phơng thức tiêu thụ trực tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status