Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cơ khí Đông Anh - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
Danh mục các chữ viết tắt
STT Chữ viết tắt Nội dung
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 CCDC Công cụ dụng cụ
4 CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
6 CPSCX Chi phí sản xuất chung
7 DD Dở dang
8 KPCĐ Kinh phí công đoàn
9 PX Phân xởng
10 SP Sản phẩm
11 STT Số thứ tự
12 TK Tài khoản
13 TSCĐ Tài sản cố định
Danh mục sơ đồ
STT Tên sơ đồ Trang
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
1.1 Trình tự hạch toán chi phí theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
19
1.2 Trình tự hạch toán chi phí theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ
20
1.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo hình thức nhật ký chung
29
1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo hình thức nhật ký sổ cái

3.2 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng 83
3.3 Bảng tính giá thành 84
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết quan tâm đến công tác quản lý
tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất phải biết
hạch toán kinh tế sao cho có thể tự trang trải các khoản chi phí và có lợi nhuận
mong muốn.
Vì vậy, bất cứ một đơn vị kinh tế nào dù lớn hay nhỏ đều phải tìm ra cho
mình một hớng đi đúng đắn, phù hợp với nền kinh tế hiện nay, phải tính toán, suy
nghĩ tìm ra những biện pháp tối u nhất trong công tác tổ chức sản xuất - kinh
doanh, phải lấy thu nhập về tiêu thụ sản phẩm bù đắp mọi chi phí cho sản xuất. Chỉ
có nh vậy các doanh nghiệp mới có đầy đủ điều kiện để tiếp tục quá trình tái sản
xuát giản đơn và thực hiện đợc nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh.
Một vấn đề đặt ra cho tất cả các nhà kinh doanh là làm thế nào để chi phí bỏ
ra cho sản xuất sản phẩm là thấp nhất mà lợi nhuận thu về lại cao nhất. Đây là một
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
vấn đề rất phức tạp trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Muốn vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần có những thông tin đầy đủ, chính
xác và kịp thời về chi phí để xác định đợc giá thành sản phẩm. Trên cơ sở đó, xác
định giá bán hợp lý, cơ cấu sản phẩm tối u nhằm tận dụng tối đa khả năng sản xuất
để đạt đợc lợi nhuận cao nhất.
Đối với Công ty cơ khí Đông Anh việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
vào giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu:
Nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm. Cùng với những kiến
thức em đã tổng hợp và tích luỹ đợc về chuyên ngành kế toán trong thời gian học
tập ở trờng, kết hợp với quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập tại Công
ty cơ khí Đông Anh, em đã nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp sản

trờng, theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đó là nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết
của nhà nớc.
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
Cơ chế thị trờng là thiết chế kinh tế chi phối ý chí , hành động của ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng, ngời bán hàng và ngời mua hàng thông qua thị trờng và giá
cả. Trong cơ chế thị trờng, các đơn vị sản xuất kinh doanh đợc tự do tác động lẫn
nhau trên thị trờng. Đơn vị này có thể mua sản phẩm, dịch vụ từ đơn vị khác.
Trong một thị trờng các giao dịch có thể tiến hành trao đổi thông qua hiện vật hoặc
bằng tiền. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải giải quyết đợc ba
vấn đề kinh tế cơ bản:
Sản xuất cái gì ?
Sản xuất nh thế nào ?
Sản xuất cho ai ?
Đây chính là tổng thể các nhân tố, quan hệ, môi trờng, động lực và quy luật
chi phối sự vận động của thị trờng.
Có hàng loạt các quy luật kinh tế tác động trong nền kinh tế thị trờng nhng
phổ biến nhất vẫn là quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh.
Những quy luật kinh tế thị trờng tồn tại một cách khách quan và chỉ phát huy tác
dụng khi có sự tác động của con ngời.
Ưu điểm nổi bật của nền kinh tế thị trờng là có tính năng động, khả năng
thích nghi nhanh chóng, nó tạo điều kiện vật chất để thoả mãn ngày càng tốt hơn
nhu cầu vật chất văn hoá và sự phát triển toàn diện, mặt khác nó kích thích áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội hoá
sản xuất.
Tuy nhiên, nền kinh tế thị trờng cũng có những hạn chế mà bản thân nó
không tự giải quyết đợc, đó là: khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, phân hoá giàu
nghèo, ô nhiễm môi trờng........
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD

Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh có thể đợc
khái quát theo sơ đồ sau:
Các yếu tố đầu
vào của hoạt
động sản xuất
Quá trình biến
đổi bên trong các
yếu tố đầu vào
Các sản phẩm,
lao vụ cuối cùng
+ Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất là các yếu tố mà doanh nghiệp
phải chuẩn bị và dữ trữ từ trớc nh: nguyên vật liệu, tài sản...... Nếu không có các
yếu tố này thì không thể tiến hành sản xuất đợc. Đây là những yếu tố đầu tiên
quyết định đến quá trình sản xuất.
+ Quá trình biến đổi bên trong các yếu tố đầu vào: Là quá trình biến đổi một
cách có ý thức và có mục đích các yếu tố sản xuất thành sản phẩm hay lao vụ. Quá
trình này đợc thực hiện thông qua các công cụ lao động.
+ Các sản phẩm, lao vụ cuối cùng đợc tạo ra là kết quả của sự kết hợp của
hai quá trình đầu.
Nh vậy, để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ
bản, đó là:
T liệu lao động nh: nhà xởng, thiết bị và tài sản cố định khác.....
Đối tợng lao động nh: nguyên vât liệu, nhiên liệu......
Lao động con ngời.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trình
doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng. Đó là các chi phí về
khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí tiền lơng,
tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ..
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD

các chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp ở từng thời kỳ theo đúng đối t-
ợng tập hợp chi phí, theo từng khoản mục chi phí và từng yếu tố chi phí sản xuất
qui định cho từng ngành.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất gồm nhiều khoản chi có nội
dung, công dụng và mục đích sử dụng không giống nhau. Để thuận tiện cho việc
quản lý và hạch toán chi phí đáp ứng đợc yêu cầu của kế toán, thúc đẩy doanh
nghiệp tăng cờng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm việc phân loại chi phí
sản xuất là một yêu cầu tất yếu, phải tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng mà chúng ta
có thể phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau.
Việc xác định tiêu thức phân loại phù hợp, khoa học và hợp lý có ý nghĩa
quan trọng đối với việc hạch toán, kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất của toàn
doanh nghiệp cũng nh các bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại chi phí, thông thờng các doanh nghiệp thờng phân
loại chi phí sản xuất theo các cách sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế.
Dựa vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất sắp xếp các chi phí
có chung tính chất vào một yếu tố, không phân biệt trong lĩnh vực nào, ở đâu.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các loại nghuyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế........ phục vụ cho sản xuất trong kỳ.
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích
theo lơng theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất.
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định đã sử dụng.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền đã chi để phục vụ hoạt động
sản xuất.
Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ số chi phí khác dùng cho sản xuất kinh

sản xuất.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định
mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản
mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi
phí cho kỳ sau.
Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn có thể đợc phân loại theo
các cách sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm,
công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
Chi phí khả biến (biến phí).
Chi phí cố định (định phí).
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
Chi phí trực tiếp.
Chi phí gián tiếp.
Mỗi một doanh nghiệp có đặc điểm và nhiệm vụ sản xuất khác nhau. Do
vậy, tuỳ theo yêu cầu quản lý và để phục vụ cho việc tính giá thành một cách đơn
giản, dễ hiểu mà mỗi doanh nghiệp tự lựa chọn cho mình cách phân loại chi phí
sản xuất theo tiêu thức nào cho phù hợp với doanh nghiệp.
2.2.Giá thành, phân loại giá thành và sự cần thiết phải tính giá thành
2.2.1.Giá thành và sự cần thiết phải tính giá thành
Trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn đặt ra làm
mục tiêu hàng đầu, đó là lợi nhuận. Để tăng cờng lợi nhuận đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Đây là con đờng cơ bản giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận một cách chắc chắn
và có hiệu quả.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng vậy, mục tiêu của nhà sản xuất là

hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức là thớc đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất.
Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kì cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết
quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các yếu tố lao động
trong doanh nghiệp.
* Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành.
Giá thành sản xuất (Giá thành công xởng): là các chi phí nguyên liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc
hay lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng
bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: là toàn bộ hao phí của các yếu tố
sản xuất nhằm chế tạo và tiêu thụ sản phẩm, bao gồm: Giá thành sản xuất thực tế,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ là căn
cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế.
2.3.Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ
tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm. Chi phí sản xuất là cơ
sở hình thành nên giá thành sản phẩm, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với
nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất. Tính đúng, tính đủ chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề hạch toán kinh doanh, xác định kết quả
của doanh nghiệp. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có
sự khác nhau trên các phơng diện:

động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức kế
toán tập hợp chi phí, từ việc tổ chức ban đầu đến tổ chức tổng hợp ghi chép trên sổ
sách kế toán.
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
3.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Có hai phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là: Phơng pháp tập hợp
trực tiếp và phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp tập hợp trực tiếp: đợc áp dụng đối với các chi phí phát sinh chỉ
liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí và công tác hạch toán. Nh
vậy khi phát sinh chi phí liên quan đến từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí thì
toàn bộ số chi phí sản xuất đó tập hợp hết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: đợc áp dụng khi một loại chi phí sản xuất
thực tế phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí, không
thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc. Trờng hợp này phải phân bổ chi phí sản
xuất theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Các bớc thực hiện:
Bớc 1: Chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ. Tiêu thức phân bổ phải
hợp lý, khoa học. Có nghĩa là phải là đại lợng có sẵn cụ thể, dễ tính và không quá
nhỏ.
Công thức xác định hệ số phân bổ:

H =
Trong đó:
H: Hệ số phân bổ gián tiếp.
C: Tổng chi phí cần phân bổ.
T: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Bớc 2: Tính mức chi phí phân bổ cho các đối tợng theo công thức sau:
Ci = H * Ti
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D

(1)
(4a)
(2)
(4c)
(3)
(6)
(5)
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
Sơ đồ 1.1.Trình tự hạch toán chi phí theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
Trong đó:
(1): Xuất vật liệu dùng cho sản xuất.
(2): Tính lơng phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất.
(3): Chi phí sản xuất chung phát sinh.
(4): Kết chuyển chi phí NVL trự tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung.
(5): Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
(6): Giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
TK 214, 111, 112
TK 631 TK 632
TK 611
TK 621
TK 627
TK 154
TK 622
TK 334, 338
TK 111, 112
(3)
(1)

trực tiếp trong
kỳ
=
Trị giá NVL
xuất đa vào sử
dụng
Trị giá NVL
còn lại đầu
kỳ
Trị giá phế
liệu thu hồi
(Nếu có)
Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ cha sử
dụng
- -
+
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
Kết cấu của TK 621:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
Bên Có: Phản ánh trị giá NVL xuất dùng không hết cuối kỳ.
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ sang
TK 154.
TK 621 không có số d cuối kỳ, và có thể đợc mở chi tiết các TK cấp hai tuỳ
theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
3.3.2.TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm có: tiền l-
ơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản tiền trích theo lơng (BHXH,

phát sinh.
Bên Có: Ghi giảm chi phí sản xuất chung, số phân bổ và kết chuyển sang
TK 154.
TK 627 không có số d cuối kỳ.
3.3.4. TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và phục vụ công tác tính giá
thành, kế toán sử dụng TK 154.
Kết cấu TK 154:
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KTQD
Bên Nợ: Kết chuyển chi phí từ các TK 621; TK 622; TK 627 sang.
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang của kỳ trớc.
Bên Có: Phản ánh khoản làm giảm giá thành sản phẩm.
Giá thành của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ.
Số d Nợ: Chi phí sản xuất dở dang của sản phẩm, lao vụ cuối kỳ.
4. Đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc đang trong quá trình
sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của qui trình công nghệ, hoặc đã
hoàn thành một vài qui trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công, chế biến tiếp
mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Tuỳ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh
nghiệp mà sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể đợc đánh giá theo một trong các ph-
ơng pháp sau:
4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL
chính trực tiếp.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí NVL
trực tiếp (hoặc chi phí NVL chính trực tiếp), còn lại các chi phí gia công chế biến
(chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho cả giá thành sản
phẩm chịu.

S
d
: Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Phơng pháp này tính toán đơn giản, nhanh chóng nhng thông tin về chi phí
sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế
biến.
Vì thế phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVL
chiếm tỉ lệ lớn.
4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đ-
ơng.
Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng
sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó tính toán, xác định từng khoản mục chi
phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ
thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức ( I ).
Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến thì tính cho sản
phẩm dở dang theo công thức sau:
Trong đó:
C: Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ.
S
d
: Là khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỉ lệ chế biến hoàn
thành (%HT).
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D
D
ck
=
D
dk

sản xuất hàng loạt sản phẩm thì hàng loạt sản phẩm là đối tợng tính giá thành.
- Về qui trình công nghệ: Nếu qui trình công nghệ kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối
cùng. Nếu qui trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành
là từng chi tiết, bộ phận sản phẩm hoàn thành và thành phẩm cuối cùng đã hoàn
thành.
Nguyễn Quang Thái Kế toán 43D

Trích đoạn Phơng pháp tính giá thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status