Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một công việc bắt buộc đối với mỗi sinh viên
trước khi ra trường. Nó giúp sinh viên có thể tiếp cận được với thực tế, vận
dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá
thực tế, giải quyết những bất cập của cơ sở thực tập. Đối với sinh viên chuyên
ngành kế toán, thời gian thực tập là thời gian cho sinh viên tiếp cận thực tế
công tác hạch toán tại cơ sở. Qua đó sinh viên có thể biết được tại các doanh
nghiệp họ đã vận dụng chế độ như thế nào, tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo
ra sao đồng thời thấy được những quy định phù hợp cũng như những quy định
còn bất cập của chế độ, chuẩn mực. Bất kỳ một sinh viên nào cũng mong
muốn được thực tập tại những cơ sở có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, có nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghiệp vụ đa dạng, phong phú để có thể kiểm
nghiệm lí thuyết được nhiều hơn và học được từ thực tế cũng nhiều hơn.
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO tháng 11 năm 2006 đã mở ra những
thuận lợi cũng như khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và
doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày
càng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển buộc doanh nghiệp phải tạo cho
mình lợi thế cạnh tranh, một trong những lợi thế đó là lợi thế về giá thành sản
phẩm. Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành hiệu quả là một trong
những biện pháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản
phẩm. Đó chính là lý do thúc đẩy em chọn đề tài : “ Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ Khí Đông Anh ” làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp. Nội dung chính của đề tài em gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty Cơ Khí Đông Anh.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cơ Khí Đông Anh.
SV: Nguy n Xuân Hi uễ ế L p K toán 46Cớ ế
1
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
trong công ty đã sát cánh kề vai tìm ra phơng hớng đi mới và lúc này tên nhà
máy đợc đổi thành: Công ty cơ khí Đông Anh thuộc tổng công ty XD và phát
triển hạ tầng - Bộ Xây Dựng.
Công ty cơ khí Đông Anh đợc chính thức thành lập theo quyết định số:
060 QĐ/BXD - TCLĐ ngày 20 tháng 2 năm 1993 và thành lập lại theo QĐ 01
BXD - TCLĐ ngày 02-01-1996 của Bộ Xây Dựng. n thỏng 8 nm 2006 cụng
SV: Nguy n Xuõn Hi u L p K toỏn 46C
3
Chuyờn th c t p t t nghi p
ty i tờn thnh cụng ty TNHH Nh Nc Mt Thnh Viờn C Khớ ụng
Anh. Trụ sở chính của công ty: Khối 2A Km22+800 Quốc lộ 3 thị trấn Đông
Anh - Hà Nội. Điện thoại : 04.8832712 - 04.8833818.
FAX : 84.48832718.
Giấy phép kinh doanh hành nghề số 110352 ngày 9-1-1996 do Uỷ Ban Kế
Hoạch và Đầu T cấp
Với số vốn : 2.526.000.000 đồng.
Trong đó: - VCĐ: 2.298.000.000 đồng
- VLĐ: 228.000.000 đồng .
Từ năm 2002, công ty đã dầu t dây chuyền tiên tiến của CHLB Đức chế
tạo giàn lới không gian khẩu độ lớn dùng cho các công trình thẻ thao,công trình
công cộng đã dành đợc những thành quả rất khả quan. Vừa qua, vào tháng 3
năm 2005 công ty dã hoàn thành và đi vào sử dụng Nhà máy nhôm định hình .
theo đánh giá của các chuyên gia thì đây là dây chuyền hiện đại và tiên tiến
nhất hiện nay có thể cung cấp sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ cho công trình
xây dựng và cả sản phẩm cho công nghiệp. đây là một hớng đi đúng đắn của
công ty, nhờ vậy mà công ty ngày càng phát triển ,mở rộng sản xuất, tạo thêm
nhiều việc làm cho ngời lao động và tăng thu nhập. iều đó đợc thể hiện thông
qua các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 203.662.451.852 268.031.946.080
KD
P.G
NM
NHễM
P.G
NI
CHNH
G
T.P
TB
T.P
LKIM
T.P
K. THUT
T.P
XNK
T.P
V.T
T.P
XDCB
T.P
K.T
HNH
CHNH
T
CHC
P.BO
V
Q.PX
C KH
giao hng, soạn thảo đơn hàng, hợp đồng mua NVL vật t phụ tùng và lựa chọn
nhà cung ứng.
* Phú giỏm c hnh chớnh: T chc v thc hin mi hot ng
hnh chớnh v qun tr cụng ty.
SV: Nguy n Xuõn Hi u L p K toỏn 46C
6
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
* Phó giám đốc nhà máy nhôm: Tổ chức quản lý, điều hành hoạt
động của nhà máy nhôm, thực hiện báo cáo với giám đốc về hoạt động của
nhà máy.
Nhà máy nhôm được tổ chức và hoạt động như một đơn vị trực thuộc
của công ty, bao gồm: Phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật- sản
xuất, tổ kế toán, và các đốc công phân xưởng như: Đốc công phân xưởng đùn
ép, đốc công phân xưởng anôt, đốc công phân xưởng tạo khuôn,…
- Ngoài ra, các phòng ban chuyên môn và các phân xưởng: Có chức
năng tham mưu cho giám đốc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, quản lí theo đúng
sự phân công của giám đốc.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi
hoạt động hành chính và quản trị công ty. Tổ chức quản lí cán bộCông ty, tổ
chức đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho công
nhân, tiến hành khai thác, tuyển dụng lao động..
+ Phòng kế toán: Thực hiện việc giám đốc đồng tiền, hạch toán kinh
tế, thu thập các số liệu, chứng từ liên quan để phản ánh vào các sổ sách kế
toán, cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của giám đốc. Tập
hợp các chi phí để tính giá thành sản phẩm. Kiểm tra, phân tích hoạt động
kinh tế để tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành. Tiến hành
ghi chép, tính toán và phản ánh trung thực, kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản của
các cá nhân, các bộ phận chịu trách nhiệm quản lý vật chất trong toàn công ty.
lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán , thống kê và quyết toán của
Công ty theo chế độ qui định.
CÁC KỸ SƯ
CÔNG NGHỆ
KỸ THUẬT VIÊN
XÂY DỰNG CƠ
BẢN
TRƯỞNG PHÒNG KỸ THUẬT
Chuyờn th c t p t t nghi p
phm, ch o gia cụng c khớ, hng phi tiờu chun v sa cha xe mỏy, lp
cỏc d trự vt t, cụng tỏc xõy dng c bn.
+ Xng ỳc:
Bao gm: Qun c, c cụng sn xut, c cụng phc v, nhõn viờn
nghip v, t nu luyn, t lm khuụn, t lm sch, t phc v sn xut.
Lập qui trình công nghệ đúc, và nhiệt luyện cho từng loại sản phẩm.
Kiểm tra và theo dõi quá trình thực hiện công nghệ đúc và nhiệt luyện.
+ Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ coi giữ tình hình an ninh của Công ty,
kim soỏt cỏc hot ng ra vo.
+ V t chc sn xut trc tip phõn xng: Mi phõn xng cú
nhim v sn xut riờng theo phõn cụng ca cỏc phũng ban trc thuc. cỏc
phõn xng c t chc sn xut: ng u l qun c phõn xng ( ph
trỏch chung), phú qun c phõn xng ph trỏch k thut v mt ngi theo
dừi kinh t ti chớnh ca phõn xng.
Trong Cụng ty c khớ ụng Anh cỏc phũng ban v phõn xng cú mi
quan h khng khớt, liờn kt di s ch o ca giỏm c v cỏc phú giỏm
c, do vy vic nm bt thụng tin kinh t bờn ngoi rt cp nht giỳp giỏm
c a ra c nhng quyt nh kp thi trong sn xut v tiờu th sn
phm phự hp vi yờu cu ca th trng.
1.3. c im sn xut v quy trỡnh cụng ngh sn phm.
Trong ngnh c khớ Vit Nam hin nay, tt c cỏc nh mỏy ch to ra
hng c khớ u a dng hoỏ cỏc mt hng sn xut phc v mỏy xõy dng,
mỏy cụng nghip, xe c gii giao thụng vn ti thu b tn ti phỏt trin
SV: Nguy n Xuân Hi uễ ế L p K toán 46Cớ ế
10
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
- Các sản phẩm khác
Bao gồm:
Các kiểu khung nhà thép,các loại hàng rào thép và phụ kiện, các loại
ống có đường kính tới 5m với chiều dày tới 60mm, các kết cấu cầu thang và
phụ kiện, các kết cấu băng tải, các loại nắp cốngvà phụ kiện, các loại xích tải,
xích treo, trạm trộn bê tông, trạm nghiền đá, các loại Xi lô, các loại coffa, cột
chống, các sản phẩm kết cấu thép khác và hàng phi tiêu chuẩn...
Chế tạo bằng thép đúc, gang cầu đúc, trục cán gang hợp kim biến trắng và
các loại hợp kim khác phục vụ cho các ngành luyện cán thép, mía đường, giấy...
1.4.Tổ chức bộ máy kế toánSơ đồ 1.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: : Là người trực tiếp thông báo, cung cấp các thông
tin về tài chính - kế toán cho giám đốc Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ
thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán, kí duyệt các chứng từ, báo cáo kế
toán và các tài liệu có liên quan khác, lập kế hoạch tài chính năm, yêu cầu các
SV: Nguy n Xuân Hi uễ ế L p K toán 46Cớ ế
11
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
K.T
THANH
TOÁN
K.T
+ Theo dừi tỡnh hỡnh xut nhp tn ca NVL(TK 152,153).
+ Xỏc nh giỏ tr bin ng ca vt t hng thỏng, ng thi n cui
thỏng lp bng phõn b NVL cho cỏc i tng.
+ Qun lý hng nhp kho, theo dừi thanh toỏn vi ngi bỏn hng.
+ Theo dừi giỏ thnh, chi phớ sn xut v kinh doanh d dang(TK 154).
+ Theo dừi kho vn phũng phm, chố thuc phc v tip khỏch.
- K toỏn cụng n:
Theo dừi, tng hp cỏc khon phi thu, phi tr(TK 131,331). Cn c
vo tng s d N, Cú chi tit ca ti khon phi thu khỏch hng, phi tr
cho ngi bỏn m theo tng khỏch hng trờn s chi tit. Hng quý, hng
nm lp bng tng hp bỏo cỏo vi k toỏn trng.
SV: Nguy n Xuõn Hi u L p K toỏn 46C
12
Chuyờn th c t p t t nghi p
- K toỏn Ti Sn C nh, Tin Lng v Cỏc Khon Trớch
Theo Lng:
+ Qun lý TSC, trớch khu hao thỏng, v trớch duyt khu hao nm.
+ Theo dừi cỏc khon tin lng, v cỏc khon trớch theo lng ca cac
nhõn viờn trong ton cụng ty.
+ Thc hin vic chi tr lng cho cỏn b cụng nhõn viờn, lp bng
phõn b tin lng v thc hin trớch np cỏc khon BHXH, BHYT, KPC.
+ Lp bng phõn b ti sn c nh cho tng i tng s dng.
- K toỏn Nh Mỏy Nhụm: K toỏn nh mỏy nhụm cú nhim v t
chc hch toỏn chi phớ, giỏ thnh, li nhun v hng thỏng, quý, nm cú
nhim v bỏo cỏo vi phũng k toỏn trng tng hp ton b hot ng
ca cụng ty.
Nh vy, vi chc nng v nhim v riờng, mi k toỏn viờn cú th
m trỏch nhiu phn hnh k toỏn di s ch o ca k toỏn trng tn
dng ht kh nng lm vic ca k toỏn viờn.
1.5. c im t chc cụng tỏc k toỏn.
1.5.2. H thng chng t, bao gm
Chng t k toỏn ỏp dng thc hin theo ni dung, phng phỏp lp,
ký chng t theo quy nh ca Lut k toỏn v Ngh nh s 129/2004/N-
CP ngy 31/5/2004 ca Chớnh Ph. Tt c cỏc nghip v kinh t , ti chớnh
phỏt sinh liờn quan n hot ng ca doanh nghip u c lp chng t.
1.5.3. H thng ti khon k toỏn
Cụng ty s dng h thng ti khon theo quyt nh 15/2006/Q- BTC
ban hnh ngy 20 thỏng 3 nm 2006 ca b trng b Ti Chớnh.
SV: Nguy n Xuõn Hi u L p K toỏn 46C
14
Trị giá hàng tồn
kho cuối kỳ
Trị giá vốn hàng
tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn hàng
nhập trong kỳ
Trị giá vốn hàng
xuất trong kỳ
=
-
+
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
1.5.4. Hệ thống sổ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu kiểm tra khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
mới tập hợp đợc chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí sản xuất bỏ ra trong kỳ và
đáp ứng đợc yêu cầu phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Xỏc nh i
tng k toỏn chi phớ sn xut chớnh l vic xỏc nh gii hn tp hp chi phớ
m thc cht l xỏc nh ni phỏt sinh chi phớ v chu chi phớ. Trờn c s i
tng k toỏn chi phớ, k toỏn la chn phng phỏp k toỏn (tp hp) chi phớ
thớch ng.
Cụng ty c khớ ụng Anh l doanh nghip quc doanh hot ng c
lp vi lnh vc hot ng tng i rng. cụng ty khụng ch sn xut cỏc mt
hng ph tựng cho ngnh xõy dng m cũn cỏc lnh vc thng mi nh
kinh doanh xng du, ph tựng KOMASU. Chớnh vỡ th cỏc mt hng ca
cụng ty rt a dng v phong phỳ c v chng loi ln s lng. Vớ d mt s
sn phm tiờu biu nh: sn phm ỳc bi n, u bỳa qu bỳa cỏc loi, tm
lút cỏc loi cỏc sn phm c sn xut trờn dõy truyn cụng ngh hin i.
Ton b NVL chớnh dựng sn xut ra sn phm no thỡ c a trc tip
vo phõn xng ú. T ú cụng ty xỏc nh i tng k toỏn tp hp chi phớ
sn xut l tng phõn xng sn xut. chi phớ sn xut c tp hp v hch
toỏn theo tng phõn xng v chi tit theo tng sn phm, tng n t hng.
SV: Nguy n Xuõn Hi u L p K toỏn 46C
16
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất.
Do chi phí sản xuất có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí
nhằm tạo thuận lợi cho cong tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi
phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc
trưng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên
dựa vào từng đặc điểm cụ thể của từng đơn vị mà có những cách phân loại
khác nhau để phù hợp với công tác quản lý và hạch toán.
* Phân loại chi phí sản xuất
Công ty Cơ Khí Đông Anh tiến hành sản xuất theo các đơn đặt hàng
của khách hàng thông qua các hợp đồng, cho nên số chi phí sản xuất bỏ ra
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí bằng tiền khác
* Công tác quản lý chi phí tại công ty
Các khoản chi phí sản xuất dựa vào chứng từ gốc( bảng tổng hợp chứng
từ gốc) theo dõi ghi chép phản ánh trên sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ nhật ký
chung, bảng kê phiếu xuất, nhập. Cuối tháng khoá các sổ, các bảng kê để tập
hợp phản ánh vào sổ cái. dựa vào số liệu cần thiết trên sổ cái để lập bảng đối
chiếu phát sinh các tài khoản. và đến cuối kỳ kế toán
lấy số liệu trên bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và tổng hợp số
liệu chi tiết để lập báo cáo kế toán.
2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất .
Việc hạch toán chi phí sản xuất công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên, theo đó việc tập hợp chi phí sản xuất công ty sử dụng các tài
khoản chính:
TK 152 - NVL.
SV: Nguy n Xuân Hi uễ ế L p K toán 46Cớ ế
18
Chuyờn th c t p t t nghi p
Chi tiết: TK 1521 - NVL chính.
TK 1522 - Phụ tùng thay thế.
TK 1523 - NVL phụ.
TK 1524 - Nhiên liệu.
+ TK 153 - Công cụ - dụng cụ.
+ TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
+ TK 334 - Phải trả công nhân viên.
+ TK 338 - Phải trả khác.
Chi tit: TK 3382 - KPCĐ.
TK 3383 - BHXH.
NVL trong cụng ty cú hn 3000 loi khỏc nhau, do ú vic qun lý
nguyờn vt liu phc v quỏ trỡnh sn xut c tt hn cụng ty chia thnh 4
kho v thnh lp mó vt t ni b cho cỏc mt hng ca cụng ty:
+ Kho NVL chớnh: St thộp, tụn cỏc loi, Crom
+ Kho vt liu ph: Que hn, Sn, gch Crom, than in cc
+ Kho ph tựng thay th: Pistong, bc m,
+ Kho xng du: ễxi, xng, du,
Cỏc nghip v nhp xut c din ra thng xuyờn ti tng kho phc
v cho quỏ trỡnh sn xut khi cú n t hng.
u tiờn, phòng vật t căn cứ vào tình hình và nhu cầu sản xuất của sản
phẩm lên kế hoạch mua vật liệu và cử ngời đi mua vật liệu về. Sau ú, phũng
vt t s da vào các hoá đơn mua vật liệu, viết phiếu nhập kho (Phiếu nhập
kho viết thành 3 liên: 1 liên lu tại gốc, 1 liên làm thủ tục nhập kho, 1 liên kèm
với hoá đơn để thanh toán). Cỏn b phũng k thut s căn cứ vào kế hoạch sản
SV: Nguy n Xuõn Hi u L p K toỏn 46C
20
Chuyờn th c t p t t nghi p
xuất, nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu lp định
mức về số lợng qui cách và phẩm chất vật t cho các sản phẩm.
Khi cú lnh xut phc v cho quỏ trỡnh sn xut, phũng vt t s cn c
vo inh mc ó lp vit phiu xut kho cho tng b phn sn xut (phiu
xut kho c lp thnh 3 liờn: 1 liờn ngi nhn vt t gi, 1 liờn th kho
gia, 1 liờn phũng vt t gi).
Cụng ty ỏp dng phng phỏp tớnh giỏ n v bỡnh quõn tớnh giỏ vt
liu xut kho.
PHIU XUT KHO S 259 Mu s02-VT
Ngy 10/10/2007 N : Theo Q s
Cú : 15/2006/Q-BTC
Ngy 20/3/2006 ca BTC
- Ngi nhn hng: B.Dung _ Phõn xng C
kho rồi mang toàn bộ phiếu nhập- phiếu xuất về phòng kế toán.
Sau khi các phiếu nhập - phiếu xuất được đưa về phòng kế toán, kế
toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập - phiếu xuất để xác định giá trị nguyên
vật liệu xuất dùng. Cuối tháng tiến hành lập “ bảng tổng hợp xuất vật tư” cho
sản xuất sản phẩm theo từng đối tượng dựa trên cơ sở số lượng vật tư xuất
kho và đơn giá vật tư xuất kho được lấy theo đúng giá của vật tư mùa vào.
BÁO CÁO XUẤT VẬT TƯ
Tháng 2 năm 2006.
Mã vật tư Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Tiền
FR0001
FR004
FR0016
DN0041
DN0043
BL006
MK0021
TA0006
TA0085
Phêro Silic
Phero Tytan
Sắt thép phế liệu
Ôxy
Than
Bulong M 6 x 20
Mũi khoan F8
Tarô M4
Tarô Máy M24
Kg
Kg
Kg
22
Bảng 2.3: BẢNG PHÂN BỔ NVL – CCD
Tháng 2 năm 2006
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
Tổng
21.494.48
7
12.607.97
1
259.474.6
25
13.201.71
0
10.979.26
3.999
153
1.414.290
40.395.810
4.830.401
47.005.587
152
6.220.080.197
172.212.161
259.474.625
8.371.309
10.932.258.412
1525
11.572.711
1.213.598
13.426.309
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ, cuối
tháng kế toán vào sổ nhật ký chung theo trình tự phát sinh các nghiệp vụ ở
SV: Nguy n Xuân Hi uễ ế L p K toán 46Cớ ế
23
Chuyên th c t p t t nghi pđề ự ậ ố ệ
công ty. Nguyên vật liệu xuất sư dụng cho sản phẩm nào được hạch toán trực
tiếp cho sản phẩm đó.
TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG TK 621
Tháng 2 năm 2006
Chứng từ Diễn giải TK Phát sinh
NT Số Nợ Có
28/2
28/2
28/2
HTK
QPB1
ĐPB2
Bà Vân ttoán cp lắp
giàn HANAKA
-Thuế VAT khấu trừ
- CP bằng tiền khác
- Tạm ứng
Xuất kho NVL cho nhà
thi đấu Bắc Ninh
-CP NVLTT
-Hàng BuLong
Chi phí NVL cho PX
ĐÚC I
- Xăng Dầu
.
TK 621
Tháng 2 năm 2006
Chứng từ
Diễn giải
Phát sinh
TK
ĐƯ
Mã
ĐT
Tên ĐT
Ngày Số Nợ Có
07/02 ĐTK Bà Liên nhập
vật tư dùng
không hết
3.058.82 1521 06 PX. CNX
28/02 ĐTK Bà Diệp nhận
phoi Nhôm
vào kho cty
1.553.716 1521 01 PX. Cơ
Khí
28/02 QPB1 Xuất NVL cho
nhà thi đấu
Bắc Ninh
200.000 1525 CKĐA Cty
CKĐA
28/02 ĐBP2 Chi phí NVL
cho sx bi đạn
6.628.614 1523 04 PX. Nhiệt
luyện
Cộng phát sinh 6.308.144.990 6.308.144.990