Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cơ khí Đông Anh - Pdf 53

Danh mục các chữ viết tắt
STT Chữ viết tắt Nội dung
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 CCDC Công cụ dụng cụ
4 CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
6 CPSCX Chi phí sản xuất chung
7 DD Dở dang
8 KPCĐ Kinh phí công đoàn
9 PX Phân xởng
10 SP Sản phẩm
11 STT Số thứ tự
12 TK Tài khoản
13 TSCĐ Tài sản cố định
Danh mục sơ đồ
STT Tên sơ đồ Trang
1
1.1 Trình tự hạch toán chi phí theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
19
1.2 Trình tự hạch toán chi phí theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ
20
1.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo hình thức nhật ký chung
29
1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo hình thức nhật ký sổ cái
30
1.5 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trong nền kinh tế thị trờng luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết quan tâm đến công tác quản lý
tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất phải biết
hạch toán kinh tế sao cho có thể tự trang trải các khoản chi phí và có lợi nhuận
mong muốn.
Vì vậy, bất cứ một đơn vị kinh tế nào dù lớn hay nhỏ đều phải tìm ra cho
mình một hớng đi đúng đắn, phù hợp với nền kinh tế hiện nay, phải tính toán, suy
nghĩ tìm ra những biện pháp tối u nhất trong công tác tổ chức sản xuất - kinh
doanh, phải lấy thu nhập về tiêu thụ sản phẩm bù đắp mọi chi phí cho sản xuất. Chỉ
có nh vậy các doanh nghiệp mới có đầy đủ điều kiện để tiếp tục quá trình tái sản
xuát giản đơn và thực hiện đợc nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh.
Một vấn đề đặt ra cho tất cả các nhà kinh doanh là làm thế nào để chi phí bỏ
ra cho sản xuất sản phẩm là thấp nhất mà lợi nhuận thu về lại cao nhất. Đây là một
3
vấn đề rất phức tạp trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Muốn vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần có những thông tin đầy đủ, chính
xác và kịp thời về chi phí để xác định đợc giá thành sản phẩm. Trên cơ sở đó, xác
định giá bán hợp lý, cơ cấu sản phẩm tối u nhằm tận dụng tối đa khả năng sản xuất
để đạt đợc lợi nhuận cao nhất.
Đối với Công ty cơ khí Đông Anh việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
vào giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu:
Nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm. Cùng với những kiến
thức em đã tổng hợp và tích luỹ đợc về chuyên ngành kế toán trong thời gian học
tập ở trờng, kết hợp với quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập tại Công
ty cơ khí Đông Anh, em đã nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp sản
xuất. Đây cũng là một vấn đang đợc các doanh nghiệp quan tâm, do đó em lựa
chọn đề tài:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cơ khí
Đông Anh cho bài luận văn tốt nghiệp của mình, với các nội dung chính sau:

cả. Trong cơ chế thị trờng, các đơn vị sản xuất kinh doanh đợc tự do tác động lẫn
nhau trên thị trờng. Đơn vị này có thể mua sản phẩm, dịch vụ từ đơn vị khác.
Trong một thị trờng các giao dịch có thể tiến hành trao đổi thông qua hiện vật hoặc
bằng tiền. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải giải quyết đợc ba
vấn đề kinh tế cơ bản:
Sản xuất cái gì ?
Sản xuất nh thế nào ?
Sản xuất cho ai ?
Đây chính là tổng thể các nhân tố, quan hệ, môi trờng, động lực và quy luật
chi phối sự vận động của thị trờng.
Có hàng loạt các quy luật kinh tế tác động trong nền kinh tế thị trờng nhng
phổ biến nhất vẫn là quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh.
Những quy luật kinh tế thị trờng tồn tại một cách khách quan và chỉ phát huy tác
dụng khi có sự tác động của con ngời.
Ưu điểm nổi bật của nền kinh tế thị trờng là có tính năng động, khả năng
thích nghi nhanh chóng, nó tạo điều kiện vật chất để thoả mãn ngày càng tốt hơn
nhu cầu vật chất văn hoá và sự phát triển toàn diện, mặt khác nó kích thích áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội hoá
sản xuất.
Tuy nhiên, nền kinh tế thị trờng cũng có những hạn chế mà bản thân nó
không tự giải quyết đợc, đó là: khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, phân hoá giàu
nghèo, ô nhiễm môi trờng........
Nhận thức đúng đắn kinh tế thị trờng và sự vận động khách quan của các
quy luật kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng sẽ giúp cho các doanh nghiệp
6
tổ chức tốt công tác hạch toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí, giá thành nói
riêng.
* Vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong
doanh nghiệp sản xuất hiện nay.
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động và động viên các

Các sản phẩm,
lao vụ cuối cùng
+ Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất là các yếu tố mà doanh nghiệp
phải chuẩn bị và dữ trữ từ trớc nh: nguyên vật liệu, tài sản...... Nếu không có các
yếu tố này thì không thể tiến hành sản xuất đợc. Đây là những yếu tố đầu tiên
quyết định đến quá trình sản xuất.
+ Quá trình biến đổi bên trong các yếu tố đầu vào: Là quá trình biến đổi một
cách có ý thức và có mục đích các yếu tố sản xuất thành sản phẩm hay lao vụ. Quá
trình này đợc thực hiện thông qua các công cụ lao động.
+ Các sản phẩm, lao vụ cuối cùng đợc tạo ra là kết quả của sự kết hợp của
hai quá trình đầu.
Nh vậy, để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ
bản, đó là:
T liệu lao động nh: nhà xởng, thiết bị và tài sản cố định khác.....
Đối tợng lao động nh: nguyên vât liệu, nhiên liệu......
Lao động con ngời.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trình
doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng. Đó là các chi phí về
khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí tiền lơng,
tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ..
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi
chi phí đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó:
- Chi phí tiền lơng là biều hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống.
8
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu đợc
biều hiện bằng tiền của lao động vật hoá.
Mặt khác, hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm nhiều khâu, nhiều lĩnh
vực khác nhau nh:
+ Hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm .. v.. v
+ Hoạt động thu mua, dữ trữ hàng hoá........

Việc xác định tiêu thức phân loại phù hợp, khoa học và hợp lý có ý nghĩa
quan trọng đối với việc hạch toán, kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất của toàn
doanh nghiệp cũng nh các bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại chi phí, thông thờng các doanh nghiệp thờng phân
loại chi phí sản xuất theo các cách sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế.
Dựa vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất sắp xếp các chi phí
có chung tính chất vào một yếu tố, không phân biệt trong lĩnh vực nào, ở đâu.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các loại nghuyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế........ phục vụ cho sản xuất trong kỳ.
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích
theo lơng theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định đã sử dụng.
10
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền đã chi để phục vụ hoạt động
sản xuất.
Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ số chi phí khác dùng cho sản xuất kinh
doanh ngoài bốn yếu tố trên.
Cách phân loại này cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí, là
cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo
cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, làm cơ sở
cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao
động.......
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng:
Theo cách phân loại này: căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí chia
ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí có cùng mục đích và
công dụng không phân biệt chi phí đó có nội dung nh thế nào.
Nh vậy toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì bao gồm các loại sau:

Chi phí cố định (định phí).
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí trực tiếp.
Chi phí gián tiếp.
Mỗi một doanh nghiệp có đặc điểm và nhiệm vụ sản xuất khác nhau. Do
vậy, tuỳ theo yêu cầu quản lý và để phục vụ cho việc tính giá thành một cách đơn
12
giản, dễ hiểu mà mỗi doanh nghiệp tự lựa chọn cho mình cách phân loại chi phí
sản xuất theo tiêu thức nào cho phù hợp với doanh nghiệp.
2.2.Giá thành, phân loại giá thành và sự cần thiết phải tính giá thành
2.2.1.Giá thành và sự cần thiết phải tính giá thành
Trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn đặt ra làm
mục tiêu hàng đầu, đó là lợi nhuận. Để tăng cờng lợi nhuận đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Đây là con đờng cơ bản giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận một cách chắc chắn
và có hiệu quả.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng vậy, mục tiêu của nhà sản xuất là
làm sao hạ thấp đợc giá thành sản phẩm nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm. Hạ
đợc giá thành sản phẩm sản xuất là cơ sở hạ giá bán sản phẩm và tăng sản lợng tiêu
thụ để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội, đẩy nhanh vòng quay vốn và đem
lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, từ đó nâng cao tích luỹ cho doanh nghiệp để
có thể tái sản xuất và nâng cao đời sống cho ngời lao động.
Nh vậy, giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là biểu hiện bằng tiền của
các chi phí sản xuất tính cho một khối lợng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định
đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính đúng
đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Giá thành còn là căn cứ để xác định giá bán và xác định hiệu quả

việc hay lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn
hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: là toàn bộ hao phí của các yếu tố
sản xuất nhằm chế tạo và tiêu thụ sản phẩm, bao gồm: Giá thành sản xuất thực
tế, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ là
căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế.
2.3.Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ
tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm. Chi phí sản xuất là cơ
sở hình thành nên giá thành sản phẩm, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với
nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất. Tính đúng, tính đủ chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề hạch toán kinh doanh, xác định kết quả
của doanh nghiệp. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có
sự khác nhau trên các phơng diện:
Về mặt thời gian: Nói đến chi phí sản xuất là xét các hao phí trong một thời
kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn liền với thời hạn hoàn thành sản
phẩm.
Về mặt lợng: Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến những sản phẩm
hoàn thành mà còn liên quan đến cả những sản phẩm đang còn dở dang cuối
kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí
sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan
đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang.
Z = D
đk
+ C - D
ck
15
3.Nội dung cơ bản của phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1.Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

bổ chi phí sản xuất theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Các bớc thực hiện:
Bớc 1: Chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ. Tiêu thức phân bổ phải
hợp lý, khoa học. Có nghĩa là phải là đại lợng có sẵn cụ thể, dễ tính và
không quá nhỏ.
Công thức xác định hệ số phân bổ:

H =
Trong đó:
H: Hệ số phân bổ gián tiếp.
C: Tổng chi phí cần phân bổ.
T: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Bớc 2: Tính mức chi phí phân bổ cho các đối tợng theo công thức sau:
Ci = H * Ti
Trong đó:
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tợng thứ i
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i.
Nh vậy tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà lựa chọn phơng pháp kế toán tập hợp
chi phí cho phù hợp. Bởi thực tế không phải tất cả chi phí trực tiếp là tập hợp theo
phơng pháp trực tiếp. Mà có những chi phí trực tiếp vẫn phải phân bổ theo phơng
pháp gián tiếp và chi phí gián tiếp lại đợc tập hợp theo phơng pháp trực tiếp.
17
C
T
3.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ đợc tập hợp trên các tài khoản chi
phí. Mỗi một doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phơng pháp kế toán tập
hợp chi phí sản xuất: Kê khai thờng xuyên (xem sơ đồ 1.1) và kiểm kê định kỳ
(xem sơ đồ 1.2).
Những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên là những
doanh nghiệp có qui mô lớn, tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh.

(6): Giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Sơ đồ 1.2.Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
Trong đó:
19
TK 631
TK 632
TK 611
TK 621
TK 627
TK 154
TK 622
TK 334, 338
TK 111, 112
(3)
(1)
(5a)
(4)
(5c)
(2)
(6)
(5b)
(7)
(1): Xuất vật liệu cho sản xuất.
(2): Tính lơng phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất.
(3): Chi phí sản xuất chung phát sinh.
(4): Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
(5): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
(6): Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, kết chuyển.

Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ cha sử
dụng
- -
+
TK 621 không có số d cuối kỳ, và có thể đợc mở chi tiết các TK cấp hai tuỳ
theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
3.3.2.TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm có: tiền l-
ơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản tiền trích theo lơng (BHXH,
BHYT, KPCĐ....).
Chi phí tiền lơng căn cứ vào hình thức trả lơng của doanh nghiệp cho ngời
lao động. Khoản chi phí này thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
có liên quan. Trờng hợp phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng
thì tiêu thức phân bổ có thể là: Chi phí tiền lơng định mức, giờ công định mức,
khối lợng sản phẩm sản xuất....
Kết cấu TK 622:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối t-
ợng liên quan.
TK 622 không có số d cuối kỳ và có thể đợc mở thêm các TK cấp hai.
3.3.3. TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến quản lý phục vụ sản
xuất và những khoản chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp, phát
sinh ở các phân xởng, tổ đội sản xuất. Bao gồm các khoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng.
+ Chi phí vật liệu dùng cho quản lý phân xởng.
+ Chi phí về công cụ - dụng cụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.

sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Tuỳ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh
nghiệp mà sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể đợc đánh giá theo một trong các ph-
ơng pháp sau:
4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL
chính trực tiếp.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí NVL
trực tiếp (hoặc chi phí NVL chính trực tiếp), còn lại các chi phí gia công chế biến
(chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho cả giá thành sản
phẩm chịu.
Công thức tính toán:
Trong đó:
D
ck
, D
đk
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
C
vl
: Chi phí vât liệu chính trực tiếp (hoăc chi phí NVL trực tiếp ).
S
tp
: Số lợng thành phẩm.
S
d
: Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Phơng pháp này tính toán đơn giản, nhanh chóng nhng thông tin về chi phí
sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế
biến.
Vì thế phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVL
chiếm tỉ lệ lớn.

: Là khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỉ lệ chế biến hoàn
thành (%HT).
S
d
= S
d
x %HT.
So với phơng pháp trên, phơng pháp này đảm bảo tính hợp lý và độ tin cậy
cao của chi phí sản xuất. Tuy nhiên, khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức
độ hoàn thành mang nặng tính chủ quan.
Ngoài hai phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang nh trên, các doanh nghiệp
còn có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở
cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức. Phơng pháp này chỉ thích hợp cho những
doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý cho các sản phẩm.
5. Phơng pháp tính giá thành.
24
D
ck
=
D
dk
+ C
S
tp
+ S
d
x S
d
5.1. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status