PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa
giáo dục phổ thông nói chung và công nghệ 11 nói riêng là tập trung vào đổi
mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên nhằm
phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, góp phầm hình thành phương pháp và nhu
cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học
tập.Tiếp tục tận dụng các ưu điểm của phương pháp dạy học truyền thống và dần
làm quen với phương pháp dạy học mới.
Đổi mới phương pháp dạy học luôn luôn đặt trong mối quan hệ với đổi
mới mục tiêu, nội dung dạy học, đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; đổi
mới các hình thức dạy học để phù hợp với dạy học cá nhân và các nhóm nhỏ
hoặc cả lớp, giữa dạy học trong phòng học và ngoài thực tiễn; đổi mới môi
trường giáo dục để học tập gắn với thực hành và vận dụng; đổi mới đánh giá kết
quả học tập của học sinh qua đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp kiểm
tra, xây dựng các bộ công cụ đánh giá, phối hợp kiểu đánh giá truyền thống với
trắc nghiệm khách quan.
Là một giáo viên dạy môn công nghệ, để nhanh chóng hoà nhập với xu
thế đổi mới hiện nay và qua kinh nghiệm thực tế trong công tác giảng dạy, tôi đã
viết nên sáng kiến kinh nghiệm “Xây dựng bài giảng bằng phương pháp lôgíc
kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề trong giảng dạy môn công nghệ 11”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Vận dụng lý luận dạy học đàm thoại, nghiên cứu xây dựng bài giảng
bằng phương pháp lôgíc kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề trong dạy học công
nghệ nhằm tích cực hoạt động nhận thức của học sinh, góp phần nâng cao chất
lượng dạy học môn học.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu.
- Quá trình dạy học môn công nghệ lớp 11 Trung học phổ thông.
- Tình huống có vấn đề và phương pháp dạy học đàm thoại theo hướng
của các câu hỏi do giáo viên nêu ra, sự dự kiến trả lời của học sinh cũng như
nghệ thuật gợi ý khi gặp khó khăn.
- Sau khi giải quyết mỗi câu hỏi. Giáo viên tổng kết lại và chỉ ra kiến
thức mới cần lĩnh hội.
- Trong quá trình tổ chức đàm thoại giáo viên cần chú ý tới toàn lớp,
tránh tình trạng chỉ làm việc với học sinh khá giỏi.
1.2 MỘT SỐ BÀI GIẢNG ĐÃ XÂY DỰNG
1.2.1 Bài 26: hệ thống làm mát.
I. Hoạt động 2:
Trong hoạt động 2, ở phần tìm hiểu cấu tạo của hệ thống làm mát bằng
nước, giáo viên vận dụng phép lôgic, kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề để
3
hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo của hệ thống. Giáo viên sử dụng hình vẽ
theo hướng hoàn thiện từng phần. Cụ thể là:
GV : Khi động cơ làm việc, khu vực nào chịu nhiệt độ cao nhất?
HS: Các chi tiết bao quanh khu vực buồng cháy chịu nhiệt độ cao nhất.
GV: Muốn làm mát khu vực này cần phải làm gi? Có cần đưa nước làm
mát vào đây không?
HS: Cần phải đưa nước làm mát vào khu vực nóng nhất này.
GV: Để nước trực tiếp thu nhiệt từ các chi tiết cần làm mát của động cơ,
cần phải cấu tạo các khoang chứa nước sát với các chi tiết đó và các khoang này
được gọi là áo nước. Vậy cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước phải có áo
nước.
GV: Nước trong áo nước sau khi thu nhiệt từ các chi tiết sẽ bị nóng lên
nên bản thân nước lại cần được làm mát. Vậy phải làm mát bằng cách nào?
HS: Hệ thống phải cấu tạo bộ phận làm mát nước.
GV: Vậy cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước phải có két làm mát
nước.
GV: Để đưa nước nóng từ áo nước đến két rồi đưa nước lạnh từ két về
dưới
Bơm
nước
Áo nước làm mát cho
động cơ
Két làm
mát
Ngăn
dưới
Bơm
nước
Bộ phận này có tác dụng điều tiết lượng nước từ áo nước về két hoặc quay ngay
về áo nước một cách tự động gọi là “van hằng nhiệt” hoặc “ bộ ổn nhiệt”.
Vậy cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước phải có van hằng nhiệt.
Đến đây ta có thể rút ra kết luận: Hệ thống làm mát bằng nước loại tuần
hoàn cưỡng bức phải có các bộ phận: áo nước, két làm mát bước, bơm nước,
quạt gió và van hằng nhiệt.
Giáo viên giải thích thêm về cấu tạo: Bơm nước thường dùng là bơm ly
tâm, được dẫn động bằng đai từ trục khuỷu động cơ. Quạt gió thường là quạt
chiều trục lắp đồng trục với bơm. Két làm mát gồm 2 bình chứ trên và dưới
được nối thông với nhau bởi giàn ống nhỏ.Van hằng nhiệt là tổ hợp 2 van, tại
đây nước chia làm 2 dòng, một dòng đến két làm mát và một dòng theo đường
ống trở về bơm vào động cơ.
II. Hoạt động 4: Tổng kết đánh giá.
Giáo viên tổng kết bài bằng cách yêu cầu học sinh so sánh hệ thống làm
mát bằng nước và hệ thống làm mát bằng không khí:
So với hệ thống làm mát bằng không khí, hệ thống làm mát bằng nước
có ưu việt sau:
- Hiệu quả làm mát cao hơn, các chi tiết được làm mát đồng đều hơn.
GV: Xe máy không có bơm xăng tại sao động cơ vẫn hoạt động được?
HS: Thùng nhiên liệu được đặt trên cao.
7
Thïng x¨ng
Thïng x¨ng
Bầu lọc xăng
Thïng x¨ng
Bầu lọc xăng
Bơm xăng
GV: Nơi hoà trộn xăng với không khí tạo thành hoà khí có tỉ lệ phù hợp
với chế độ làm việc động cơ. Bộ phận quan trọng nhất động cơ là bộ chế hoà
khí.
GV: Hãy kể các chế độ làm việc của động cơ.
HS: Chế độ làm việc khi động cơ không tải, có tải, tăng tốc, khởi động.
GV: Ngoài ra bầu lọc khí dùng lọc sạch bụi bẩn trong không khí.
GV: Qua sơ đồ vừa vẽ. Em hãy nêu tên và nhiệm vụ từng bộ phận trong
hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí dùng bộ chế hoà khí?
II. Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của hệ thống phun xăng.
8
Thïng x¨ng
Bầu lọc xăng
Bơm xăng
Bộ chế hoà khí
Thïng x¨ng
Bầu lọc xăng
Bơm xăng
Bộ chế hoà khí
Bầu lọc khí
phun sương. Ngoài vòi phun chính, có thể bố trí thêm vòi phun khởi động lạnh
để đảm bảo hoà khí đậm khi khởi động động cơ khi nhiệt độ môi trường quá
thấp.
- Cảm biến phục vụ bộ điều khiển phun: Để điều khiển quá trình phun
nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ, các thông tin này được lấy
từ cảm biến. Trên động cơ hiện đại, có rất nhiều cảm biến khác nhau để thu nhận
các thông tin khác nhau. Trong hệ thống phun xăng, hai cảm biến không thể
thiếu được là cảm biến đo tốc độ quay của trục khuỷu và cảm biến đo lưu lượng
khí nạp. Thông tin từ 2 cảm biến này còn được gọi là tín hiệu gốc. Ngoài ra, hệ
thống còn sử dụng các cảm biến khác như cảm biến đo độ mở của bướm ga, cảm
biến đo nhiệt độ của nước làm mát, cảm biến đo lượng ô xi dư trong khí xả.
III. Trong hoạt động 4: Tổng kết đánh giá, giáo viên yêu cầu học sinh so
sánh hệ thống phun xăng và hệ thống dùng bộ chế hoà khí:
So với hệ thống dùng bộ chế hoà khí, hệ thống phun xăng có một số ưu
điểm và hạn chế sau:
Ưu điểm: - Hệ số nạp cao hơn vì không có họng khuyếch tán và không
phải sấy nóng đường ống nạp.
9
- Tiết kiệm nhiên liệu: Sự kết hợp giữa lượng không khí, lượng xăng cấp
vào xi lanh và thời điểm đánh lửu luôn hài hoà ở mọi chế độ làm việc của động
cơ. Khi động cơ bị kéo (xuống dốc), nhiên liệu được cắt hoàn toàn nên giảm
lượng tiêu hao nhiên liệu.
- Động cơ có tính thích ứng cao trong mọi điều kiện sử dụng: tăng tốc
nhanh, không phụ thuộc vào thời tiết
- Do hệ số dư lượng không khí được điều chỉnh nên giảm độc hại khí
thải.
Hạn chế: Cấu tạo phức tạp, giá thành cao, độ tin cậy thấp nếu chất lượng
hệ thống không đảm bảo, đòi hỏi người vận hành bảo dưỡng có trình độ cao.
Tuy nhiên, do nhiều ưu điểm nên hệ thống phun xăng ngày càng được nghiên
Đ
đk
làm việc khi nào có điện áp dương đặt vào cực điều khiển thì nó làm
việc tương tự như điốt thường.
C
t
nạp và phóng điện.
GV: W
N
cuộn dây stato của manhêtô, W
ĐK
đặt ở vị trí sao cho khi tụ
điện C
T
tích đầy điện thì cuộn dây W
ĐK
có điện áp dương cực đại.
-
+
CT
Đ1
Đ
ĐK
Đ2
Bugi
w2 W1
2
11
GV: Nờu cu to ca h thng ỏnh la khụng tip im?
GV: cha du bụi trn v sau khi bụi trn du phi chy v bung
cha. Vy h thng phi cú thờm b phn gỡ?
HS: Cỏc te du cha du bụi trn.
GV: a du t cỏc te n cỏc b mt ma sỏt cn phi s dng b
phn gỡ?
HS: Bm du.
GV: Khi du i bụi trn b mt ma sỏt, bi bn mt st bỏm vo lm bn
du nh hng ti cht lng bụi trn. khc phc tỡnh trng ny h thng
phi cú b phn gỡ?
HS: Phi cú bu lc du lc sch cn bn trong du.
Cacte dau
Bụm dau
Caực be maởt ma saựt can boõi trụn
13
Cacte dau
Caực be maởt ma saựt can boõi trụn
GV: Khi động cơ làm việc, các bề mặt ma sát bị nóng lên, dầu bơi trơn
đi qua đó nên hấp thụ một phần nhiệt. Ngồi ra động cơ hấp thụ nhiệt từ buồng
cháy nên bị nóng, dầu đi trong các đường dẫn dầu cũng bị nóng theo. Vậy phải
có bộ phận gì?
HS: Két làm mát dầu làm mát khi dầu bị nóng.
GV: Khi nhiệt độ dầu cao q, do độ nhớt giảm, van khống chế lượng
dầu qua két làm mát sẽ đóng hồn tồn để dầu qua két làm mát rồi đi bơi trơn
các bề mặt ma sát.
14
Két
làm
mát
15
Két
làm
mát
Cacte dầu
Các bề mặt ma sát cần bôi trơn
Bơm dầu
Bầu
lọc
dầu
1.3.2 Đối tượng kiểm nghiệm.
Để kiểm nghiệm đề tài, tôi chọn dạy khối 11 ba lớp 11A
1
, 11A
2
, 11A
3
.
Học sinh 3 lớp này có trình độ nhận thức và kết quả học tập tương đương nhau.
- Lớp thực nghiệm 11A
1
, 11A
3
.
- Lớp đối chứng 11A
2
1.3.3 Kết quả đánh giá.
Kết quả Lớp SS Giỏi Khá TB Yếu
Lớp ĐC 11A
Lê Thị Vân Khánh
17