1 PHN A: PHN M ĐU
***
I.ăLụăDOăCHNăĐăTẨI:
Sự phát triển ca thi đại về các lĩnh vực khoa học - công nghệ, sự bùng nổ
về thông tin, Giáo Dục – Đào Tạo có những bớc phát triển mới:
Trong những năm gần đây Giáo dục và đào tạo Việt Nam không ngừng đổi
mới mọi mặt từ nội dung, phơng pháp dạy học, quản lí,… Đại Hội Đảng toàn
quốc khóa VIII năm 1996, đư xác định: Đổi mới toàn diện và đồng bộ theo hớng
"Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một
chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo ca ngi học. Từng bớc áp dụng các phơng
pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào dạy học, đảm bảo điều kiện và thi gian
tự học, tự nghiên cu cho học sinh" nhằm đào tạo con ngi Việt Nam tự ch, năng
động, sáng tạo, có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề”.
Đến nay Đại Hội Đảng toàn quốc khóa XI năm 2011 và chiến lợc phát triển
giáo dục 2010-2020 ( Theo quyết định số 711/ QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012
ca Th tướng chính ph) với mục tiêu: “ Đến năm 2020, nền giáo dục nớc ta
đợc đổi mới căn bản và toàn diện theo hớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân ch hóa
và hội nhập quốc tế, chất lợng giáo dục đợc nâng cao một cách toàn diện, gồm:
giáo dục đạo đc, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực
ngoại ngữ và tin học; đáp ng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lợng cao
phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc và xây dựng nền kinh tế tri thc;
đảm bảo công bằng xư hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đi cho mỗi ngi
dân, từng bớc hình thành xư hội học tập”. Và trong mục tiêu cụ thể ca chiến lợc
là: “Tiếp tục đổi mới phơng pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
theo hớng phát huy tính tích cực, tự giác, ch động, sáng tạo và năng lực tự học
ca ngi học.” [22]
Góp phần thực hiện thắng lợi chiến lợc giáo dục giai đoạn 2011-2020, với
mục tiêu cụ thể vạch ra cho giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng.
1. Nghiên cu cơ s lí luận về phơng pháp dạy học tình huống.
2. Khảo sát thực trạng việc vận dụng phơng pháp dạy học tình huống cho
môn công nghệ 11 tại các trng THPT thuộc Huyện Mỹ Tú, Tỉnh Sóc Trăng.
3 3. Thiết kế bài giảng áp dụng phơng pháp dạy học tình huống.
4. Xây dựng các tình huống cho môn Công Nghệ 11 và triển khai phơng pháp
dạy học tình huống trong môn Công Nghệ 11
5. Thực nghiệm và đánh giá kết quả thu đợc.
IV.ăĐIăTNGăVẨăKHÁCHăTHăNGHIểNăCU
1. Điătngănghiênăcuă
Phơng pháp dạy học tình huống trong môn Công nghệ 11 tại các trng
THPT thuộc Huyện Mỹ Tú, Tỉnh Sóc Trăng
2. Kháchăthănghiênăcu
Quá trình dạy học môn Công Nghệ 11; Giáo viên và học sinh; hoạt động dạy
và hoạt động học môn Công Nghệ 11 tại các trng THPT thuộc huyện Mỹ Tú,
tỉnh Sóc Trăng.
V. GI THUYT NGHIÊN CU
Giảng dạy môn Công Nghệ 11 hiện nay tại các trng THPT trong huyện Mỹ
Tú, Tỉnh Sóc Trăng cha tạo đợc sự hng thú, yêu thích môn học đối với HS.
Nếu vận dụng PPDH tình huống vào giảng dạy môn công nghệ 11 nh ngi
nghiên cu đề xuất thì:
1. Thúc đẩy động cơ học tập, tạo sự yêu thích, hng thú học tập, nâng cao
kết quả học tập ca HS.
2. HS tiếp thu bài một cách tích cực, dễ dàng và thông qua việc giải quyết
các tình huống giúp HS nhớ sâu kiến thc, rèn luyện các kỹ năng phát hiện và giải
quyết những vấn đề gần gũi trong cuộc sống.
VI. PHM VI NGHIÊN CU
- Làm tăng tính ch động học tập, yêu thích và nhận thc tích cực hơn
về môn Công Nghệ.
- Góp phần thay đổi quan niệm học tập đa số HS không có sự chuẩn bị
bài trớc nhà; lối học thụ động đến lớp Thầy dạy gì học đó.
- Góp phần nhỏ trong sự đổi mới phơng pháp dạy học truyền thống
sang phơng pháp dạy học tích cực các trng THPT thuộc huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng.
- Góp phần nhỏ cùng với xu thế phát triển, đổi mới phơng pháp dạy
học cùng nâng cao chất lợng giáo dục ca cả nớc hiện nay.
5 PHN B: NI DUNG
***
Chngă1
CăS LÝ LUN
V PHNGăPHÁPăDY HC TÌNH HUNG
1.1-TNGăQUANăV PHNGăPHÁPăDYăHCăTỊNHăHUNG
1.1.1 Vnăđ nghiên cu trên th gii
T tng áp dụng các tình huống ca cuộc sống vào giảng dạy đư có từ thi
Khổng Tử, khi ông sử dụng các hoàn cảnh, câu chuyện có thực gặp trong cuộc sống
hàng ngày để truyền đạt kiến thc, những điều răng dạy cho học trò ca mình.
Năm 1870, trng Đại học kinh doanh Harvard (ngi khi xớng là
Christopher Columbus Langdell) là nơi đầu tiên đư áp dụng phơng pháp nghiên
cu tình huống (PPNCTH) trong giảng dạy về quản trị kinh doanh.
Từ năm 1909, nhà trng đư liên tục mi đại diện các doanh nghiệp đến
trng trình bày cho sinh viên nghe về các vấn đề trong thực tiễn kinh doanh. Sau
đó, yêu cầu các sinh viên phân tích, thảo luận về các vấn đề, tình huống đó và đa
ra các kiến nghị về giải pháp.
tiêu tạo kiến thc nền tảng và kỹ năng tự học, tự nghiên cu để học viên tiếp tục tự
học tập trong tơng lai, học suốt đi.
ThS.Phan Thị Bảo Quyên- Bộ môn Hệ thống thông tin kế toán- Trng
Đại học kinh tế,Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “ ng dụng PPGD tình huống
trong kế toán kiểm toán”; đề tài đề cập vấn đề tổ chc giảng dạy bằng tình huống
trong lĩnh vực kiểm toán.
- Trong đào tạo s phạm, PPNCTH đư đợc sử dụng rộng rưi và đạt hiệu
quả cao trong việc học gắn với thực tiễn và làm cho các gi học tr nên sinh động
và hấp dẫn hơn. Với các nghiên cu ca các tác giả nh:
PGS.TS. Nguyễn Thị Phơng Hoa - Bộ môn Tâm lý - Giáo dục, Trng
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đng Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy,
Hà Nội “ Sử dụng PP tình huống trong giảng dạy môn Giáo dục học”; đề tài ca Cô
7 nêu rõ u điểm và thách thc cho việc vận dụng phơng pháp nghiên cu tình
huống và phơng pháp này rất hiệu quả trong việc học gắn với thực tiễn và làm cho
các gi học tr nên sinh động và hấp dẫn hơn.
TS. Ngô Thị Hiên- Đại học Quốc gia Hà Nội “ Sử dụng tình huống có vấn
đề trong dạy học chơng 2 - Tính qui luật ca hiện tợng di truyền môn sinh học
lớp 12- THPT”. Đề tài nghiên cu về
Th.S Trần Hữu ớc – GV Trng THPT Vĩnh Bảo, Hải Phòng: “ Xây
dựng một số tình huống học tập lí tưng trong dạy học môn Đại Số lớp 11 nâng
cao”.
Trng Đại Học Phạm Văn Đồng - 986 Quang Trung- Tp. Quãng Ngãi;
thực hiện dạy học theo các bài tập tình huống trên phơng tiện nghe nhìn theo
hớng rèn luyện kĩ năng dạy học.
Trng trung học Quốc Tế Mỹ AIS tại Việt Nam, khám phá năng lực tiềm
ẩn và trí thông minh ca học sinh tùy theo khả năng và tình huống, giáo viên tạo ra
Theo triết học “ Phơng pháp” đợc xem là cách nhận thc hay toàn bộ
phơng thc và phơng tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giải quyết những
nhiệm vụ nhất định trong nhận thc và trong thực tiễn [17]
Mục tiêu, nội dung qui định phơng pháp; phơng pháp chịu sự chi phối ca
mục tiêu, nội dung nhng phơng pháp tác động ngợc tr lại giúp đạt đợc mục
tiêu, nội dung. Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa mục tiêu- nội dung- phương pháp
1.2.3ăMcătiêuădyăhc
Là sự mô tả trạng thái mong muốn ngi học đạt đợc sau quá trình dạy
học bao gồm cả hành vi và nội dung dạy học.
Mc tiêu
Phng pháp Ni dung
9 1.2.4ăNiădungădyăhc
Là một thành tố quan trọng ca QTDH. Là hệ thống những tri thc, những
cách thc hoạt động , những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và những tiêu chuẩn
về thái độ đối với thế giới, con ngi phù hợp về mặt s phạm nhằm hình thành và
phát triển nhân cách ngi học.
1.2.5ăQuáătrìnhădyăhc
Quá trình dạy học (QTDH) là chuỗi liên tiếp các hành động dạy, hành động
ca ngi dạy và ngi học đan xen và tơng tác với nhau trong khoảng không
gian và thi gian nhất định, nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.[16].
QTDH về bản chất là quá trình thực hiện một cách có tổ chc các hoạt động
s phạm cụ thể theo các quy định ca chơng trình dạy học, nằm đạt các mục tiêu
dạy học là phát triển toàn diện ngi học về các mặt kiến thc, kĩ năng, các giá trị.
phó, tìm cách giải quyết.
- góc độ Tâm lý học, tình huống là hệ thống các sự kiện bên ngoài có quan
hệ với ch thể, có tác dụng thúc đẩy ch thể đó. Trong quan hệ không gian, tình
huống xảy ra bên ngoài nhận thc ca ch thể. Trong quan hệ thi gian, tình huống
xảy ra trớc so với hành động ca ch thể. Trong quan hệ chc năng, tình huống là
sự độc lập ca các sự kiện đối với ch thể thi điểm mà ngi đó thực hiện hành
động. 11 1.2.7 Nghiênăcuătìnhăhungă(ăCaseăstudy)
- “A case study is a method to learn about a complex instance, based on a
comprehensive understanding of that instance obtained by extensive description and
analysis of that instance taken as a whole and in its context.” [26, trang 14]
(Tạm dịch: nghiên cu tình huống là phương pháp tìm hiểu về một trưng hợp phc
tạp dựa trên sự hiểu biết toàn diện về trưng hợp đó; bằng sự mô tả và phân tích
trưng hợp đó như một thực thể toàn diện trong bối cảnh riêng biệt ca nó.)
- "Case studies are analyses of persons, events, decisions, periods, projects,
policies, institutions, or other systems that are studied holistically by one or more
methods. The case that is the subject of the inquiry will be an instance of a class of
phenomena that provides an analytical frame — an object — within which the study
is conducted and which the case illuminates and explicates."[25]
( Tạm dịch: Case study là phân tích những tình huống về ngưi, các sự kiện, các
quyết định, thi gian, dự án, chính sách, thể chế, hoặc các hệ thống khác được
nghiên cu một cách toàn diện bằng một hoặc nhiều phương pháp để giải thích và
làm sáng tỏ trong quá trình nghiên cu.)
1.2.8ăTìnhăhungădyăhcă
1.2.8.1ăKháiănim
Về mặt nội dung, tình huống phải:
- Cụ thể, rõ ràng và mang tính hiện thực, điển hình và giáo dục
- Gắn vào bối cảnh, sát thực tế.
- Cha đựng mâu thuẫn và mang tính khiêu khích
- Cần phù hợp với HS và tạo sự thích thú cho ngi học.
- Dựa vào tổng thể tham chiếu do ngi sử dụng xác định.
Về mặt hình thức, tình huống phải:
- Có cách thể hiện sinh động
- Sử dụng thuật ngữ ngắn gọn, xúc tích và ẩn danh
- Đợc kết cấu rõ ràng, rành mạch và dễ hiểu.
- Có trọng tâm, và tơng đối hoàn chỉnh để không cần phải tìm hiểu thêm
quá nhiều thông tin,
1.2.8.4ăăPhơnăloiăcácătìnhăhungătrongădyăhc
13 Có rất nhiều cách phân loại tình huống trong dạy học:
Theo Case study evaluation GAO 1990, trang 9 phân loại dựa vào mục
đích nghiên cu. GAO chia ra làm 6 loại:
+ Tình huống minh họa (Illustrative);
+ Tình huống thăm dò (Exploratory);
+ Tình huống đặc trng (Critical instance);
+ Tình huống triển khai chơng trình/ dự án(Program implementation);
+ Tình huống tác động chơng trình (Program effect);
+ Tình huống tích lũy (Cumulative)
Một cách phân loại đợc sử dụng phổ biến đó là phân loại ca Boehrer,
John, and Martin Linsky (1990), phân loại tình huống theo dạng thc (format).
Theo cách phân loại này tính huống đợc chia thành 6 dạng cơ bản với những đặc
-6-
Tình
huống
lựa
chọn
-5-
Tình
huống
hạt
nhân
-4-
Tình
huống
trực
tiếp
Phân loại tình huống theo dạng thc (format)
14 - Quyết định đợc đa ra là gì? ai là ngi đa ra quyết định đó ? ảnh
hng ca những quyết định ấy tới những tầng lớp, đảng phái, bộ phận trong xư hội
ra sao?,
- Tình huống loại này có thể kéo dài đến hơn 100 trang. Ngi học đọc trớc
toàn bộ tình huống (thng thì theo cá nhân) và chuẩn bị một bản phân tích về
những quyết định có thể đa ra.
- Thảo luận trong lớp theo từng nhóm lớn, dới sự điều phối ca GV.
- Thi gian thảo luận có thể trong một, nhiều buổi học hay thậm chí là trong
suốt cả khoá học.
2. Tình huống mô tả
Loại tình huống này thng đợc sử dụng trong việc giảng dạy y khoa. Tình
6. Tình huống lựa chọn
- Loại tình huống này gần với dạng câu hỏi trắc nghiệm, nhng cũng có ngữ
cảnh và tình huống rõ ràng.
- Ngi học có nhiệm vụ chọn ra phơng pháp giải quyết hợp lý nhất trong
các phơng án đợc đề ra. Không chỉ áp dụng trong những bài kiểm tra, loại tình
huống này còn có thể đợc sử dụng trong thảo luận. đó, mỗi nhóm phải bàn luận
và chọn lấy một giải pháp và sẵn sàng bảo vệ cho những luận điểm và lựa chọn ca
nhóm mình.
Trên thực tế, không nên tranh cưi “Đâu là loại tình huống tốt nhất?” vì không
có tình huống nào là tối u cho mọi hoàn cảnh, tuỳ vào những hoàn cảnh khác nhau,
ngi dạy và ngi học có thể lựa chọn loại tình huống thích hợp nhất cho tiết học
ca mình.
1.2.8.5ăCácămiăliênăhăgiúpăhcăsinhăcóăthătipănhnăvƠăcmănhnătìnhă
hungădyăhcă
Học sinh có thể tiếp nhận và cảm nhận tình huống dạy học nh những mối
liên hệ sau: [8, trang 182]
- Liên hệ giữa chính tình huống hoặc yếu tố nào đó ca nó với kinh nghiệm
cá nhân ca ngi học, nhất là khi yếu tố cụ thể này lại là điều gì đó trong vấn đề
học tập
16 - Liên hệ giữa những yếu tố và nhân tố bên trong tình huống, chẳng hạn giữa
yếu tố nội dung học vấn nào đấy ( định lí, ) với công cụ, phơng tiện trực quan với
một hành vi quan hệ đợc sử dụng lúc ấy.
- Liên hệ giữa kinh nghiệm ca HS này với HS khác về lĩnh vực nào đó; liên
hệ giữa tình huống dạy học đợc tạo ra lúc này với tình huống dạy học nào đó mà
HS đư từng tiếp xúc,….
1.2.8.6ăNhngăngunătăliu,ănhngăcáchăgiúpăgiáoăviênăvitătìnhăhung
đạt được mục tiêu gì, phải cung cấp cho ngưi học những kiến thc gì và phải rèn
luyện cho họ những kỹ năng cần thiết gì?” và tham chiếu vào đó để thiết kế tình
huống sao cho phù hợp. Nếu không, sẽ rất dễ xảy ra trng hợp là tình huống nêu ra
không có hoặc truyền tải quá ít ý nghĩa giáo dục. Khi đó, thảo luận tình huống sẽ tr
thành một buổi nói chuyện phiếm, không mang lại tác dụng s phạm gì cho ngi
đợc giáo dục.
Bên cạnh đó, ngi GV cần chú ý đến các yếu tố khách quan, vì những yếu tố
này có quyết định trực tiếp đến sự thành công ca tình huống. Một số yếu tố khách
quan nh:
- Thời gian: Tránh thiết kế những tình huống quá dài hay quá ngắn; buổi
thảo luận dựa trên tình huống cần phải diễn ra ‘vừa phải’ với khoảng thi gian cho
phép.
Bcă1:
Xác định mục tiêu
bài học và cân nhắc
các yếu tố khách quan
Bcă2:
Chuẩn bị tình huống:
- Ý tng
- Viết tình huống
Bcă3:
Kiểm tra , chỉnh
sửa
18 - Sỉ số HS: Số lợng HS có ảnh hng quan trọng đến tình huống, vì hiển
nhiên thiết kế một tình huống cho nhiều ngi, là hoàn toàn khác với việc thiết kế
một tình huống cho một nhóm nhỏ ít ngi
vụ cụ thể ca từng phần nh sau:
M đu: Giới thiệu tình huống và nhân vật, bớc đầu tạo lập bối cảnh mà
nền trên đó, tình huống đợc diễn ra.
Phát trin: Đây tất nhiên là phần chính, vì nó cung cấp cho ngi học
những chi tiết và dữ kiện cần thiết cho công việc thảo luận, tổng hợp nên giải pháp
và cũng là phần mà những mâu thuẫn, xung đột đợc đẩy lên đến đỉnh điểm, buộc
ngi học phải có sự lựa chọn.
Kt lun: Kết luận trong một tình huống thng là một kết thc m với một
câu hỏi đợc nêu ra, yêu cầu ngi học phải giải quyết.
*ăBc 3: Kim tra, chnh sa.
Bớc cuối cùng là kiểm tra lại tổng quát tình huống vừa đợc xây dựng và
chỉnh sửa câu văn, chính tả, cho hoàn chỉnh.
Tác giả John Thomas (2003) cũng đư đa ra qui trình soạn thảo một tình
huống theo các bớc nh sau: 20
Thứ t:ăĐaăraănhim v choăngi hc
Thứ hai: Xácăđnh mc tiêu ging dy:
Nêu rõ các mục tiêu cần đạt đợc thông qua tình huống
Thứ nhất: Xácăđnh ch đ:
Miêu tả đặc điểm nổi bật ca tình huống
Thứ ba: Xây dng ni dung tình hung:
- Miêu tả bối cảnh tình huống;
- Cung cấp đ những thông tin cần thiết để có thể phân tích
tình huống (đảm bảo tính bí mật ca tình huống);
- Không bình luận, không đa ra giải đáp, thúc bách học viên
suy nghĩ
21 1.3 CăSăTIPăCNăDYăHCăTỊNHăHUNG
1.3.1ăPhngăphápădyăhc
Phơng pháp dạy học là một thành tố ca quá trình dạy học, nó có mối quan
hệ phụ thuộc với các thành tố khác ca quá trình dạy học.
Phơng pháp dạy học đợc hiểu là cách thc tác động ca giáo viên trong
quá trình dạy học, nhằm vào ngi học và quá trình học tập để gây ảnh hng thuận
lợi cho việc học theo mục đích hay nguyên tắc đư định.
Phơng pháp dạy học là con đng chính yếu, cách thc làm việc phối hợp
thống nhất ca Thầy và Trò, trong đóThầy truyền đạt nội dung trí dục, thông qua
việc điều khiển hoạt động học tập ca trò; còn Trò thì lĩnh hội và chỉ đạo việc học
tập ca bản thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học.
Cho đến nay, phơng pháp giảng dạy vẫn cha có sự thống nhất quan điểm
HS đợc hớng dẫn và có thể phát biểu lại. Khi GV đóng vai trò là ngi cố vấn;
HS đợc khích lệ. Khi vai trò ca HS đợc giải phóng thì lúc này vai trò ca GV
m nhạt, ngi học tự tìm tòi sáng tạo.
1.3.1.2 Nhngăcăs laăchnăPPDH
Lựa chọn phơng pháp dạy học là nghệ thuật s phạm ca ngi GV. Đó là
một công việc đầy tính sáng tạo. Tuy nhiên việc lựa chọn phơng pháp dạy học có
thể dựa trên một số cơ s sau đây:
23 a- Mối quan hệ giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp dạy học.
Mục tiêu quyết định nội dung, nội dung quyết định việc lựa chọn phơng
pháp. Mỗi nội dung có một hoặc một vài phơng pháp thích hợp để truyền tải nó đạt
hiệu quả cao.
b- Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thc ca đối tượng dạy học.
Các đặc điểm này là cơ s để GV quyết định mc độ cá biệt hóa dạy học,
quyết đinh mc độ tự lực ca học sinh.
c- Cơ s vật chất phục vụ cho dạy học.
Mỗi phơng pháp dạy học đòi hỏi một hoặc một số phơng tiện tơng ng. Vì
vậy, một mặt cán c vào nội dung dạy học, mặt khác căn c vào cơ s vật chất cụ
thể ca nhà trng để quyết định việc lựa chọn phơng pháp.
d- Không có một phương pháp nào có tính vạn năng.
Mỗi phơng pháp đều có u và nhợc điểm ca nó. Vì vậy, ngi giáo viên
cần biết phối hợp nhiều phơng pháp để chúng bổ sung cho nhau.
1.3.2ăĐnhăhngăđi mi PPDH
Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 9 tháng 12 năm 2000 ca ca Quốc hội
khó X về đổi mới giáo dục phổ thông đư khẳng định mục tiêu đổi mới chơng trình
giáo dục phổ thông lần này là: “ Xây dựng nội dung chơng trình, phơng pháp
1.3.3. Dy hc tích cc hoá HS
1.3.3.1 Tính tích cc hc tp
Thuật ngữ “ tích cực học tập” đư thể hiện rõ ý nghĩa ca nó- là những gì diễn
ra bên trong ngi học. Tính tích cực học tập nhằm chuyển biến vị trí ca ngi
học từ đối tợng tiếp nhận tri thc sang ch thể tìm kếm tri thc, để nâng cao hiệu
quả học tập.
1.3.3.2 S khác nhau gia dy hc th đng và dy hc tích cc
Dạy học tích cực là vấn đề luôn đợc nhà trng và giáo viên quan tâm, vận
dụng, chia sẻ trao đổi với nhau để đạt đợc hiệu quả
Hoạt động dạy- học tích cực đợc phân biệt dựa vào cách thc hớng dẫn
ca GV và mc độ tích cực học tập ca HS trong quá trình dạy học.
25 Bảng 1.2 Sự khác nhau giữa dạy học thụ động và dạy học tích cực.
Tiêu
chí
Dyăhcăthăđng
Dyăhcătíchăcc
1
Hớng dẫn ca GV mang tính
áp đặt
Hớng dẫn ca GV mang tính
định hớng
2
HS ít tích cực, ít hoạt động
HS ch động, tự lực và tích cực hơn
3
Nội dung đợc truyền thụ một
Dạy học thụ động