Vận dụng phương pháp dạy học tạo tình huống có vấn đề và hướng dẫn sinh viên giải quyết tình huống có vấn đề trong dạy học chương Động lực học hệ chất điểm - động lực học vật rắn - Pdf 29

1
Mục lục

Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các đồ thị, hình và sơ đồ
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Mục đích nghiên cứu 6
3. Đối tợng nghiên cứu 6
4. Phạm vi nghiên cứu 7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6. Phơng pháp nghiên cứu 7
7. Giả thuyết khoa học 8
8. Cấu trúc luận văn 8
Nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao hiệu
quả học tập của sinh viên theo hớng vận dụng phơng pháp
dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học vật lý.
1.1. Quan niệm hiện đại về dạy học.9
1.1.1. Nhiệm vụ của quá trình dạy học9
1.1.2. Bản chất của học và chức năng của dạy trong hệ tơng tác dạy học 10
1.1.2.1. Bản chất của sự học 10
1.1.2.2. Bản chất của sự dạy 11
1.1.2.3. Hệ tơng tác dạy học12
1.1.2.4. Vai trò của các trờng chuyên nghiệp trong đào tạo13
1.1.2.5. Bản chất và đặc điểm của quá trình dạy học ở các trờng chuyên
nghiệp14

vấn đề và hớng dẫn sinh viên giải quyết vấn đề khi dạy
học một số kiến thức chơng Động lực học hệ chất điểm-
động lực học vật rắn trong chơng trình vật lý đại
cơng 50

3
2.1. Vị trí vai trò của chơng động lực học hệ chất điểm- động lực học vật
rắn trong chơng trình 50
2.1.1. Vị trí 50
2.1.2. vai trò của chơng Động lực học hệ chất điểm - động lực học vật
rắn trong chơng trình Vật lý đại cơng cho sinh viên trờng Cao đẳng
Công nghiệp Thực phẩm 50
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy chơng Động lực học hệ chất
điểm - động lực học vật rắn 52
2.2. Phơng án dạy học một số kiến thức chơng Động lực học hệ chất
điểm - động lực học vật rắn theo tiến trình tạo tình huống có vấn đề và
hớng dẫn sinh viên giải quyết vấn đề 54
2.2.1. Phơng án dạy học một số kiến thức trong chơng Động lực học hệ
chất điểm - động lực học vật rắn 56
2.2.2. Phơng án dạy học bài khối tâm của vật rắn 56
2.2.3. Phơng án dạy học bài chuyển động của vật rắn 61
2.2.4. Phơng án dạy học bài phơng trình cơ bản của chuyển động quay
của vật rắn quay quanh một trục cố định 64
2.2.5. Phơng án dạy học bài mô men động lợng và định luật bảo toàn mô
men động lợng của hệ chất điểm 71
2.3. Kết luận chơng 2 77
Chơng 3: thực nghiệm s phạm 79
3.1.1. Mục đích thực nghiệm s phạm 79
3.1.2. Trình tự tiến hành thực nghiệm s phạm 79
3.1.3. Nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm 80


5
M U

1. Lý do chn ti
Trong bi cnh th gii ang chuyn sang nn kinh t tri thc, s phát trin
mnh m ca khoa hc công ngh đã lm thay i tng b mt ca mi quc gia,
dân tc.
ho nhp vi nn kinh t th gii, t nc ta phi vt qua nhng th
thách gian lao trên con ng hi nhp v phát trin.
Thc t ó đã t lên vai nghnh giáo dc mt trng trách to ln l phi o
to ra nhng con ngi mi, có o c trong sáng, có tác phong công nghip, cá
nhân t ch, sáng to thích ng vi hon cnh mi.
Vì vy i mi mt cách ton din trong giáo dc l mt tt yu trong quá
trình phát triển đất nớc.
nh hng i mi đó đã c th hin rt rõ trong vn kin Đi hi ng
cng sn Vit Nam: u tiên hng u cho vic nâng cao cht lng dy v hc.
i mi phng pháp dy v hc, nâng cao cht lng i ng giáo viên v tng
cng c s vt cht ca nh trng, phát huy kh nng sáng to v c lp suy
ngh ca hc sinh, sinh viên. Coi trng bi dng cho hc sinh, sinh viên khát vng
mãnh liệt xây dựng t nc giu mnh, gn lin lp nghip bn thân vi tng lai

mới lạ hoặc rất ít ở các trờng Cao đẳng chuyên nghiệp.
Vì vy, trên c s thc tin dy hc ca bn thân, chúng tôi nghiên cu
ti Vn dng phng pháp dy hc to tình hung có vn v hng dn
sinh viên gii quyt tình hung có vn đề trong dy hc chng ng lc hc hệ
cht im - ng lc hc vt rn (Vt lý i cng) góp phn nâng cao cht
lng hc tp cho sinh viên trng Cao ng Công nghip Thc phm.
2. Mục đích nghiên cứu.
Thiết kế đợc tiến trình dạy học cụ thể một số kiến thức chơng Động lực
học chất điểm - Động lực học vật rắn theo hớng tiếp cận dạy học tạo tình huống
có vấn đề và hớng dẫn sinh viên giải quyết tình huống có vấn đề.
3. Đối tợng nghiên cứu.
- Cơ sở lý luận của việc dạy học theo phơng pháp giải quyết vấn đề.
7
- Cấu trúc chơng trình, các nội dung kiến thức thuộc chơng Động lực học
hệ chất điểm - Động lực học vật rắn.
- Hoạt động dạy - học của giáo viên và sinh viên trờng Cao đẳng Công
nghiệp Thực phẩm và trờng Cao đẳng Nghề Việt Trì.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu phơng pháp dạy học giải quyết vấn đề khi dạy chơng
Động lực học hệ chất điểm - Động lực học vật rắn nhằm nâng cao chất lợng học
tập cho sinh viên trờng Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu vấn đề năng lực sáng tạo và các biện pháp năng lực sáng tạo
của sinh viên.
5.2. Nghiên cứu lý luận dạy học nói chung và ở Cao đẳng nói riêng.
5.3. Nghiên cứu nội dung kiến thức chơng Động lực học hệ chất điểm -
Động lực học vật rắn ở trờng Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm.
5.4. Tìm hiểu thực tế dạy học chơng Động lực học hệ chất điểm - Động lực
học vật rắn ở trờng Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm và trờng Cao đẳng Kỹ
thuật Nghề Việt Trì nhằm tìm ra những hạn chế, những khó khăn mà giáo viên và

Động lực học vật rắn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, tổng quan đề tài, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo,
luận văn gồm có 3 chơng:
- Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao hiệu quả học tập của
sinh viên theo hớng vận dụng phơng pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề trong
dạy học vật lý.
- Chơng 2: Thiết kế phơng án dạy học một số bài thuộc chơng Động lực
học hệ chất điểm - Động lực học vật rắn (Vật lý đại cơng) theo phơng án dạy
học tạo tình huống có vấn đề và hớng dẫn sinh viên giải quyết vấn đề trong dạy
học vật lý.
- Chơng 3: Thực nghiệm s phạm
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
9
Nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao hiệu
quả học tập của sinh viên theo hớng vận dụng phơng
pháp dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học vật lý.
Hoạt động dạy học là một hoạt động đặc trng của loài ngời, nhằm truyền
lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài ngời đã tích luỹ đợc, biến
chúng thành vốn liếng, kinh nghiệm và phẩm chất, năng lực cá nhân ngời học.
Theo quan niệm hiện đại Dạy học bằng hoạt động, thông qua hoạt động học của
sinh viên để sinh viên tự lực, tích cực chiếm lĩnh kiến thức.. Muốn vậy trong dạy
học, giáo viên phải tạo đợc ở sinh viên động cơ, hứng thú khi đi tìm cái mới, kích
thích sinh viên hăng hái, tự giác hoạt động tức là phát huy đợc tính tích cực, tự lực
của sinh viên trong học tập.
Sinh viên ở nhà trờng không chỉ đơn thuần nhằm một mục đích duy nhất là
giúp sinh viên có đợc một kiến thức cụ thể nào đó. Điều quan trọng hơn là trong

động nghiên cứu khoa học đi vào quá trình học tập của sinh viên và tồn tại nh một
phận hữu cơ của quá trình đó.
Để có thể hoàn thành hai nhiệm vụ trên sinh viên cần phát huy cao độ tính tự
giác, tích cực, độc lập của bản thân dới tác động chủ đạo của thầy. Không giống
nh ở phổ thông, tác dụng chủ đạo của thầy mang tính cụ thể, trực quan thể hiện ở
tổ chức, tác dụng chủ đạo của thầy mang tính định hớng, khái quát cao để giúp
sinh viên hoàn thành đợc nhiệm vụ nhận thức có tính nghiên cứu bản thân.
Do đó, con đờng nhận thức của sinh viên về mặt cơ bản là thuân lợi, tuy có
những lúc quanh co, trắc trở do hoạt động kiếm tìm chân lý mới gây ra.
Nh vậy trong quá trình dạy học ở các trờng Cao đẳng chuyên nghiệp đòi
hỏi giáo viên phải có tính tổ chức, điều khiển hoạt động của sinh viên sao cho vừa
đảm bảo yêu cầu chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách sáng tạo, có phê phán theo
mục tiêu đào tạo đã định, vừa phải tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào hoạt
động nghiên cứu một cách vừa sức thông qua giải quyết các nhiệm vụ của bài học.
1.1.2. Bản chất của học và chức năng của dạy trong hệ tơng tác dạy học
1.1.2.1. Bản chất của sự học.
11
Không thể quan niệm sự học tập của sinh viên chỉ là sự in vào đầu óc của họ
những kiến thức xem nh những cái có sẵn đã đợc diễn đạt bằng ngôn ngữ và tồn
tại độc lập với sinh viên.
Tâm lý học và lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Con đờng có hiệu quả
nhất để làm cho sinh viên nắm vững kiến thức và phát triển đợc năng lực sáng tạo
là phải đa sinh viên vào đợc chủ thể hoạt động nhận thức: Nắm vững kiến thức,
thực sự lĩnh hội chúng, cái đó sinh viên phải tự làm lấy bằng trí tuệ của bản thân.
Theo quan điểm tâm lý t duy, sự học là sự phát triển về chất của cấu trúc
hành động. Cùng một sự biểu hiện hành vi bề ngoài giống nhau nhng chất lợng,
hiệu quả của sự học vẫn có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào sự phát triển của cấu trúc
hành động của chủ thể. ở đây, hành động đợc xem nh biểu hiện ra bề mặt của
kết quả hành động, có cách thức để đạt tới kết quả đó đựơc xem nh cấu trúc bên
trong của hành động.

dụng kết quả.
1.1.2.3. Hệ tơng tác dạy học.
Trong hệ tơng tác dạy học, mỗi hành động của ngời học đợc diễn ra theo
các pha: Định hớng - chấp hành - kiểm tra, trong đó cơ sở định hớng có vai
trò quan trọng đối với chất lợng, hiệu quả của hành động. Giáo viên có vai trò
quan trọng trong việc giúp đỡ cho việc hình thành cơ sở khái quát hành động của
sinh viên. Đó là cơ sở định hớng bao gồm những nội dung cơ bản nhất cần thiết
cho sự thực hiện thành công hành động của chủ thể. Nh vậy, muốn đạt đợc chất
lợng hiệu quả cao trong sự vận hành của hệ tơng tác dạy học bao gồm ngời dạy
(Giáo viên), ngời học (sinh viên) và t liệu hoạt động dạy hoc (môi trờng) thì
giáo viên cần tổ chức, kiểm tra, định hớng hành động của sinh viên theo một chiến
lợc hợp lý sao cho sinh viên tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức cho mình và do
đó đồng thời năng lực trí tuệ và nhân cách toàn diện của họ từng bớc phát triển.
Có thể mô tả sự tơng tác giữa dạy và hoc trong hệ dạy học bằng sơ đồ mô
hình: 13

T liệu hoạt động dạy học
- - - - - - - - - - - - - - - - - -
Môi trờng

Định hớng
Liên hệ ngợc
Thích
ứng
Cung cấp t
liệu tạo tình
huống
Liên hệ
ngợc
Tổ chức
14
Các trờng chuyên nghiệp có một vị trí quan trọng trong xã hội. Đó là nơi
đào tạo những ngời lao động biết làm chủ bản thân, thông minh, năng động và
sáng tạo. Đó là những ngời có bản lĩnh, có phẩm chất, biết kế thừa những giá trị
tinh hoa của dân tộc và nhân loại, biết thích ứng với những hoàn cảnh khác nhau.
Đồng thời đó là những trung tâm văn hoá khoa học kỹ thuật.
Lịch sử phát triển của nhân loại cho thấy những phát minh của khoa học và
kỹ thuật đã làm thay đổi bộ mặt văn minh của thế giới. Khoảng thời gian của sự tiến
bộ xã hội ngày càng đợc rút ngắn, vai trò trí tuệ của con ngời ngày càng đợc đề
cao, tơng lai của nhân loại, của thế giới hoàn toàn bị tri phối bởi sự biến đổi quyền
lực trí tuệ.
Nhờ có giáo dục, đặc biệt là giáo dục ở các trờng chuyên nghiệp đóng vai
trò quyết định cho sự tiến bộ xã hội, không có giáo dục thì không có trí tuệ, cũng
không có khoa học và công nghệ. Trong giai đoạn hiện nay giáo dục chuyên nghiệp
càng có vai trò đặc biệt hơn với chức năng chuyển bị hệ thống nhân lực, đáp ứng
yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sự phát triển kinh tế xã hội của khoa học và công

đó gồm có cả hoạt động nhận thức của sinh viên cao hơn nhận thức của học sinh
phổ thông, nó tiếp cận với nhận thức của các nhà khoa học.
Việc so sánh trên chứng minh rõ bản chất của quá trình dạy - học ở các
trờng chuyên nghiệp. Do đó bản chất việc dạy học ở các trờng chuyên nghiệp là
quá trình nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên đợc tiến hành
dới vai trò tổ chức và điều khiển của giáo viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ
dạy học ở Cao đẳng chuyên nghiệp.
1.1.2.6. Hoạt động học và tâm lý của sinh viên.
Hoạt động học là hoạt động của ngời học nhằm tổ chức các điều kiện bên
trong và bên ngoài đảm bảo cho việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có hiệu quả
[1].
Hoạt động học theo đúng nghĩa của nó đợc xảy ra khi những hành động của
sinh viên đợc điều khiển bởi mục đích tự giác của ngời học đó là lĩnh hội tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo nhất định.
ở trờng chuyên nghiệp nhất là ở các trờng Cao đẳng công nghiệp sinh viên
phải lấy việc tự học, tự nghiên cứu làm chủ đạo, biến quá trình đào tạo thành quá
trình tự đào tạo, tự tu dỡng, rèn luyện bản thân và hoàn thiện mình về mọi mặt.
16
Vì ở lứa tuổi sinh viên, ngời học đã phát triển, trởng thành về mọi mặt tâm
lý, sinh lý, hệ thần kinh cấp cao đã trởng thành, não bộ đã phát triển. Khi điều tra
ngời ta thấy rằng phần lớn lợng kiến thức đợc tiếp thu ở giai đoạn này, nếu giai
đoạn này không đợc đào tạo thì sẽ bị hụt hẫng rất lớn về kiến thức.
ở giai đoạn này nhu cầu về hiểu biết rất cao, họ khát khao học hỏi cái mới,
tính nhạy bén cao mạnh mẽ có khả năng giải thích các hiện tợng cảm tính và t
duy bằng khái niệm chắc chắn. Họ đã có ý thức trong mọi lĩnh vực, trong học tập,
trong sinh hoạt và trong quan hệ xã hội, có khả năng tự phân tích tự đánh giá, tự
kiểm tra điều chỉnh hành động của bản thân, từ đó xác định vị trí của mình trong
cuộc sống.
Lứa tuổi sinh viên có sự biến đổi về môi trờng hoạt động xã hội, đối tợng
giao tiếp phong phú. Đặc biệt môi trờng học tập, sau khi đợc trang bị kiến thức

- Có quyết tâm, có ý trí vợt khó khăn trong học tập không?
- Có sáng tạo trong học tập không?
1.2.1.2. Mức độ tích cực của sinh viên.
Về mức độ tích cực của học sinh, sinh viên có thể dựa vào một số dấu hiệu
sau:
- Có tự giác học tập không hay bị tác động bởi yếu tố bên ngoài?
- Thực hiện nhiệm vụ của thầy giáo theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?
- Tích cực nhất thời hay thờng xuyên liên tục?
- Tích cực ngày càng tăng hay giảm dần?
- Có kiên trì, vợt khó hay không?
1.2.1.3. Nguyên nhân của tính tích cực nhận thức.
Tính tích cực nhận thức của học sinh, sinh viên tuy nảy sinh trong quá trình
học tập nhng nó lại là hậu quả của nhiều nguyên nhân: có những nguyên nhân
phát sinh lúc học tập, có những nguyên nhân đợc hình thành từ quá khứ, thậm chí
từ lịch sử lâu dài của nhân cách.
Nhìn chung, tính tích cực nhận thức phụ thuộc vào các nhân tố sau đây:
- Hứng thú.
- Nhu cầu.
- Động cơ.
- Năng lực.
- ý chí.
18
- Sức khoẻ.
- Môi trờng.
Những nhân tố trên đây, có những nhân tố có thể hình thành ngay, nhng có
những nhân tố chỉ đợc hình thành qua một quá trình lâu dài dới ảnh hởng của
rất nhiều tác động.
Nh vậy, việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của sinh viên đòi hỏi một kế
hoạch lâu dài và toàn diện khi phối hợp hoạt động gia đình, nhà tròng và xã hội.
1.2.1.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức.

quan có tác dụng tốt trong việc kích thích hứng thú của sinh viên.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, theo nhóm, tập
thể, thăm quan, làm việc trong phòng thí nghiệm
- Luyện tập dới các hình thức khác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vào
các tình huống mới.
- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa giáo viên với sinh
viên, động viên, khen thởng của thầy cô và bạn bè khi có thành tích tốt.
1.2.2. Phát triển t duy của học sinh, sinh viên.
1.2.2.1. T duy
T duy là một quá trình nhận thức khái quát và gián tiếp những sự vật và
hiện tợng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính bản chất của
chúng, những mối quan hệ khách quan, phổ biến giữa chúng, đồng thời cũng là sự
vận dụng sáng tạo những kết luận đã thu đợc vào những dấu hiệu cụ thể, dự đoán
đợc những thuộc tính , hiện tợng, quan hệ mới.
T duy có các đặc điểm sau:
- T duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
- T duy có tính trừu tợng và khái quát.
- T duy có tính gián tiếp.
- T duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
- T duy chỉ bắt đầu khi con ngời gặp tình huống có vấn đề.
1.2.2.2. Các loại t duy.
Có nhiều cách phân biệt t duy, dựa vào những dấu hiệu khác nhau. Trong
dạy học Vật lý, ngời ta quan tâm đến những loại t duy chủ yếu dới đây:
- T duy kinh nghiệm.
- T duy lí luận.
20
- T duy lôgic.
- T duy Vật lý.
1.2.2.3. Các biện pháp t duy của học sinh, sinh viên.
a. Tạo nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của học

biết dựa vào đâu.
- Tình huống ngạc nhiên, bất ngờ: Sinh viên đứng trớc một hiện tợng xảy
ra theo một chiều hớng trái với suy nghĩ thông thờng, do đó kích thích sự tò mò,
lôi cuốn sự chú ý của họ tìm cách lý giải, phải bổ sung hoàn chỉnh hoặc phải thay
đổi quan niệm cũ sai lầm của mình.
- Tình huống lạ: Sinh viên đứng trớc một hiện tợng lạ có những nét đặc
biệt lôi cuấn sự chú ý mà sinh viên cha thấy bao giờ.
b. Xây dựng một lôgíc nội dung phù hợp với đối tợng học sinh, sinh
viên.
Vật lý học đa vào ở các trờng chuyên nghiệp không phải là Vật lý đợc
trình bày dới dạng hiện đại nhất của khoa học, bởi nếu nh vậy thì nhiều khi, sinh
viên không thể hiểu đợc. Hơn nữa, ta lại yêu cầu sinh viên phải tự lực hoạt động
để xây dựng, để chiếm lĩnh kiến thức. Bởi vậy, giáo viên phải tìm một con đờng
thích hợp với trình độ sinh viên để họ có thể làm đợc việc ấy. Mặc dù nhiều khi
Vật lý ở các trờng chuyên nghiệp đơn giản, dễ hiểu hơn Vật lý trong khoa học
thực sự nhng không đợc trái với tinh thần của khoa học hiện đại.
Sau khi chọn một yêu cầu tích hợp với một nội dung khoa học, còn cần phải
chọn lựa một con đờng hình thành thích hợp. Theo quan điểm hoạt động, dạy học
là liên tiếp tổ chức cho sinh viên tự lực hoạt động để giải quyết vấn đề, qua đó mà
chiếm lĩnh kiến thức. Bởi vậy, giáo viên cần phải phân chia một vấn đề lớn thành
một chuỗi những vấn đề nhỏ hơn mà sinh viên có thể tự lực giải quyết đợc với sự
hớng dẫn cần thiết của giáo viên. Trong chuỗi các vấn đề nhỏ ấy, có những vấn đề
sinh viên có thể vận dụng kiến thức, phơng pháp đã biết để giải quyết và cũng có
cả những vấn đề phải đòi hỏi kiến thức mới, phơng pháp mới. Công việc này đòi
hỏi ngời giáo viên một sáng tạo chứ không phải chỉ nhắc đi, nhắc lại nh trong lối
dạy học giảng giải minh họa, truyền thụ một chiều.
c. Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thực hiện các thao tác t duy, những
hành động nhận thức phổ biến trong học tập Vât lý.
22
Trong quá trình nhận thức Vật lý, sinh viên phải luôn thực hiện các thao tác

viên khái quát hoá thành một trình tự các giai đoạn của mỗi phơng pháp, cùng làm
cơ sở định hớng tổng quát cho hoạt động nhận thức Vật lý của học sinh, sinh viên.
Những phơng pháp nhận thức chủ yếu hay dùng trong hoạt động nhận thức
ở phổ thông là: Phơng pháp thực nghiệm, phơng pháp mô hình, phơng pháp
tơng tự.
e. Rèn luyện ngôn ngữ Vật lý cho học sinh, sinh viên.
Nh ta đã biết, ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của một t duy. Mỗi khái
niệm Vật lý đợc biểu đạt bằng một từ, mỗi định nghĩa, định luật Vật lý đợc phát
biểu bằng một mệnh đề, mỗi suy luận bao gồm nhiều phán đoán liên tiếp. Tuy kiến
thức Vật lý rất đa dạng nhng những cách phát biểu, các định nghĩa, quy tắc, định
luật Vật lý cũng có những hình thức chung nhất định, giáo viên có thể chú ý rèn
luyện cho sinh viên quen dần.
1.2.3. Phát triển năng lực sáng tạo của sinh viên.
1.2.3.1. Khái niệm năng lực.
Trong khoa học tâm lý ngời ta coi năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng
của cá nhân: Nhờ những thuộc tính này mà con ngời hoàn thành tốt một loạt hoạt
động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhng vẫn đạt kết quả tốt.
Năng lực gắn liền với kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực hoạt động tơng ứng.
Song kĩ năng, kỹ xảo liên quan đến việc thực hiện một loạt hành động hẹp chuyên
biệt, đến mức thành thạo, tự động hoá, máy móc. Còn năng lực chứa đựng yếu tố
mới mẻ, linh hoạt trong hành động, có thể giải quyết nhiệm vụ thành công trong
nhiều tình huống khác nhau, trong một lĩnh vực rộng hơn.
1.2.3.2. Sự hình thành và phát triển năng lực.
Tâm lý học hiện đại cho rằng: con ngời mới sinh ra cha có năng lực, cha
có nhân cách. Chính trong quá trình sống, học tập, lao động, giao lu, con ngời đã
hình thành và phát triển nhân cách của mình.
Sự hình thành và phát triển năng lực của con ngời chịu tác động của nhiều
yếu tố:
- Yếu tố sinh học.
- Yếu tố hoạt động của chủ thể.

tạo của họ thì sẽ luôn luôn đợc sử dụng trong hoạt động thực tiễn sau này.
1.3. Một số vấn đề về phơng pháp dạy học.
1.3.1. Khái niệm chung
25
Phơng pháp dạy học đợc hiểu theo nghĩa rộng là chung cho các môn học
trong nhà trờng, chúng là đối tợng nghiên cứu của lý luận dạy học. Theo lý luận
day học quá trình dạy học đợc xem nh là một quá trình biện chứng hai mặt giữa
hoạt động dạy và hoạt động học. Vì vậy bất cứ một phơng pháp dạy học nào cũng
là một hệ thống các hoạt động có định hớng của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động
nhận thức và hoạt động thực hành của học sinh, sinh viên đảm bảo cho họ nắm
vững nội dung tri thức, nói cách khác, phơng pháp dạy học là cách thức hoạt động
có tổ chức và tác động lẫn nhau của ngời giáo viên và sinh viên nhằm đạt đợc
mục đích dạy học đã đặt ra [7].
Theo giáo s Meyer Phơng pháp dạy học là hình thức và cách thức, thông
qua đó giáo viên và sinh viên lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung
quanh trong những điều kiện học tập cụ thể. [14]
Nh vậy, phơng pháp dạy học bao gồm phơng pháp dạy và phơng pháp
học, nó đợc xem xét trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng với mục đích dạy học
và nội dung dạy học. Trong tài liệu Một số vấn đề về lí luận dạy học hiện đại
PGS Phạm Hồng Quang [14] đã chỉ ra mối qua hệ ấy bằng sơ đồ sau:
Hình 1.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status