Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty XNK - tổng hợp ngành muối - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng đã, đang và sẽ đặt ra những yêu cầu ngày càng cao
đối với mọi tác nhân trong nền kinh tế. Trong đó tác nhân cơ bản và chịu tác
động nhiều nhất đó là doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển đợc trong nền
kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có đợc những quyết sách, biện pháp
kịp thời, có hiệu quả.
Với các qui luật kinh tế đậc trng, nền kinh tế thị trờng đặt ra yêu cầu mang
tính khách quan đối với mọi doanh nghiệp là phải sản xuất, kinh doanh có lãi, phải
tạo ra đợc lợi nhuận để tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Muốn vậy doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng. Tiêu thụ tốt là cơ
sở để doanh nghiệp có đợc lợi nhuận bởi vì chỉ có tiêu thụ hàng tốt thì doanh nghiệp
mới thu hồi đợc vốn, có lãi để duy trì, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả bán hàng đợc tạo ra thông qua hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp có ý nghĩa
rất quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng nh lợi
ích của nhiều bên có liên quan. Do vậy quản lý tốt quá trình bán hàng và kết quả
bán hàng là một yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp. Kế toán bán hàng, xác định và
phân tích kết quả bán hàng với vai trò là công cụ quản lý quan trọng trong doanh
nghiệp phải đợc nghiên cứu hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu này.
Xuất phát từ những bức xúc trên, trong thời gian thực tập tại Công ty
XNK- TH ngành muối em dã đi sâu tìm hiểu thức tế công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng của công ty, hoàn thiện chuyên đề này với đề tài:
Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
XNK-TH ngành muối. Đề tài này ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục là
3 chơng chính gồm:
Ch ơng 1 : Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp.
Ch ơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty XNK-TH ngành muối.
Trần thị Vân Anh1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

chi phí chi ra để có đợc số hàng đem tiêu thụ, chi cho các hoạt động tiêu thụ, quản
lý hàng và quá trình thu đợc tiền về số hàng đã bán. Chênh lệch giữa doanh thu thu
đợc về số hàng đã bán (doanh thu thuần) với chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) của số hàng đó chính là kết quả bán hàng đợc
biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ trong một thời kỳ. Kết quả bán hàng là bộ phận
chủ yếu, quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh
tổng hợp kết quả của hoạt động kinh doanh trong thời kỳ của doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng. Giữa kết quả bán hàng và
quá trình bán hàng nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh nói chung có mối
quan hệ nhân - quả rất chặt chẽ. Tổ chức tốt quá trình bán hàng là cơ sở để tạo ra
kết quả bán hàng tốt và ngợc lại.
2. ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
Trần thị Vân Anh3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Doanh nghiệp trong nền kinh thị trờng đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là tổ
chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của
doanh nghiệp. Để tạo ra đợc lợi nhuận doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động kinh
doanh của mình, phải bán cái thị trờng cần chứ không phải bán cái mà mình có,
tức là phải xuất phát từ thị trờng. Điều này khác hẳn với cơ chế sản xuất kinh doanh
theo kế hoạch nhà nớc trong nền kinh tế kế hoạch hoá. Bằng chứng duy nhất cho sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ tốt
trên thị trờng và doanh nghiệp làm ăn có lãi. Thị trờng luôn là một thực thể phức tạp
và biến độngkhông ngừng. Sản phẩm của doanh nghiệp chỉ có chu kỳ sống nhất
định, việc thị trờng chấp nhận sản phẩm cua doanh nghiệp cũng chỉ mang tính lịch
sử. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất
lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trờng nhằm mục
đích sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ tốt trên thị trờng. Nói các khác việc có
tiêu thụ đợc hàng hay không? Có tạo đợc lợi luận bán hàng hay không? Có vai trò
quyết định đén sự sống, còn của doanh nghiệp. Điều đố là do xuất phát những ý
nghĩa cơ bản sau của nó đối với doanh nghiệp:

thời kỳ, theo từng hợp đồng kinh tế quản lý khối lợng hàng hoá, thành phẩm bán ra
và tiêu thụ nội bộ, quản lý doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp của hàng bán ra, quản lý là quá trình thanh toán với
khách hàng,với nhà nớc về thuế tiêu thụ phải nộp.
Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là phải giám sát chặt
chẽ hàng hoá, thành phẩm tiêu thụ trên cả 3 mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại:
giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ, phản ánh kịp
thời doanh thu bán hàng; xác định đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ, từ đó xác định đúng đắn kết quả
bán hàng; Có biện pháp hữu hiệu đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng doanh thu bán
hàng và kết quả bán hàng, không ngừng củng cố, mở rộng thị trờng. Quản lý chặt
chẽ kết quả bán hàng giải quyết hài hoà giữa nhu cầu đầu t và nhu cầu phân phối,
giữa mối quan hệ lợi ích của các bên liên quan: chủ sở hữu, nhà nớc, ngời đầu t,
công nhân viên,...
Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, cũng nh liên quan đén lợi ích của nhiều bên.
Trần thị Vân Anh5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do vậy yêu cầu quản lý chặt chẽ, hiệu quả quá trình bán hàng, kết quả bán hàng là
tất yếu khác quan.
4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Kế toán bán hàng, xác địng kết quả bán hàng có đối tợng là tài sản và sự vận
động của tài sản hay tài sản của các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá
trình bán hàng của doanh nghiệp. Nó trực tiếp thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
về quá trình bán hàng của doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn hàng đã bán, chi phí bán
hàng và các chi phí khác nhằm xác định đún đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho viêc lập báo cáo tài chính và

thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, bán hàng đợc chia thành:
+ Bán hàng trong nớc
+ Bán hàng ngoài nớc ( xuất khẩu )
1.1. Bán hàng trong nớc
Cũng nh các doanh nghiệp Thơng mại dịch vụ trong nớc, các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu thờng áp dụng các phơng pháp bán hàng sau đây:
1.1.1. Phơng thức bán hàng qua kho
Phơng thức bán hàng qua kho bao gồm hai hình thức: gửi hàng và giao hàng
trực tiếp.
Hình thức gửi hàng
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán gửi hàng cho khách hàng và giao tại địa
điểm đã ký trong hợp đồng ( nhà ga, bến cảng...). Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng nhận đợc hàng, chấp nhận thanh
toán hoặc đã thanh toán thì khi ấy hàng hoá đợc tính là bán.
Hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ nhận hàng tại
kho của doanh nghiệp bán hoặc trong trờng hợp giao nhận hàng tay ba tại các bến
cảng, ga tàu... Ngời đợc uỷ quyền phải đảm bảo có đầy đủ thủ tục giấy tờ nh chứng
minh th nhân dân, giấy giới thiệu và các thủ tục cần thiết khác. Hàng hoá chuyển
quyền sở hữu khi ngời đợc uỷ quyền ký vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho. Trong
Trần thị Vân Anh7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trờng hợp này dù khách hàng đã trả tiền hoặc cha trả tiền thì kế toán doanh nghiệp
bán đều đợc phản ánh doanh thu bán hàng.
1.1.2. Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng
Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng đợc chia thành hai hình thức:
Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

của số hàng hoá đó ( không bao gồm lãi trả góp ) không tính theo số tiền trả góp
từng kỳ.
1.1. 5. Các phơng thức bán lẻ
Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp
Theo phơng thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với khách
hàng, khách hàng nộp tiền cho ngời bán, ngời bán giao hàng cho khách hàng.
Các doanh nghiẹp XNK có hoạt động bán lẻ hàng hoá không thuộc diện phải
lập hoá đơn bán hàng, ngời bán phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ (mẫu số
06/GTGT) theo từng lần bán, theo từng loại hàng. Cuối ngày ngời bán hàng nộp
bảng kê cho bộ phận kế toán để làm doanh thu tính doanh thu và tính thuế GTGT.
Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phơng thức này, địa điểm bán hàng có nhân viên thu ngân riêng, viết tích
kê, hoá đơn và thu tiền của khách hàng, giao hoá đơn, tích kê để khách hàng nhận
hàng tại ngời giao hàng.
Cuối ngày hoặc cuối ca nhân viên giao hàng lập bảng kê bán lẻ, đối chiếu với
số tiền thực nộp của nhân viên thu ngân để xác định thừa thiều tièn bán hàng.
Phơng thức bán hàng tự phục vụ
Phơng thức này thờng đợc thực hiện ỏ cá siêu thị, khách hàng tự chọn hàng để
mua, việc thanh toán tiền hàng đợc thực hiện bởi các nhân viên bán hàng, hàng hoá
đợc qui định bởi mã số, mã vạch, trên cơ sở đó, sử dụng hệ thống máy tính để tính
tiền hàng mà khách hàng phải thanh toán. Cuối ngày, cuối ca có thể xác định đợc
doanh thu trên cơ sở số liệu tích luỹ của máy tính.
1.1.6 Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp
Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp gồm việc bán hàng giữa cấp trên (đơn vị
chính) với cấp dới (các đơn vị trực thuộc) và giữa cấp dới với nhau trong một đơn vị
hạch toán độc lập
1.2. Kế toán bán hàng ngoài nớc (xuất khẩu hàng hoá)
Trần thị Vân Anh9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ ra nớc ngoài trên cơ sở các

Trần thị Vân Anh10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế
GTGT đầu ra. Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì doanh
thu bán hàng là giá bán bao goòm cả thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là bộ phận
chính quan trọng nhất trong tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Sau khi hàng đợc chuyển quyền sở hữu cho khách hàng và đã đợc xác định là
tiêu thụ, doanh nghiệp đã nghi nhận doanh thu bán hàng. Nhng trong trờng hợp chất
lợng của số hàng giao cho khách hàng không đảm bảo đợc yêu cầu hoặc doanh
nghiệp có cơ chế khuyến khích đối với khác hàng khi mua số lợng lớn... thì còn
phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu gồm: giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả
lại.
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiêp phải trả cho khách hàng trong tr-
ờng hợp hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) đã đợc viết theo giá bình thờng, hàng
đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và
doanh nghiệp đã chấp nhận. Hoặc khách hàng mua với số lợng lớn doanh nghiệp
giảm gía.
Hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trong trờng
hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém khách hàng trả lại số
hàng đó.
Trờng hợp doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá hoặc mặt hàng của
doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt cũng đợc coi là khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu là doanh thu
thuần.
Doanh thu thuần đợc tính bằng công thức sau:
Doanh
thu
thuần về
bấn

khách hàng và đợc khách hàng thanh toán ngay, hoặc chấp nhận thanh toán. Thời
điểm tiêu thụ đợc là thời điểm ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán về số
hàng mà doanh nghiệp cung cấp. Nh vậy việc ghi nhận doanh thu bán hàng có mối
quan hệ chặt chẽ với phơng thức bán hàng của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Đối với phơng thức bán hàng thu tiền ngay: Doanh thu bán hàng đợc
ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và doanh
nghiệp thu đợc tiền.
- Đối với phơng thức bán hàng trả chậm: Doanh thu bán hàng đợc ghi
nhận khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Đối với phơng thức khách hàng ứng trớc tiền hàng: Doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận khi chuyển hàng cho khách hàng trong phạm vi số tiền ứng
trớc.
Nh vậy, tại thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng có thể phát sinh nguồn tiền
hoặc có thể không phát sinh nguồn tiền.
3. Trị giá vốn hàng xuất bán :
Nội dung:
Hàng hoá, vật t trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đợc đánh giá theo trị
giá vốn thực tế, tức là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có số hàng hoá, vật t
đó.
Để quản lý tốt hàng hóa, vật t, kế toán cần phải xác định trị giá vốn thực tế ở
các khâu của quá trình kinh doanh:
+ Trị giá vốn thực tế tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải
thanh toán cho ngời bán. Tuy nhiên, không phải là số tiền toàn bộ ghi trên hóa đơn
mà phải lấy số tiền ghi trên hoá đơn trừ đi các khoản giảm trừ theo qui định của chế
độ kế toán hiện hành ( giảm gí hàng mua, hàng mua trả lại).
Trần thị Vân Anh12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trị giá vốn thực tế của hàng nhập kho bao gồm trị giá vốn thực tế ở khâu mua
( trị giá mua thực tế) cộng với chi phí thu mua ( chi phí vận chuyển, bảo quản, hao
hụt, tổn thất định mức...) cộng với thuế nhập khẩu.

quyết định. Song phơng pháp đợc lựa chọn phải thể hiện trên thuyêt minh báo cáo
tài chính và sử dụng nhiều kỳ kế toán để đảm bảo tính kết qủa kinh doanh đợc
khách quan và tôn trọng nguyên tắc nhất quán của kế toán.
Bớc 1. Tính trị gía mua của hàng xuất bán
ở bớc này có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
1/- Phơng pháp tính theo đơn gía bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ.
Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán tính đơn giá mua của hàng luân chuyển
trong kỳ theo công thức sau:
Trần thị Vân Anh13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sau đó tính trị giá mua của hàng xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá mua của hàng
Xuất trong kỳ
=
Số lợng hàng
xuất trong kỳ
X
Đơn giá bình quân của hàng
luân chuyển trong kỳ

2/. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy trị
giá mua của lô hàng đó để tính là trị giá mua hàng xuất kho.
3/. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất sau, nhập sau
thì xuất trớc và lấy trị giá mua của lô hàng đó để tính làm trị giá mua hàn xuất.
4/. Phơng pháp cân đối, tính theo đơn giá mua của lần nhập hàng cuối cùng
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào số lợng hàng tồn kho cuối kỳ nhân
với đơn giá của hàng mua lần cuối cùng trong tháng để tính trị giá mua hàng tồn

xuất kho. Vì vậy, để tính chi phí của hàng xuất kho nhầm tính trị giá vốn hàng xuất
kho, cần phải phân bổ chi phí này cho hai bộ phận sau:
Chi phí mua
của hàng xuất
=
Chi phí mua phân
bổ cho hàng còn
đầu kỳ
+
Chi phí mua PS
trong kỳ
-
Chi phí mua của
hàng còn cuối kỳ
Bớc 3. Tính trị gía vốn hàng xuất kho.
Trị giá vốn hàng xuất kho đợc xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả của bớc 1
và bớc 2
Trị giá hàng xuất
trong tháng
=
Trị giá mua của hàng
xuất trong tháng
+
Chi phí mua hàng
xuất trong tháng
Tuỳ cách đánh giá và phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với thành
phẩm, hàng hoá có nội dung, u nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất
định. Vì vậy, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, khả năng trình độ
của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh các trang thiết bị, các phơng tiện kỹ
thuật để tính toán xử lí thông tin mà đăng ký phơng pháp áp dụng thích hợp cho

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí doanh nghiệp chi ra nhằm
phục vụ cho công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp, bao gồm:
+ Chi phí nhân viên của bộ phận quản lý
+ Chi phí vật liêu văn phòng
+ Chi phí về công cụ, dụng cụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
+ Chi phí dự phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Trần thị Vân Anh16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp xét trong mối quan hệ với các
chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thì là các chi phí thời kỳ, xét theo khả năng qui nạp
thì là các chi phí gián tiếp. Do vậy, cần phải quản lý chặt chẽ, tiết kiệm và cuối kỳ
cần phải đợc phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí bán
hàng phân
bổ cho hàng
còn cuối kỳ
=
Chi phí bán hàng phân
bổ cho hàng còn đầu kỳ
+
Chi phí bán hàng
phân bổ PS trong kỳ
ì
Trị giá
hàng
còn cuối
Trị giá hàng còn

Lợi nhuận
thuần trớc
thuế
=
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng
-
-
Chi phí bán
hàng của số
hàng đã bán
-
-
Chi phí QLDN
của số hàng đã
bán
Kết quả bán hàng có thể xác định cho toàn bộ số hàng tiêu thụ hoặc xác định
cho từng mặt hàng, từng bộ phận tiêu thụ trong kỳ. Kết quả bán hàng là bộ phận
chủ yếu, quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng.
1. Nguyên tắc kế toán .
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải tuân theo các nguyên tắc
chủ yếu sau:
- Chỉ đợc ghi nhận doanh thu bán hàng của khối lợng thành phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ. Giá bán làm căn cứ tính
doanh thu bán hàng là giá bán ghi trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
và các chứng từ liên quan đến việc bán hàng.
- Chi phí để xác định kết quả bán hàng phải tơng ứng với doanh thu

quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp.
TK 911 - Xác định kết quả kinh kinh doanh : Dùng để xác định kết quả kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh: TK 151, TK 156,
TK 157, TK 111, TK 112, TK 413, TK 421....
Trần thị Vân Anh19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Trình tự kế toán :
Biểu số 1: Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về DTBH và XĐKQBH đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên
TK 155,156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
(1) (2) (8) (5) (3a) (3b)
TK 333 (3333)
TK 641,642,142 (3c) (3d)
(9) TK 531,532
(4)
TK 811 TK 711
(10) (6)
TK 413
TK 821 TK 721
(11)
(7)
TK 421
(12)

(13)
Trần thị Vân Anh20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chú thích: - (1): Gửi hàng
- (2): K/c trị giá hàng bán.

TK 421 (11)
(12)

(13)
Trần thị Vân Anh22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chú thích: - (1): Kết chuyển hàng d đầu kỳ
(2): K/c trị giá hàng bán.
- (3a): Xác định tiêu thụ.
- (3b): Thu tiền.
- (3c): Thuế XK phải nộp.
- (3d): Chênh lệch tỷ giá.
- (4): Kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng đã xuất khẩu bị trả lại.
- (5): Kết chuyển doanh thu
- (6): Kết chuyển giá vốn hàng bán
- (7): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phi QLDN
- (8): Kết chuyển chi phí HĐTC
- (9): Kết chuyển thu nhập HĐTC
- (10): Kết chuyển chi phí bất thờng
- (11): Kết chuyển thu nhập hạot động bất thờng
- (12): Kết chuyển lãi trớc thuế
- (13): Kết chuyển lỗ (nếu có)
- (14):Kết chuyển hàng tồn cuối kỳ.
4. Hệ thống sổ kế toán, báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán
hàng và XĐKQ bán hàng
Hệ thống sổ kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng. Theo quy định hiện
hành có 4 hình thức kế toán gồm: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái, hình thức
kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức nhật ký
chứng từ.

Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng
hợp
chi
tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại
công ty XNK - TH ngành muối
I. Đặc điểm chung của công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty XNK- TH ngành
muối.
Công ty muối là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế phhụ thuộc, có
t cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch
kinh tế. Doanh nghiệp đợc Nhà nớc giao vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn
lực khác; có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn đ-
ợc giao, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản
xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nớc giao cho công ty quản lý.
Doanh nghiệp thành lập tiền thân từ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status