CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Ứng dụng và thực tiễn
CHƯƠNG 3CHƯƠNG 3
NỘI DUNG
Chiến lược phòng thủ
1
Chiến lược tấn công
2
Chiến lược trong các ngành tổng quát
3
Thực tiễn của các công ty đa quốc gia
4
CHIẾN LƯỢC PHÒNG THỦ
Chiến lược phòng thủ: Giảm khả
năng bị tấn công, chuyển hướng
các cuộc tấn công của đối thủ
sang những khu vực kém nguy
hiểm hơn, hoặc làm giảm tính
cường độ của chúng.
Thay vì nâng cao lợi thế cạnh tranh, chiến
lược phòng thủ làm cho lợi thế cạnh tranh
của DN bền vững hơn
Đòi hỏi cần có sự đầu tư, bỏ qua lợi nhuận
ngắn hạn để nâng cao tính bền vững
CHIẾN LƯỢC PHÒNG THỦ
Chiến lược phòng thủ dựa trên:
(a) Sự hiểu biết sâu sắc về cách
thức một đối thủ đánh giá DN
(b) Khả năng sinh lời được cảm
nhận của những lựa chọn khác
nhau của người thách thức nếu
(1) Đáp trả càng sớm càng tốt
(2) Đầu tư vào việc tìm ra những động thái thực sự
của đối thủ
(3) Đáp trả dựa trên lý do tấn công
(4) Cố gắng làm chệch hướng tấn công của người
thách thức
(5) Chú ý đầy đủ đến mọi đối thủ thách thức
(6) Coi đáp trả như là một cách để dành vị thế
CHIẾN LƯỢC PHÒNG THỦ
Các cạm bẫy trong phòng thủ:
(1)
Quá để ý đến lợi nhuận trong ngắn hạn
(2) Tính kiêu căng tự mãn
CHIẾN LƯỢC TẤN CÔNG
Chiến lược tấn công: việc tìm
kiếm cách thức vô hiệu hóa lợi
thế cạnh tranh của đối thủ dẫn
đầu, đông thời cố tránh né một
cuộc trả đũa trên quy mô rộng
Một đối thủ theo sau hay mới vào
ngành vẫn có thể vượt qua người
dẫn đầu nếu họ thấu hiểu cấu trúc
hiện tại của ngành một cách sâu sắc
CHIẾN LƯỢC TẤN CÔNG
Các điều kiện để có thể tấn
công đối thủ dẫn đầu thị trường:
(1)Có lợi thế cạnh tranh bền vững
(2)Có sự gần gũi tương đồng trong các
hoạt động khác của chuỗi giá trị
- Gặp vấn đề với cơ quan quản lý
- Là một mắc xích yếu trong tập đoàn của công ty
mẹ
NHỮNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH TỔNG QUÁT
Mức độ tập trung của ngành
Mức độ bão hòa của ngành
Mức độ cạnh tranh quốc tế
của ngành
Chiến lược
Cạnh tranh
Là những ngành
mới ra đời hoặc
được tái sinh nhờ
những phát kiến
công nghệ, xuất
hiện nhu cầu mới,
thay đổi kinh tế
xã hội, cơ hội
kinh doanh cho
sp hay dịch vụ
mới
Có nhiều DN cạnh
tranh với nhau,
không có DN nào
chiếm được thị
phần rõ rệt và có
thể ảnh hưởng
đến ngành
Ngành có mức
độ tập trung thấp
- Hàng rào gia nhập thấp
- Thiếu lợi thế kinh tế nhờ quy mô hoặc đường
kinh nghiệm
- Chi phí vận chuyển cao
- Phí lưu kho cao hoặc doanh só thất thường
- Không có ưu thế về quy mô trong mối quan hệ
với khách hàng hoặc nhà cung cấp
- Nhu cầu thị trường đa dạng
- Sản phẩm có tính đặc trưng khác biệt cao, đặc
biệt nó dựa trên hình ảnh thương hiệu
-
Chiến lược cạnh tranh trong các
ngành phân mảnh
Điều gì làm cho một ngành phân mảnh?
- Những hàng rào rút khỏi ngành
- Quy định tại địa phương
- Luật cấm tập trung hóa của chính phủ
- Phân mảnh do ngành mới hình thành
Chiến lược cạnh tranh trong các
ngành phân mảnh
Phương pháp vượt qua sự phân mảnh:
- Tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô hoặc đường
kinh nghiệm
-
Tiêu chuẩn hóa những nhu cầu đa dạng của thị
trường
- Trung hòa hoặc phân tách những yếu tố tác
động lớn nhất đến sự phân mảnh
-
Sáp nhập, mua lại để tạo ra một thị phần đáng
ngành mới nổi
Những lựa chọn chiến lược
- Định hình cơ cấu ngành
- Ngoại ứng trong sự phát triển ngành
- Thay đổi các nhà cung cấp và kênh phân
phối
- Chuyển dịch hàng rào di chuyển
- Chọn thời điểm gia nhập
Chiến lược cạnh tranh trong các
ngành công nghiệp toàn cầu
Các nguồn lợi thế cạnh tranh toàn cầu:
- Lợi thế so sánh
- Lợi thế kinh tế nhờ quy mô sản xuất
- Kinh nghiệm toàn cầu
- Lợi thế kinh tế nhờ quy mô hậu cần
- Lợi thế kinh tế nhờ quy mô marketing
- Lợi thế kinh tế nhờ quy mô mua hàng
- Đặc trưng hóa sản phẩm
- Công nghệ sản phẩm độc quyền
- Tính di động của sản xuất
Chiến lược cạnh tranh trong các
ngành công nghiệp toàn cầu
Những lựa chọn chiến lược
- Chiến lược cạnh tranh toàn cầu với dòng sản
phẩm rộng- đòi hỏi nguồn lực đáng kể và tầm
nhìn xa
- Chiến lược cạnh tranh toàn cầu có trọng tâm- chi
phí thấp và tính đặc trưng của sản phẩm trong
phân khúc
- Chiến lược cạnh tranh quốc gia có trọng tâm- đặc