Tổng kết thiết kế thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình - Hội thảo nâng cao chất lượng xây dựng đập bê tông đầm lăn - Pdf 14

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trờng Đại học Thủy lợi Kỷ yếu
hội thảo khoa học

đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ
tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn định bình
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. phạm văn quốc 7263-15
26/3/2009

Văn phòng T vấn thẩm định thiết kế và Giám định chất lợng công trình

Trờng Đại học Thuỷ lợi
Số 175, phố Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại cơ quan: (84-4) 5631535. Fax: (84-4) 5638066.
Website:http ://www.wru.edu.vn Email:

Hà Nội, 2008
CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG ĐẬP BÊ TÔNG

GĐ Công ty CPXD 47. ĐT 0913440085.
3. Công tác quản lý chất lượng và giám sát thi công công trình đầu mối hồ chứa Định Bình. KS.
Nguyễn Minh Nhân - Phó GĐ Ban QLĐT&XDTL 6. ĐT 0903511595.
4. Một số kết quả nghiên cứu bước đầu nâng cao chống thấm cho đập bê tông đầm lăn. PGS.TS.
Lê Minh – Trưởng phòng TH, Viện KHTL. ĐT 0913024118.
5. Điều chỉnh thiết kế và giám sát tác giả đập BTĐL Định Bình. KS. Nguyễn Hữu Ngọc – Chủ nhiệm
CT, Công ty TVXDTLVN. ĐT 091306024.
6. Một số vấn đề cần trao đổi về ứng dụng công nghệ BTĐL trong xây dựng đập ở Việt Nam. TS.
Nguyễn Quang Hiệp, Viện KHCNXD. ĐT: 0913524621.
7. Phụ gia dùng chế tạo bê tông đầm lăn trong xây dựng đập bê tông trọng lực. TS. Nguyễn Đức
Thắng - Giám đốc Viện CNBT- Viện KHCNXD. ĐT 0903420792.
8. Về khe nhiệt, khe thi công của đập bê tông đầm lăn. GS.TS. Nguyễn Văn Mạo – ĐHTL. ĐT
0913515377.
9. Một số giải pháp thiết kế đập bê tông đầm lăn Nước Trong. ThS. Nguyễn Trí Trinh - Phó GĐ Trung
tâm CN, Công ty TVXDTLVN. ĐT 0903588465.
10. Sử dụng phụ gia tro bay để chế tạo bê tông đầm lăn Định Bình – Kết quả và kinh nghiệm. KS.
Lê Hữu Hải – Trưởng phòng Thí nghiệm Công ty Cổ phần XD 47.
11. Các biện pháp khống chế nhiệt trong quá trình thi công bê tông đầm lăn. PGS. TS. Vũ Thanh
Te - Phó HT Trường ĐHTL. ĐT 0913345337, ThS. Nguyễn Hữu Nghĩa - Phó GĐ Ban Quản lý Đầu tư và
Xây dựng Thuỷ lợi 6. ĐT 0913447451.
12. Phương pháp thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông đầm lăn. TS. Hoàng Phó Uyên –Trưởng phòng
Nghiên cứu Vật liệu, Viện KHTL. ĐT 0913234867.
13. Một số vấn đề về ổn định chống động đất đối với đập bê tông đầm lăn. GS.TS. Nguyễn Văn Lệ –
Trường ĐHTL. ĐT 0913035379.
14. Một số vấn đề về tiêu chuẩn thiết kế đập bê tông đầm lăn Định Bình. GS.TS. Phạm Ngọc Quý -
Phó Hiệu trưởng Trường ĐHTL ĐT 0903205575.
15. Thành tựu nghiên cứu về vật liệu bê tông đầm lăn và kiến nghị áp dụng. TS. Nguyễn Như Oanh
- Trưởng Bộ môn Vật liệu XD, Trường ĐHTL. ĐT 0913555144.
16. Một số vấn đề Qui trình kiểm định chất lượng thi công bê tông đầm lăn. TS. Đỗ Văn Toán -
Trường ĐạĐHTL, ĐT 04-5630640.

3
là một trong
3 đập BTĐL lớn nhất thế giới và một trong 7 đập BTĐL cao nhất thế giới.
Bên cạnh u thế vợt trội của công nghệ đập BTĐL đã đợc khẳng định,
cũng xuất hiện nhiều vấn đề kỹ thuật về thiết kế, lựa chọn vật liệu, thi công, kiểm
soát chất lợng và nghiệm thu đòi hỏi phải quan tâm nghiên cứu, thảo luận làm rõ
để kịp thời bổ sung, hoàn thiện công nghệ này phù hợp với điều kiện tự nhiên, năng
lực kỹ thuật và kinh tế của Việt Nam.
Đập BTĐL Định Bình (là một trong hai đập BTĐL xây dựng đầu tiên ở nớc
ta) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đầu t. Bộ đã chỉ đạo Tổng kết thiết
kế, thi công đập BTĐL Định Bình nhằm đánh giá kết quả tốt đã đạt đợc, cả những
tồn tại, thiếu sót, kịp thời rút kinh nghiệm để xây dựng đập BTĐL Nớc Trong và
các đập bê tông đầm lăn trong thời gian tới tốt hơn. Thông qua tổng kết còn để rút
ra các kết luận có giá trị bổ sung cho Qui chuẩn, Tiêu chuẩn, Qui trình kỹ thuật,
Định mức chuyên ngành, Nghiên cứu khoa học, Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và
kỹ thuật xây dựng đập BTĐL. Hội thảo Nâng cao chất lợng xây dựng đập bê
tông đầm lăn là một nội dung quan trọng của công tác tổng kết.
Hội thảo đề cập đến ba vấn đề chính: Các vấn đề về thiết kế; Các vấn đề về
thi công và Các vấn đề về vật liệu xây dựng đập BTĐL.
Nội dung của Hội thảo đợc chuẩn bị bởi cán bộ của các đơn vị đã và đang
tham gia xây dựng đập BTĐL ở nớc ta, bao gồm: Ban quản lý Đầu t và Xây dựng
Thuỷ lợi 6, Công ty T vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam, Công ty Cổ phần Xây
dựng 47 và các nhà thầu phụ thi công đập BTĐL Định Bình, Viện KHTL, Viện
KHCN Vật liệu xây dựng, chuyên gia của HĐNTNN và Trờng Đại học Thuỷ lợi
(đơn vị chủ trì tổng kết thiết kế, thi công đập BTĐL Định Bình).
Ban tổ chức Hội thảo rất mong nhận dợc nhiều ý kiến để tiếp tục góp phần
nâng cao chất lợng xây dựng đập BTĐL ở nớc ta. Hội thảo:

7. Kiểm định chất lợng thi công bê tông và bê tông đầm lăn Định Bình.
8. Khoan phụt chống thấm, gia cố và thoát nớc thấm nền đập Định Bình.
9. Các biện pháp khống chế nhiệt trong thi công bê tông đầm lăn Định Bình.
10. Các biện pháp bảo ôn, xử lý nứt và khe lạnh tiếp giáp.
11. Chống thấm cho thân đập bê tông đầm lăn nói chung và đập Định Bình nói riêng.
12. ổn định, độ bền của đập bê tông đầm lăn nói chung và đập Định Bình nói riêng.
13. Cửa van, máy đóng mở và thiết bị cơ điện thuỷ công Định Bình.
14. Các kết luận và kiến nghị
Công tác tổng kết đã đợc thực hiện bởi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia
của Tr
ờng đại học Thuỷ lợi (đơn vị chủ trì tổng kết) với Ban quản lý Đầu t Xây dựng
Thuỷ lợi 6, với đơn vị t vấn thiết kế - Công ty T vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam
(trớc đây là HEC I), với Nhà thầu xây dựng chính - Công ty Cổ phần Xây dựng 47 và
các nhà thầu phụ thi công, với Cục Giám định NN về chất lợng CTXD, với các
chuyên gia của HĐNTNN, với Viện KHTL, với Viện chuyên ngành bê tông thuộc
Hội thảo:
Nâng cao chất lợng xây dựng đập bê tông đầm lăn
VPTV-ĐHTL:
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình

3
Viện KHCNVL và với các đơn vị liên quan khác dới sự chỉ đạo của Vụ Khoa học
Công nghệ, Cục Quản lý xây dựng công trình - Bộ NN&PTNT.
Phơng pháp tổng kết từ thực tế thi công tại công trờng Định Bình, kết hợp
nghiên cứu, thu thập, phân tích tài liệu. Đến nay đã đạt đợc kết quả tốt bớc đầu.
Tóm tắt một số kết quả chính nh sau :
I- CáC VấN Đề Về thiết kế
1. Khẳng định u, nhợc điểm của BTĐL để xây dựng đập

Đập Định Bình là công trình thi công bằng công nghệ bê tông đầm lăn đầu tiên

4
- Trong thời gian qua, nhiều cơ quan khoa học và đơn vị t vấn thiết kế, nhà
thầu thi công trong nớc đã tiếp cận nhanh chóng có hiệu quả với các Tiêu chuẩn thiết
kế, Qui trình thi công, thiết bị và dây chuyền công nghệ thi công đập BTĐL của các
nớc: Trung Quốc, Mỹ, Nhật
- Các nớc nêu trên rất năng động nghiên cứu và đi trớc đổi mới công nghệ và
đạt đợc nhiều thành tựu mới. Vì vậy, tiếp tục nghiên cứu, vận dụng các Tiêu chuẩn
thiết kế, Qui trình thi công, thiết bị và dây chuyền công nghệ thi công đập BTĐL của
nớc ngoài vào điều kiện cụ thể của mỗi công trình ở nớc ta, trong khi chúng ta cha
xây dựng đợc hệ thống tiêu chuẩn, qui trình công nghệ của Việt Nam là rất cần thiết.
3- Xây dựng gấp HT tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đập BTĐL Việt Nam

- Hiện nay cha có tiêu chuẩn ban hành chính thức, phải vận dụng tiêu chuẩn
thiết kế, qui trình thi công đập BTĐL của một số nớc. Mỗi nớc, ở mỗi thời kỳ lại có
nhiều vấn đề khác nhau, không thống nhất. Khi nghiên cứu, vận dụng vào điều kiện
nớc ta cũng đã nảy sinh nhiều bất cập.
- Vì vậy, cần bổ sung gấp hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, qui trình thi
công, thí nghiệm và nghiệm thu, quản lý và vận hành đập BTĐL của Việt Nam.
- Rà soát lại các tiêu chuẩn ngành có liên quan về khảo sát, vật liệu xây dựng, qui
trình, phơng pháp, thiết bị thí nghiệm vật liệu BTĐL .
4- Hạn chế sử dụng bê tông thờng trong đập BTĐL

- Khi xây dựng đập xây dựng bằng công nghệ BTĐL hết sức tránh càng nhiều
càng tốt những chi tiết kết cấu bằng bê tông, bê tông cốt thép thông thờng và các lỗ
khoét trong đập (nh hành lang kiểm tra, lỗ xả lũ, cống dẫn dòng thi công, cống lấy
nơc.
- Càng nhiều hạng mục bê tông thờng thì càng chia vụn mặt bằng thi công, hạn
chế rất nhiều đến tầm hoạt động của các phơng tiên thi công cơ giới và giảm u thế và
hiệu quả kinh tế của công nghệ thi công đập BTĐL.
5- Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nớc về xây dựng đập BTĐL

lăn lớn đợc thiết kế, xây dựng và đa vào khai thác. Điển hình là các đập của
Trung Quốc: Longthan (216,5m), Quangzhao (195,5m) Tuy nhiên, ổn định và độ
bền của đập vẫn còn là chủ đề của nhiều hội thảo lớn về đập BTĐL (Hội thảo 3-
2007 ở Atlanta (Mỹ), Hội thảo 10- 2007 ở Quý Dơng (Trung Quốc).
- Cho đến nay, phân tích ổn định và độ bền của đập trọng lực bê tông đầm lăn
vẫn sử dụng các phơng pháp nh dùng cho đập trọng lực bê tông thờng. Tuy
nhiên, trong phân tích đánh giá phải chú ý đến những đặc điểm của đập bê tông
đầm lăn nh lực dính kết ở mặt tiếp giáp giữa các lớp kém, mô đun đàn hồi cao hơn
mô đun đàn hồi của bê tông thờng cùng cờng độ v.v.
- Động đất luôn luôn là vấn đề lớn đặt ra đối với các công trình xây dựng. Đến
nay, hầu hết các đập đập bê tông trọng lực thờng và BTĐL chúng ta đang thiết kế
và xây dựng có mái thợng lu thẳng đứng và gần thẳng đứng. Tuy nhiên, trên thế
giới một số đập BTĐL cao trên 100 m đã đợc thiết kế và xây dựng với mái thợng
lu và hạ lu nghiêng đối xứng. Rõ ràng, động đất và ổn định của đập BTĐL trong
vùng động đất còn nhiều vấn đề đang cần nghiên cứu ở nớc ta.
8- Các công tác khác

- Chủ trơng chọn đập RCC phải quán triệt ngay từ đầu, xuyên suốt từ giai doạn
chuẩn bị xây dựng và xây dựng. Tránh thay đổi phơng án đột ngột dễ đi đến đồ án
chắp vá, chậm tiến độ .
- Hạn chế bổ sung nhiệm vụ công trình khi đồ án đã đợc phê duyệt và đang thi
công dẫn đến bị dộng trong việc điều chỉnh bố trí hạng mục công trình.
- Khi phê duyệt hồ sơ Dự án Đầu t nên phê duyệt kèm Tổng mức đầu t;
TKKT phê duyệt kèm theo Tổng dự toán, tạo điều kiện dễ dàng cho các đơn vị quản lý,
t vấn và thi công có cơ sở thực hiện các bớc tiếp theo.
Hội thảo:
Nâng cao chất lợng xây dựng đập bê tông đầm lăn
VPTV-ĐHTL:
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình



Hình 1. Xi lô trộn cấp phối vữa BTĐL và thí nghiệm kiểm tra độ đầm chặt
Hội thảo:
Nâng cao chất lợng xây dựng đập bê tông đầm lăn
VPTV-ĐHTL:
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình

7
- Cần triển khai sớm việc nghiên cứu quy luật phát triển cờng độ cùng các chỉ
tiêu cơ lý của bê tông đầm lăn trong điều kiện cụ thể của công trình, trên cơ sở đó
có thể rút ngắn thời gian thí nghiệm, đẩy nhanh tốc độ thi công.
- Đối với bê tông biến thái, cần nghiên cứu phơng pháp lấy mẫu và phơng pháp
thí nghiệm thích hợp trong quá trình thi công.

2. Nâng cáo chất lợng chống thấm cho vật liệu BTĐL

- Nâng cao chống thấm BTĐL để sử dụng thay cho bê tông thờng là tiến bộ
đạt đợc trong xây dựng đập BTĐL Plêikrông, Định Bình và một số đập khác.
- Sử dụng phụ gia hoá dẻo và siêu dẻo thế hệ mới có thể tăng độ chống thấm
cho BTĐL, giảm đợc tỷ lệ nớc/chất kết dính.
- Sử dụng phụ gia tạo khoáng để xử lý bề mặt để tăng tính chống chống thấm,
tăng độ đặc chắc của BTĐL.
- Các biện pháp: Tối u hoá thành phần và cấp phối cốt liệu, phun sơng bảo
dỡng, phủ giữ ẩm, che nắng sau khi đổ luôn là biện pháp đơn giản nhng tránh

- Lợng dùng chất kết dính không giống nhau là do mỗi nớc có lợng dùng
phụ gia khoáng khác nhau. Nhật Bản là Quốc gia BTĐL có lợng dùng chất kết
dính thấp nhất vì sử dụng lợng tro bay thấp nhất, Tây Ban Nha có lợng dùng chất
kết dính lớn nhất vì lợng dùng tro bay là cao nhất.
- Trung Quốc và Tây Ban Nha thấy rằng sử dụng loaị BTĐL giàu vữa là thích
hợp nhất.
- Mỹ đã thiết kế nhiều loại hình đập BTĐL, từ loại có lợng chất kết dính rất
thấp (64kg/m 3) cho đến BTĐL có lợng dùng chất kết dính rất cao (252kg/m 3) từ
BTĐL không dùng phụ gia khoáng (tro bay) cho đến loại BTĐL có lợng dùng tro
bay rất cao.
- Việt Nam đang thi công đập BTĐL có lợng chất kết dính trung bình thuộc
loại cao, nên khó khống chế nhiệt trong BTĐL, mặt khác làm tăng giá thành công
trình.
- Nghiên cứu thành tựu về vật liệu BTDDL của các nớc (Trung Quốc, Mỹ,
Nhật ) để áp dụng có hiệu quả vào điều kiện Việt Nam vẫn là một hớng cần
thiết và quan trọng.
C- CáC VấN đề về thI CÔNG ĐậP BÊ TÔNG ĐầM LĂN
1. Xử lý nền móng đập
- Phơng pháp phụt vữa chống thấm cho nền đập nên phát triển phơng pháp
phụt cao áp bít miệng hố theo phơng thức tuần hoàn.
- Nồng độ phụt phải đợc bắt đầu đặc hơn tiêu chuẩn hiện hành cả về chống
thấm và cả về gia cố.
- Phụt với áp lực cao có tầng phản áp, đặc biệt trong các đới đá phong hoá
mạnh.
- Xác định phạm vi và độ sâu khoan phụt xử lý (bao gồm cả 2 vai đập, cự ly
hàng, cự ly hố)
- Tổ chức tốt hơn nữa công tác giám sát trong thi công khoan phụt chống thấm.
- Tổng kết công tác thiết kế và thi công khoan phụt cho từng công trình, bao
gồm cả công tác phụt thí nghiệm là rất cần thiết.
Hội thảo:

tông tăng khá cao. Đó là đặc điểm rất khác so với bê tông truyền thống. Do đó, khống
chế nhiệt độ khi thiết kế, kiểm soát nhiệt độ khi thi công đập BTĐL, xác định các giải
Hội thảo:
Nâng cao chất lợng xây dựng đập bê tông đầm lăn
VPTV-ĐHTL:
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình

10
pháp phòng chống nứt do nhiệt thủy hóa của chất kết dính và do chênh lệch nhiệt độ
giữa môi trờng và vữa bê tông là rất quan trọng.
- Cần chú ý cả tính toán và đo nhiệt độ trong thi công. thiết kế đầy đủ các hệ
thống quan trắc nhiệt độ cho đập BTĐL, thực hiện việc theo dõi, quan trắc đầy đủ số
liệu về diễn biến nhiệt độ, ứng suất của đập trong quá trình thi công, vận hành, làm cơ
sở nghiên cứu, đánh giá chất lợng thiết kế, thi công theo điều kiện thực tế Việt Nam.

- Các kết quả nghiên cứu đợc công bố trong hớng dãn thiết kế RCC của Mỹ,
Trung Quốc, kinh nghiệm thi công đập BTĐL Plêikrông, đập BTĐL Định Binh cho
thấy khả năng chống thấm, chống trợt và khả năng xuất hiện các vết nứt phụ thuộc
vào chất lợng của các khe lún, khe nhiệt, khe tiếp giáp giữa các lớp và các khối đổ
trong quá trình thi công.
- Chất lợng đập BTĐL không chỉ phụ thuộc vào thiết kế mà phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện thi công nh sự tuân thủ theo thiết kế, thời gian thi công, cách tạo
khe, làm sạch, xử lí tiếp giáp, vật liệu RCC, chất lợng vữa liên kết Hình 3. Rải, san và đầm bê tông trên mặt đập

- Đánh giá chất lợng thi công các loại khe trong đập BTĐL ngay trong quá
trong quá trình giám sát thi công là rất khó. Các loại khe: khe lún, khe nhiệt, khe tiếp
giáp giữa các lớp và các khối đổ chỉ biểu thị hiện tợng kém chất lợng khi đập ngăn

chế vết nứt. Công tác kiểm định chất lợng xử lý vết nứt đã đợc Viên KHTL thí
nghiệm kiểm tra và đánh giá là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Hình 4. Đổ bê tông tờng chống thấm và xử lý khe nứt co ngót bằng Sikadur

4. Các vấn đề về kiểm định chất lợng bê tông đầm lăn
- Chất lợng BTĐL đợc kiểm soát thông qua các thí nghiệm vật liệu chế tạo,
thiết kế cấp phối, kiểm tra Vebe, dung trọng và các chỉ tiêu cơ lý trên mẫu đúc từ hỗn
hợp bê tông đổ tại hiện trờng. Đối với bê tông thờng, việc kiểm tra chất lợng bê
tông đã đóng rắn trong kế cấu chỉ đợc đặt ra khi có nghi ngờ. Tuy nhiên đối với đập
BTĐL ta cha có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công, nên chăng đa quy định bắt
buộc lấy mẫu từ thân đập và kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý trên nõn khoan là ở 1 tỷ lệ tối
thiểu mang tính kiểm chứng. Bởi thực tế là chất lợng đập BTĐL (cờng độ bê tông ,
bám dính mặt lớp, hệ số thấm ) phụ thuộc rất nhiều vào tác nghiệp thi công tại hiện
trờng, trong khi đó cho tới nay chúng ta cha có nhiều số liệu kiểm chứng chất lợng
BTĐL thực tế trong kết cấu. Cụ thể cần xác định cờng độ chịu nén, kéo của nõn
Hội thảo:
Nâng cao chất lợng xây dựng đập bê tông đầm lăn
VPTV-ĐHTL:
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình

12
khoan ( Rb, Rt ), cờng độ kéo mặt Rkml, dung trọng, hệ số thấm và độ dao động giữa
cờng độ nõn khoan và cờng độ mẫu đúc (

= Rbn/Rb ).
- Công trình Định Bình là công trình đầu tiên của Ngành Thủy lợi áp dụng
công nghệ BTĐL. Quy trình thi công biên soạn lần đầu cho đập BTĐL Định Bình
còn nhiều điểm cũng cần nghiên cứu tiếp để hoàn chỉnh. Các công đoạn thực hiện về

nghiệm thu, hoàn công đợc Ban QLĐTXDTL 6 và các nhà thầu thực hiện tơng đối
đầy đủ và đúng qui định.
- Về cơ bản, công trình đợc thi công đạt chất lợng kỹ thuật và mỹ thuật, hồ sơ
hoàn công và tài liệu quản lý chất lợng đầy đủ, bảo đảm tính pháp lý.
- Cán bộ kỹ thuật của Ban QLĐTXDTL 6 và của các nhà thầu đợc trang bị
kiến thức công nghệ thi công bê tông đầm lăn qua lớp tập huấn của Trờng Đại học
Hội thảo:
Nâng cao chất lợng xây dựng đập bê tông đầm lăn
VPTV-ĐHTL:
Tổng kết thiết kế, thi công đập bê tông đầm lăn Định Bình

13
Thủy lợi tổ chức, học tập kinh nghiệm của chuyên gia Trung Quốc, tiếp thu ý kiến chỉ
đạo các cơ quan của Bộ NN&PTNT, của chuyên gia HĐNTNN, đồng thời tích cực
nghiên cứu tài liệu của Trung Quốc, của Mỹ do Trờng Đại học Thủy lợi biên dịch.
Nhờ đó, năng lực của đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng đợc nâng cao, đáp ứng đợc
yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình đập BTĐL Định Bình.

Héi th¶o:
N©ng cao chÊt l−ỵng x©y dùng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n
VPTV-§HTL:
Tỉng kÕt thiÕt kÕ, thi c«ng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n §Þnh B×nh
13
THI CÔNG ĐẬP BTĐL ĐỊNH BÌNH – KẾT QUẢ VÀ KINH NGHIỆM
KS. Nguyễn Lương Am - TGĐ
KS. Lê Văn Đồng-P. TGĐ Công ty Cổ phần Xây dựng 47

I. VÀI NÉT VỀ CÔNG TRÌNH
1. Nhiệm vụ công trình
Đập bê tông đầm lăn là hạng mục chủ uyêus của công trình đầu mối hồ chứa nước

, Trong đó:
+ Bê tông thường: 240.500 m
3

+ Bê tông RCC: 183.000 m
3

Héi th¶o:
N©ng cao chÊt l−ỵng x©y dùng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n
VPTV-§HTL:
Tỉng kÕt thiÕt kÕ, thi c«ng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n §Þnh B×nh
14
II. THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1. Những phương tiện, thiết bò, dụng cụ phục vụ thi công
Để thi công RCC, Công ty phải chuẩn bò một dây chuyền hoàn chỉnh với
những hạng mục sau đây:
1.1. Phần quản lý chất lượng:
- Thiết bò đo nhiệt độ: Nhiệt kế, Tenxơ
- Thiết bò VEBE VBR-1, biên độ 0,5mm, tần số 50Hz
- Bàn rung tiêu chuẩn ZS - 15
- Đồng hồ bấm giây
- Khuôn đúc mẫu bê tông (15x15x15)cm, (20x20x20)cm
- Các bộ sàng cát, đá theo quy phạm
- Thiết bò đo thời gian ninh kết của bê tông HG 80SS
- Máy kiểm tra độ chặt bằng phóng xạ HS - 5001C
- Bộ dụng cụ rót cát S234 - Matest
- Phòng bảo dưỡng mẫu
- Cân điện tử AR5120, SP601, CH60R11…
1.2. Khu vực sản xuất Bê tông:
* Trạm trộn RCC : Năng suất 120 m

để hạ nhiệt độ môi trường khu vực xung quanh.
+ Kho nước : nước được bơm dự trữ trong bể ngầm dung tích chứa 200 m
3

mái che
1.3. Dây chuyền thi công RCC:
*Phương tiện vận chuyển:
- Xe ô tô tự đổ vận chuyển vữa bê tông RCC: Sử dụng loại xe KAMAZ
65115, HUYNDAI 15TON trọng tải 15T, thùng ben kín,.
- Xe chuyển trộn dùng vận chuyển vữa cát liên kết giữa các khối đổ: Sử
dụng xe chuyển trộn KRAZ dung tích thùng 6 m
3
.
* Phương tiện san:
- Máy ủi : Sử dụng máy ủi chuyên dùng KOMASU T41
- Xẻng, trang cào sửa theo máy san và san vữa liên kết.
* Phương tiện đầm:
- Máy đầm 2 trống rung loại lớn BOMAG BW161AD-4: tự trọng 10,1 tấn, lực
rung 12,8 T/mỗi trống, tần số rung (40 - 50) Hz, biên độ rung (0,39 - 0,93) mm.
- Máy đầm 2 trống rung loại nhỏ BOMAG BW100AD-4: tự trọng 2,4 tấn, lực
rung 4,2 T/mỗi trống, tần số rung (55 - 67) Hz, biên độ rung 0,53 mm.
- Máy đầm cóc (kiểu MIKASA) dùng đầm nơi dầm nhỏ không đầm được.
* Phương tiện thi công bê tông biến thái:
- Máy khuấy vữa chất kết dính dung tích thùng trộn 500l (X, N, tro bay)
- Phương tiện vận chuyển: Xô, thùng.
- Đầm dùi MIKASA công suất 2,2 KW.
- Đầm chùm KUBOTA KX251A - VIMATEX BH160 công suất 59PS (thi
công những khối đổ lớn, cường độ cao):
Héi th¶o:
N©ng cao chÊt l−ỵng x©y dùng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n

- Thời gian ninh kết ban đầu của RCC: (T
1
)
- Diện tích lớn nhất của lớp đổ S
lớp
= B x L (B, L là chiều rộng và chiều dài
của khối đổ)
- Diện tích của 1 dải đổ Sdải = L x b (b là chiều rộng một dải đổ: thực tế nên
để b>4m tức lớn hơn chiều rộng của 1 đường san) Tùy theo phương án đổ mà có thể
gia giảm chiều rộng dải phù hợp với điều kiện nóng (không sinh khe lạnh)
- Chiều cao block: là chiều cao khối đổ thiết kế cho phép, phụ thuộc vào quy
đònh nhiệt độ vữa đầu vào. Nó là bội số của lớp đổ đã đầm xong (ở đập Đònh Bình
lớp đầm xong là 0,3m).

Héi th¶o:
N©ng cao chÊt l−ỵng x©y dùng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n
VPTV-§HTL:
Tỉng kÕt thiÕt kÕ, thi c«ng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n §Þnh B×nh
17
2.2. Diện tích lớp đổ tính toán Sn:
- Theo quy đònh, lớp trên liền kề phải được đầm xong trước khi lớp dưới bắt
đầu ninh kết, thì trong khoảng thời gian ninh kết ban đầu T
1
việc rải, san, đầm phải
phủ kín tối thiểu diện tích của khối đổ và diện tích 1 dải. Tức là phải thi công xong
1 lớp đổ cộng 1 dải đổ trong trong khoảng thời gian T
1
.
- Với chiều dày 1 lớp đã đầm xong là 0,3m,
(Sn + Sdải) x 0,3 = Q x T1

thiết kế ta tiếp tục thi công tònh tiến các dải cho đến khi hoàn thành block, nguyên
tắc cơ bản là tổng diện tích các dải đang thi công phải nhỏ hơn diện tích tính toán
Sn.
6 9 13 15 18 21 23 24
3 5 8 11 14 17 20 22
1 2 4 7 10 12 16 19
Hình 2. Sơ đồ thi công theo phương án bậc thang
3.3. Phương án 3: Đổ nghiêng (nghiêng theo hướng tim đập).
- Áp dụng đặc điểm của RCC là có thể thi công thông khoang, nó cũng có thể
thi công lăn ép trên mặt nghiêng đến 1/8 (i=12,5%). Căn cứ vào năng suất cấp vữa
của trạm trộn, chiều rộng, chiều cao của block đổ, độ nghiêng tối đa cho phép, ở
đập Đònh Bình đã có những Block đổ nghiêng với độ dốc 12,5% (đường vào khối
đổ), cũng có những block đổ theo phương pháp lên đều và nghiêng kết hợp (áp dụng
cho những Block có chiều dài lớn.

2 3 4 5
1
Hình 3. Sơ đồ thi công theo phương án lớp nghiêng
- Phương pháp này áp dụng rất tốt cho các Block dài. Diện tích lớp đổ lúc này
bằng (chiều rộng Block x chiều cao block) / độ dốc của lớp đổ. Hướng nghiêng của
lớp theo dọc đập và dốc về phía đường vào.
4. Chuẩn bò một khối đổ thi công:
Tại vò trí khối đổ đảm bảo các điều kiện:
- Thời gian từ khi thi công xong khối đổ trước đến lúc dự đònh đổ khối này phải đủ
thời gian giãn cách đổ chồng do thiết kế quy đònh là 6 ngày.
- Các khối đổ trước, khi thi công đợt đổ này cần đi qua phải đủ cường độ quy đònh
cho phép xe máy đi qua tối thiểu 2,5Mpa, thường là sau ngày thứ 3.
- Mặt tiếp xúc với Bê tông đổ trước được đánh xờm, rửa sạch, thấm khô nước
đọng.
Héi th¶o:

- Hệ thống phun sương phải được chuẩn bò cho những ngày nắng, nhiệt độ
môi trường cao.
- Chuẩn bò sẵn bạt che, dùng để che khi nắng tránh mất nước bề mặt lớp đổ
hoặc che mưa để tránh tăng nước làm hỏng RCC.
Héi th¶o:
N©ng cao chÊt l−ỵng x©y dùng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n
VPTV-§HTL:
Tỉng kÕt thiÕt kÕ, thi c«ng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n §Þnh B×nh
20
- Rải vữa liên kết.
- Tất cả các xe trước khi đi vào khối đổ đều phải rửa sạch lốp và gầm xe, đi
vào lần nào phải rửa lần ấy.
* Tổ chức lực lượng thủ công:
Nhân lực thủ công được chia theo ca, tất cả được chỉ huy bởi 2 cán bộ kỹ
thuật làm trưởng ca. Nhân lực và được bố trí vào các vò trí: rửa xe, trộn và vận
chuyển vữa cho BT biến thái, xử lý RCC của lớp rải, đầm BT biến thái, bù vữa RCC
cho các vò trí lõm và những nơi máy ủi không san tới được và phụ cắt khe. Nhiệm vụ
của cán bộ kỹ thuật là điều hành mọi hoạt động trong ca theo phương án đổ đã
chọn, giải quyết các vấn đề phát sinh, ghi chép cập nhật số liệu của khối đổ đang thi
công.
* Công tác trộn RCC
- Sử dụng trạm trộn kiểu cưỡng bức để tạo chất lượng RCC đồng đều và ổn đònh.
- Hệ thống cân đong của trạm nhạy, chính xác, độ tin cậy cao.
- Lắp thiết bò đo nhanh lượng ngậm nước của cốt liệu hạt mòn và có khả năng tự
điều chỉnh lượng nước trộn tương ứng.
- Nạp liệu theo trình tự : Cát, dăm, xi măng, tro bay, nước và phụ gia hóa học
(được xác đònh thông qua thí nghiệm hiện trường) trộn trong thời gia 90 giây
- Trong quá trình trộn RCC liên tục xem xét phiếu in kết quả thực tế của mẻ
trộn, nếu sai số vượt quá trò số cho phép thì phải hiệu chỉnh lại hệ thống cân đo của
trạm trộn.

đường nào đủ lượt mới sang đường đầm khác, tốc độ đầm 1 đến 1,5 km/h, số lần
đầm là 12 lần theo công thức 2+8+2, tức là 2 lần đầm đầu tiên đầm tónh (không
rung) sau đó đầm 6 lượt rung và cuối cùng là 2 lượt tónh (số lượt đầm được xác đònh
thông qua thí nghiệm hiện trường).
- Đường đầm bên cạnh gối lên đường đầm trước ít nhất 10cm.
- Tại 2 đầu dải đổ vì máy đầm không đầm qua đủ 2 bánh nên tính đầm thêm
lượt cho đủ độ chặt.
* Thi công bê tông biến thái
- Bê tông biến thái chủ yếu dùng vào các vò trí không có thể đầm lăn được
như tiếp giáp mặt bê tông cũ, mặt ván khuôn, chỗ có cốt sắt dày đặc, chỗ chôn sẵn
vật chắn nước, chung quanh hành lang
- Bê tông biến thái được thi công dần từng lớp theo cùng bê tông đầm lăn,
chiều dày lớp của bê tông biến thái cũng giống với chiều dày san phẳng khối đổ.
- Thi công bê tông biến thái sử dụng phương pháp thêm vữa, trước tiên san bê
tông cho bằng chiều dày của lớp đổ đầm lăn, tạo lỗ, rót vữa vào trong lỗ và dùng
đầm dùi đầm đều đặn cho tới khi bề mặt bê tông biến thái nổi vữa.
Héi th¶o:
N©ng cao chÊt l−ỵng x©y dùng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n
VPTV-§HTL:
Tỉng kÕt thiÕt kÕ, thi c«ng ®Ëp bª t«ng ®Çm l¨n §Þnh B×nh
22
* Cắt khe co giãn:
- Khe co giãn được tạo thành bằng biện pháp: dùng lưỡi cắt có mô tơ rung hỗ
trợ lắp trên cần máy đào để cắt với nguyên tắc cắt khe đảm bảo đúng vò trí khe co
giãn thiết kế, lớp nào cắt lớp đó, sau khi cắt xong, cho tấm nhựa vào để tạo ngăn
cách.
* Bảo dưỡng RCC :
- Xây dựng hệ thống ống bơm nước từ dưới sông lên bồn chứa và hệ thống
ống tự chảy xuống khối đổ đảm bảo luôn đủ nước phục vụ công tác bảo dưỡng.
Ngoài ra còn sử dụng biện pháp phun sương và bao tải dưỡng hộ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status