PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Mét trong những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta về sự nghiệp
đổi mới giáo dục và đào tạo là: “Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc,
khoa học hiện đại theo định hướng XHCN và phát triển giáo dục phải gắn với nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật, củng cố quốc phòng an
ninh” với mục tiêu là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo
đức, có tri thức, sức khỏe, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và CNXH, đồng
thời còn bồi dưỡng và hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân
để đáp ứng những yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Để đạt được mục tiêu đó, việc xây dựng cơ sở vật chất, trường lớp, thiết bị
dạy học cần phải đẩy mạnh cùng với đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tích cực.
Đổi mới phương pháp dạy học là mét trong những nhiệm vụ lớn của ngành
giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay. Điều đó được thể hiện cụ thể trong nghị
quyết TW 2 khoá VIII: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc
phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.
Từng bước áp dụng các phương pháp và phương tiện tiên tiến vào dạy học, bảo
đảm tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học”.
Trong những năm gần đây sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và
công nghệ thông tin đã và đang tác động mạnh mẽ lên tất cả các lĩnh vực: giáo dục,
khoa học, công việc gia đình, Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã tạo
một khối lượng thông tin khổng lồ đòi hỏi phải có những thay đổi về cách thức lĩnh
hội kiến thức. Điều đó cũng có nghĩa là đòi hỏi phải có những thay đổi về phương
pháp dạy và học nói chung.
Trong chỉ thị sè 29/2001/CT-BGD & ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo (30/7/2001): “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào
Nhiều giỏo viờn đó thấy được vai trò quan trọng của việc khai thác phần
mềm phục vụ quá trình dạy học để nừng cao chất lượng dạy học. Đó có nhiều giáo
án điện tử, sỏch giỏo khoa điện tử của giỏo viờn và sinh viờn trong cả nước, nhưng
chưa có một hệ thống cụ thể mới chỉ là những bài soạn đơn lẻ mang tính thử
nghiệm riêng. Mặt khác, trình độ tin học của giáo viên còn hạn chế, kinh phíđầu
tư vào cỏc phương tiện thiết bị còn hạn hẹp nên việc khai thác các phần mềm vi
tính trong dạy học Húa học bước đầu còn gặp nhiều khó khăn.
Chương “Nguyờn tử” được nghiờn cứu ngay đầu chương trình trung học phổ
thông. Các kiến thức trong chương là cơ sở lý thuyết giúp cho việc nghiên cứu sự
phụ thuộc tính chất của các chất vào cấu tạo của chúng, nên có ý nghĩa quan trọng
trong toàn bộ chương trình húa học phổ thông. Đừy là chương lý thuyết khó nhất,
nhiều khái niệm trừu tượng nên cần chú ý về mặt phương phỏp để học sinh tiếp cận
với nội dung hiện đại.
Vì vậy, việc phối hợp các phần mềm để thiết kế các bài giảng Hoá học là
thực sự cần thiết. Từ những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng phối
hợp các phần mềm dạy học để thiết kế các bài giảng chương “Nguyên tử” - lớp
10 THPT góp phần nâng cao chất lượng dạy - học môn Hóa học”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
-Nghiên cứu quy trình thiết kế giáo án điện tử.
- Nghiên cứu " sử dụng phối hợp các phần mềm dạy học với các phương tiện
kĩ thuật dạy học hoá học lớp 10 – THPT" nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học Hoá học ở trường trung học phổ thông.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIấN CỨU:
3. 1 Đối tượng nghiên cứu:
- Nội dung chương “Nguyên tử” - lớp 10 THPT
- Xây dựng mét sè chuyên đề tham khảo cho giáo án điện tử.
- Lập chương trình trắc nghiệm cho giáo án điện tử.
4- Nghiờn cứu, tổng kết lí thuyết Cấu tạo nguyên tử của nội dung Húa lí
thuyết và Húa lí trong chương trình phổ thông.
5-Đề tài xừy dựng được một số giỏo ỏn điện tử, tư liệu hỗ trợ bài giảng góp
phần đổi mới hình thức dạy và học để phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học môn Húa học.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU:
+ Phương phỏp nghiờn cứu lý thuyết:
- Nghiờn cứu cỏc văn bản và cỏc chỉ thị của Đảng, Nhà nước và Bộ giỏo dục
– đào tạo có liên quan.
- Nghiờn cứu tài liệu, giỏo trỡnh lý luận dạy học, từm lý học, giỏo dục học
và cỏc tài liệu khoa học cơ bản liờn quan đến đề tài, đặc biệt nghiờn cứu những
cơsở phương phỏp dạy học chương “Nguyờn tử” từ đó mà xác định được cơ sở lí
luận để tổ chức quá trình dạy học nhằm phát huy cao độ tính tích cực chủ động
sáng tạo của học sinh.
- Nghiên cứu vị trí, vai trò của phương tiện trực quan trong quá trình dạy
học.
- Nghiờn cứu cỏch sử dụng một số phần mềm hoỏ học ỏp dụng vào việc dạy
học Hoỏ học: Windows, Flash, Isis\Draw, Chem office, Orbital Viewer, Chem
Lab, Chem office 5, Atoms Symbols and Equations, ACD-ChemSketch,ChemWin,
ChemLab, Titration…
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng một số phần mềm thiết kế, hỗ
trợ quy trình thiết kế giáo án điện tử trờn mỏy vi tớnh: M. S PowerPoint, M. S
FrontPage, M. S Publisher, M. S Word, Violet, Quest,
+ Phương phỏp điều tra, thực tiễn:
- Điều tra thực trạng dạy học ở trường phổ thông hiện nay, việc sử dụng các
NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
I. XU HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC
I. 1 Đổi mới PPDH - xu hướng chung của thế giới
Vấn đề đổi mới, hoàn thiện PPDH trên thế giới đã được đặt ra tõ khá lâu.
Hiện nay, do sù phát triển của nền kinh tế thị trường đặc biệt là sự phát triển như
vũ bão của các ngành khoa học kĩ thuật, việc đổi mới PPDH là một yêu cầu hàng
đầu đặt ra cho ngành giáo dục của bất kì quốc gia nào.
Các phương pháp nặng về hoạt động thuyết giảng, áp đặt của thầy, nhẹ về
hoạt động tích cực của trò đã và đang được thay thế bằng các phương pháp giáo
dục tích cực, dựa trên quan điểm phát huy tính tích cực của người học, đề cao vai
trò tự học của trò, kết hợp với sự hướng dẫn của thầy trong đó trò là chủ thể, thầy
là tác nhân của quá trình dạy học.
Ở Việt Nam, công cuộc công nghiệp húa, hiện đại húa đất nước đề ra những
yêu cầu phải đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổi mới căn bản về phương pháp dạy
và học.
Luật giáo dục nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 2/ 12/ 1998
đã ghi rõ ở điều 24 “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
Theo [18] của TS. Nguyễn Trọng Thọ có so sánh mét sè đặc điểm trong dạy
học mang tính giảng huấn truyền thống với dạy học kiến tạo:
Giảng huấn Kiến tạo
Bảng 1.So sánh đặc điểm dạy học giảng huấn và dạy học kiến tạo
Cách tiếp cận theo thuyết kiến tạo trong dạy học đặt yêu cầu chủ động cao
hơn cho người học và tăng cường hoạt động của mỗi HS còng nh của cả tập thể.
Các ứng dụng của ICT đã thực sự trao quyền chủ động học tập cho HS và
cũng làm thay đổi vai trò của người thầy trong giáo dục. Tõ vai trò là nhân tố quan
trọng, quyết định trong kiểu dạy học tập trung vào thầy cô, thì nay các thầy cô phải
chuyển sang giữ vai trò nhà điều phối theo kiểu dạy học hướng tập trung vào HS
(dạy học lấy học sinh làm trung tâm). Kiểu dạy học hướng tập trung vào HS và
hoạt động hóa người học có thể thực hiện được một cách tốt hơn với sự trợ giúp
của máy tính và mạng Internet. Với các chương trìnhI.2.2. Hoàn thiện các PPDH hiện có
- Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí
tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi
mới.
chúng như:
+ Lựa chọn con đường tổng hợp chất và dông cụ thiết bị.
+ Tiến hành tổng hợp chất bằng thực nghiệm.
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền
thống. Trong hệ thống các PPDH quen thuộc đã có nhiều PPDH tích cực. Về mặt
hoạt động nhận thức, các phương pháp thực hành là “tích cực” hơn các PP trực
quan, các PP trực quan là “tích cực” hơn các PP dùng lời. Mét sè PPDH tích cực có
thể áp dụng ở trường phổ thông là:
- Vấn đáp (đàm thoại) tìm tòi.Mô hình nguyên tử cò do Rutherfod và Bor đề xướng. Mô hình này cho rằng
trong nguyên tử các electron chuyển động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục
xác định xung quanh hạt nhân, như các hành tinh quay quanh Mặt Trời. Do đó, mô
hình này còn được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử. Hình 2. Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford và Borh
PhÇn 3: Trî gióp gi¸o viªnPhÇn 5: Bài trình diễn:
( Nội dung trình diễn được thể hiện trên các Slides dưới đây)
class="bi x0 yb1 w1 h10"
Phiếu điều tra dành cho Học sinh(Phiếu số 2)
Đánh giá vai trò của CNTT đến hứng thú học tập và khả năng nhận thức của
HS.
Họ tên: ………………………. Lớp:………………………
Em hãy cho biết ý kiến của em về những giờ học có áp dụng CNTT. Em có thích
những giờ học nh vậy không?
Nếu đồng ý đánh dấu (x) vào các hàng phù hợp.
Bảng 3. 3Đảm bảo được kiến thức vững chắc, cơ bản 5 83, 33
Truyền đạt được nhiều tri thức, tốn Ýt thời gian 5 83, 33
Giờ học sinh động hơn, hấp dẫn hơn 5 83, 33
HS hiểu và tiếp thu bài dễ hơn 4 66, 67
Chất lượng bài dạy được nâng cao 6 100
Nh vậy theo đánh giá của các giáo viên, việc sử dụng CNTT trong quá
trình dạy học bộ môn sẽ cho phép nâng cao hiệu quả dạy học .
Kết quả đánh giá về học sinh :
Kết quả phiếu điều tra (Phiếu số 2)
Tổng số học sinh: Mỗi lớp 50
Rất thích
45 90 44 88 46 92 48 96
Bình thường
5 10 6 12 3 6 2 4
Không thích
0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 3. 4
Bài 1
Lớp 10 A1
Bài 2
Lớp 10 A2
Bài 3
Lớp 10 A3
Bài 4
Lớp 10 A7
Số
HS
Tỉ lệ
%
Số
HS
Tỉ lệ
%
Số HS Tỉ lệ
%
Số
HS
Tỉ lệ
Chiêm, các thầy cô giáo trong tổ Hóa học trường THPT Đống Đa Hà Nội và
trường THPT Lam sơn Thanh hóa.
KẾT LUẬN CHUNG VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
* Kết luận
Qua nghiên cứu đề tài chúng tôi có kết luận:
Đề tài đã bước đầu hệ thống hoá cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới phương
pháp dạy học Hoá học, về vai trò của phương tiện dạy học nói chung và phương
tiện trực quan trong lý luận dạy học; tình hình ứng dụng CNTT trong dạy và học
hoá học trong nước và trên thế giới; giới thiệu mét số phần mềm dạy học hoá học
phục vụ đắc lực cho chương trình hoá học phổ thông.
Đưa ra các nguyên tắc, quy trình thiết kế giáo án điện tử, trong đó có kết
hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận dạy học bộ môn, nội dung bộ môn và CNTT để
tạo ra sản phẩm. Từ đó thiết kế được 7 bài giảng trong chương Nguyên tử Lớp 10
THPT
Nghiờn cứu, tổng kết lí thuyết Cấu tạo nguyên tử của nội dung Húa lí thuyết
và Húa lí trong chương trình phổ thông.
Sử dụng phối hợp các phần mềm dạy học để xây dựng được hệ thống bài
giảng của chương “Nguyên tử” Lớp 10 THPT. Các phần mềm đã sử dụng là:
Windows, PowenrPoint, M. S FrontPage, Violet, Flash, Orbital Viewer.
Đề tài là một tài liệu bổ Ých cho GV Hóa học các trường THPT, cho sinh
kiện thời gian nghiên cứu và thử nghiệm có hạn nên bản luận văn này chắc chắn là
chưa được đầy đủ. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của thầy cô
trong hội đồng chấm luận văn, các chuyên gia, các thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
HOÀNG HỮU MẠNH
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chỉ thị sè 40 - CT/ TW ngày 15/ 06/ 2004 của Ban bí thư TW Đảng về việc xây
dụng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.
2. Báo cáo kết quả nghiên cứu chương trình cấp nhà nước “Phát triển sựnghiệp
giáo dục quốc dân trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ tiến lên chủ
nghĩa xã hội” 1987-1990. BGD - ĐT, Hà Nội, tháng 4/ 1991 (trang 68).
3. Nguyễn Đức Chuy. Phần mềm thí nghiệm hoá học 10