Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thắng Ngày soạn: 25 / 1 / 2005
Giáo án môn: Tập đọc Lớp 5 Ngày dạy: 28 / 2 / 2005
Tiết 49 Tuần 25
Nghĩa thầy trò
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Đọc lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu. đoạn, bài.
- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của ngời kể
chuyện Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng nói của từng nhân vật.
2. Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời
cần phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của đân tộc.
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn học sinh luyện đọc.
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung
các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
2
A. Kiểm tra bài cũ:
Bài Cửa sông
- HS đọc thành tiếng các từ
đợc chú giải.
32
Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, trang trọng thể
hiện đợc cảm xúc về tình thầy trò; chuyển
giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm của
từng đoạn: kể, tả, đối thoại.
b) Tìm hiểu bài:
- Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng
đoạn, cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối
bài đọc .
+ Gợi ý trả lời câu hỏi:
Câu 1:
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
(Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu để
mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quí, kính
mến tôn trọng thầy- ngời đẵ dạy dỗ dìu dắt
mình trởng thành )
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu.
( Từ sáng sớm, ngày mừng thọ cụ giáo Chu,
các môn sinh đã tề tựu đông đủ tr[ớc sân nhà
hiểu bài dới sự điều khiển
thay phiên của hai HS khá
giỏi. Gv là cố vấn, trọng tài.
+HS thứ nhất điều khiển
các bạn tìm hiểu câu đầu.
- HS đọc đoạn 1 và trả lời
câu 1.
-HS đặt câu hỏi phụ
- HS nêu ý đoạn 1.
- 1 HS nhắc lại ý đoạn 1.
+ HS thứ hai điều khiển
các bạn tìm hiểu để trả lời
câu 2,3.
- HS đọc đoạn còn lại
d) Nhất tự vi s, bán tự vi s.( Một chữ là
thầy, nửa chữ cũng là thầy)
(Uống nớc nhớ nguồn;Tôn s trọng đạo;Nhất tự
vi s, bán tự vi s.( Một chữ là thầy, nửa chữ
cũng là thầy)
Câu hỏi thêm: Em biết thêm thành ngữ hoặc
câu tục ngữ, câu ca dao hay câu khẩu hiệu
nào có nội dung tơng tự?
( Không thầy đố mày làm nên; Muốn sang thì
bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy
thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chữ
thầy, làm sao cho bõ những ngày ớc ao )
- Truyền thống tôn s trọng đạo không những đ-
ợc mọi thế hệ ngời Việt Nam giữ gìn, bảo vệ
mà còn đợc phát huy, bồi đắp và nâng cao. Ng-
- HS nêu ý 2.
- 1 HS đọc lại cả bài.
- GV yêu cầu HS nêu đại ý
của bài.
- GV ghi đại ý lên bảng.
-1 HS đọc lại đại ý.
- GV đọc diễn cảm bài văn.
- GV yêu cầu HS nêu cách
đọc diễn cảm.
+ GV treo bảng phụ đã
chép sẵn câu, đoạn văn cần
luyện đọc.
+2 HS đọc mẫu câu, đoạn
văn.
+ Nhiều HS luyện đọc diễn
cảm đoạn văn .
- HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn và cả bài.
- GV đánh giá, cho điểm.
1
Các môn sinh/ đều đồng thanh dạ ran.// Thế
là/ cụ giáo Chu/ đi trớc,/ học trò/ theo sau.//
Các anh có tuổi đi ngay sau thầy,/ ngời ít tuổi
hơn nhờng bớc,/ cuối cùng/ là mấy chú tóc để
trái đào.
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những hs
học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
và chuẩn bị trớc bài:Hội thổi cơm thi ở Đồng
các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
2
A. Kiểm tra bài cũ :
Bài Nghĩa thầy trò
B. Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
Lễ hội dân gian là một sinh hoạt văn hoá
của dân tộc đợc lu giữ từ rất nhiều đời. Mỗi lễ
hội thờng bắt đầu từ một sự tích có ý nghĩa
trong lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay giới
thiệu về một trong những lễ hội ấy.
2. H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
Có thể chia bài làm 4 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến sông Đáy xa.
* Ph ơng pháp kiểm tra,
đánh giá.
- GV kiểm tra 4 HS đọc bài
Nghĩa thầy trò rồi trả lời
câu hỏi cuối bài.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá,
cho điểm.
Câu 2: Hội thổi cơm thi đợc tổ chức nh thế
nào?
( Hội thi đợc tổ chức rất vui; ngời tham dự chia
thành nhiều nhóm thi với nhau, rất đông ngời
đến xem và cổ vũ, )
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy thành
viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp
nhịp nhàng ăn ý với nhau?
( Những chi tiết đó là:
-Ngời lo việc lấy lửa ( nén hơng) trên ngọn cây
chuối cao.
-Ngời cầm diêm châm vào nén hơng ( của ngời
đội mình lấy xuống) cho cháy thành ngọn lửa.
-Ngời ngồi vót tre thành đũa bông để châm lửa
vào bó đuốc.
-Ngời giã thóc.
-Ngời dần sàng thóc đã thành gạo.
-Ngời lấy nớc thổi cơm, ngời nấu cơm, )
*ý 2: Những hoạt động diễn ra rất sôi nổi
trong hội thi thổi cơm.
Câu 4: Tại sao nói việc giật giải trong cuộc
+ Một nhóm 4 HS nối tiếp
đọc trơn từng đoạn của bài.
+ HS cả lớp đọc thầm theo.
+ HS nhận xét cách đọc của
từng bạn.
+ GV hớng dẫn cách đọc
của từng đoạn .
+ 4 HS khác luyện đọc
đoạn.
dân làng ?
( Học sinh phát biểu tự do.Chẳng hạn:
* Đấy là bằng chứng cho sự tài giỏi, khéo léo.
-Giải thởng chỉ có thể đến với những ai chứng
minh đợc sự tài trí khéo léo hơn ngời.
* Để có đợc giải thởng trong lễ hội thổi cơm
thi, tất cả mọi ngời từ các thành viên dự thi cho
đến những ngời cổ vũ đều cố gắng sao cho đội
thi của mình tài giỏi hơn, khéo léo hơn, nhanh
nhẹn hơn Giải th ởng là thành tích chung của
nhiều
ngời, là kết quả của sự nỗ lực, của sự khéo léo
nhanh nhẹn, tài trí
* Nếu không cố gắng, không nỗ lực thì giải
thởng sẽ không có ý nghĩa.
Chốt lại: Giải thởng của hội thi là phần thởng
cho đội chứng tỏ đợc sự khéo léo, tài trí, sự
phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau. Giật đợc
giải thởng cũng có nghĩa là chứng minh đợc
điều đó. Do đó, việc giật giải là niềm tự hào
khó có gì sánh nổi đối với dân làng
*ý 3: Niềm tự hào của dân làng khi giật giải
trong hội thi thổi cơm.
Câu 5: Qua bài văn này, tác giả gửi gắn tình
cảm gì của mình đối với nét đẹp cổ truyền
trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc?
(HS có thể phát biểu tự do, Chẳng hạn:
* Mến yêu khâm phục một sinh hoạt văn hoá.
* Trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong
sinh hoạt văn hoá của dân tộc
cảm đoạn, bài.
+ Gv treo bảng phụ đã chép
sẵn câu, đoạn văn cần luyện
đọc.
+2 hs đọc mẫu câu, đoạn
1
cây chuói cao.// Khi tiếng trống hiệu vừa rứt/,
bốn thanh niên của bốn đội/ nhanh nh sóc,/
thoănthoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng
nhẫy / để lấy nén hơng cắm ở trên ngọn.// Có
ng ời leo lên,/ tụt xuống, / lại leo lên //. Có
ng ời / phải bỏ cuộc,/ ngời khác/ lại leo lên.//
Khi mang đợc nén hơng xuống,/ngời dự thi/ đ-
ợc phát ba que diêm/ để châm vào hơng/ cho
cháy thành ngọn lửa.// Trong khi đó, / những
ngời trong đội,/ mỗi ngời/ một việc.// Ngời thì
nhanh tay giã thóc,/ giần sàng thành gạo,/ ngời
thì lấy nớc và bắt đầu thổi cơm.//
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS
học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn. Chuẩn
bị bài Tranh làng Hồ.
văn.
+Nhiều hs luyện đọc diễn
cảm đoạn văn .
-Từng nhóm 4 HS nối nhau
đọc cả bài.
- HS khác nhận xét - GV
đánh giá, cho điểm.
Tính từ hoặc cụm tính từ
kết hợp với từ truyền
thống
M : truyền thống lịch sử
M ; giáo dục truyền thống
M : truyền thống tốt đẹp
II- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung
các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học tơng ứng
Ghi
chú
51
A. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài 2; 3 Hs đọc lại BT 3 tiết 48
B. Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ về truyền thống
dân tộc.
- Biết đặt câu, viết đoạn nói về việc bảo vệ
và phát huy bẳn sắc của truyền thống dân
phải nghĩa của từ truyền thống.
- Nếu chọn đáp án (b ) GV cần giải thích
Cách sống và nếp nghĩ của nhiều ngừời
cũng không phải là nghĩa của từ truyền
thống vì nókhông nêu lên đợc nét nghĩa
đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác
* GV có thể giải thích thêm:truyền thống
là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa
nhau. Tiếng truyền có nghĩa là trao lại,
để lại cho ngời sau, đời sau , VD : truyền
thụ, truyền ngôi; tiếng thống có nghĩa
nối tiếp nhau không dứt , VD : hệ thống,
huyết thống.
Bài tập 2:
*Lời giải :
Truyền
nghĩa là
trao lại cho
ngời khác
Truyền là lan
rộng / làm lan
rộng cho
nhiều ngời
biết
Truyền là
nhập vào /
đa vào cơ
thể
truyền nghề
cho các nhóm làm bài. Nhóm
nào làm xong dán kết quả bài
làm lên bảng lớp .
- Cả lớp và GV nhận xét
nhanh chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc lại kết quả của
nhóm có lời giải đúng nhất
- Cả lớp sửa theo lời giải đúng
và viết vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
*Lời giải :
mạng
-truyền
thống quân
đội
-truyền
thống quê
hơng
-truyền
thống nhà
trờng
-truyền
thốngvăn
hoá
-truyền
thống yêu
chuộng hoà
bình
thống
-giữ vững
trên bảng lớp.
-Đại diện mỗi nhóm đọc kết
quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt
lại lời giải đúng.
-1 HS đọc lại kết quả của
nhóm có lời giải đúng nhất
- Cả lớp sửa theo lời giải đúng
và viết vào vở.
- HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ.
-Hs làm việc cá nhân, dùng
bút chì gạch chân dới các từ
ngữ chỉ ngời, vật gợi nhớ lịch
sử và truyền thống dân tộc.
- HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét , loại
bỏ những từ không thích hợp
hoặc bổ sung những từ ngữ
1
Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanh g-
ơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản, di tích, di vật
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những
HS học tốt.
Làm lại bài 1, 2 vào vở.
HS bỏ sót.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
3
35
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập 3 tiết Mở rộng vốn
từ:Truyền thống
B. Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các con hiểu thế
nào là liên kết câu bằng phép lợc. Biết sử
dụng phép lợc để liên kết câu.
2. Phần nhận xét
Bài 1:
Lời giải:
*Cả 5 câu đều nói về tinh thần yêu nớc
Bài 2:
*Gợi ý: Em đã biết nội dung của cả 5 câu
đều nói về tinh thần yêu nớc. Những từ ngữ
nào trong các câu 1, 4 và 5 đều có nội
dung chỉ tinh thần yêu nớc?
Lời giải:
Đó là các từ ngữ:
Câu 1- Tinh thần yêu nớc
Câu 2- Những của quý kín đáo
Câu 3 - Tinh thần yêu nớc
* Ph ơng pháp kiểm tra, đánh
giá.
- 2 HS làm bài tập 3 tiết trớc.
- GV nhận xét, đánh giá, cho
điểm.
nào ? Vì sao ta biết câu 3 và câu 3 đều nói
về tinh thần yêu nớc?
Lời giải:
- Sự liên kết về nội dung giữa câu 1, 2và
câu 3 đợc thể hiện bằng cách lợc bỏ trong
câu 2, câu 3 từ ngữ cùng chỉ tinh thần yêu
nớc đã xuất hiện ở câu 1. GV chỉ rõ chỗ l-
ợc trong đoạn văn đã viết trên bảng phụ:
Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của
quý. Có khi( của quý ấy- tức là tinh thần
yêu nớc ) đợc trng bày trong tủ kính, trong
bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhng cũng
có khi ( của quý ấy ) đợc cất giấu kín đáo
trong rơng hòm-> GV nói: Việc lợc bỏ bớt
trong câu sau từ ngữ đã xuất hiện ở câu
trớc để liên kết câu nh trên đợc gọi là
phép lợc.
3.Phần ghi nhớ:
4.Phần luyện tập:
Bài tập 1-lựa chọn
Lời giải:
* ýa : Các câu 5,4 liên kết với câu 3 bằng
cách lợc bỏ từ Cóc. Khôi phục lại:
( 1 ) Ngày xa có một năm trời hạn hán rất
lâu.( 2 ) Ruộng đồng nứt nẻ, cây cối trơ
trụi, chim muông khát khô cả họng.( 3 )
Cóc thấy nguy quá, bèn lên thiên đình kiện
Trời. ( 4) Dọc đờng, ( Cóc ) gặp Cua, Gờu,
Cọp, ong và Cáo. (5) Tất cả đều xin đi
theo ( Cóc ).
Trũi vẫn nằm nhuôi nh chết. Tôi phải nghe
và đập vào ngực ( Trũi ) xem ( Trũi ) còn
thở không. ( Trũi ) vẫn còn (thở).
* ýc : Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách l-
ợc bỏ cụm từ đuổi theo nó . Khôi phục
lại :
Hai ngời qua đờng đuổi theo nó. Rồi ba
bốn ngời, sáu bảy ngời ( đuổi theo nó)
* ýd : Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách l-
ợc bỏ cụm từ nồi cơm. Khôi phục lại :
Sau độ một giờ rỡi, các nồi cơm đợc lần l-
ợt tình trớc cửa đình. Ban giám khảo
chấm( nồi cơm) theo ba tiêu chuẩn : Gạo
trắng , cơm dẻo và không có cơm cháy.
Bài tập 2:
Lời giải:
Câu 3 liên kết với câu 2 bằng cách lợc bỏ
cụm từ một triệu đô la. Câu 6 liên kết với
câu 5 bằng cách lợc bỏ cụm từ một tỉ năm
Khôi phục lại :
Đối thoại với Thợng đế
Một anh học trò hỏi Thợng đế:
-Ngài coi một triệu đô la là thế nào?
- (Một triệu đô la) bằng một xu! Th ợng
đế trả lời.
-Thế ngài coi một tỉ năm là thế nào?
- (Một tỉ năm) bằng một giây!
Ngời học trò bèn năn nỉ :
- Vậy xin ngài làm ơn cho tôi một xu đi
nào !
khổ to đã viết sẵn mẩu chuyện
vui cho ba HS làm bài tại chỗ.
- HS dán bài trên bảng, trình
bày kết quả, So sánh đối chiếu
để thấy tác dụng của phép lợc
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt
lại lời giải đúng.
- HS sửa theo lời giải đúng.
1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
Cả lớp đọc thầm lại.
2
ờng. ( 2) Hàng ngày mỗi lần gánh củi đi
qua ( ) , cậu lại ngấp nghé học lỏm. ( 3 )
Thấy cậu bé nhà nghèo hiếu học, thầy đồ
cho phép cậu đợc vào học cùng chúng bạn.
( 4 ) Nhờ thông minh , chăm chỉ, Mạc
Đĩnh Chi nhanh chóng trở thành học trò
giỏi nhất ( )
( ) yếu tố tỉnh l ợc- =trờng Câu 2 ,
câu 4 liên kết với câu 1 bằng cách lợc bỏ từ
trờng.
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những
HS học tốt.
- Làm lại bài 2; 3 vào vở.
- Chuẩn bị bài sau.
-HS làm việc cá nhân các
em viết bài vào vở.
-Nhiều HS đọc nối tiếp nhau
bài làm.
5
2
32
A. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra màn kịch Vì muôn dân về nhà
đã hoàn chỉnh, viết lại vào vở.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài
Tiết TLV tuần trớc, các em đã tập điền
tiếp các lời thoại để hoàn chỉnh việc
chuyển thể thành kịch màn 1 của câu
chuyện Vì muôn dân. Trong tiết học hôm
nay, các em tiếp tục tập điền tiếp các lời
thoại để hoàn chỉnh việc chuyển thể thành
kịch màn 2 ( hoặc 3 ) của câu chuyện
này . Chúng ta sẽ xem ai là ngời biên soạn
kịch giỏi nhất trong tiết học hôm nay.
2. H ớng dẫn HS luyện tập
a. Hớng dẫn chuyển chuyện thành kịch
GV nói với HS: Truyện Vì muôn dân có
ba màn. Trong tiết Tập làm văn tuần trớc
các em đã điền tiếp các lời thoại để hoàn
chỉnh màn 1 ( Cuộc gặp gỡ ở bến Đông ) .
Tiết học này yêu cầu các em điền tiếp các
lời thoại để hoàn chỉnh màn 2 (Cùng vua
bàn kế đuổi thù ) hoặc màn 3 ( Hội nghị
Diên Hồng )
( ? ) : Em chọn hoàn chỉnh màn nào
của vở kịch ?
vai
+Tập đóng thử một màn.
3. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét chung giờ học.Khen ngợi
những HS biết chuyển đoạn truyện thành
kịch, biết trình bày các lời thoại lu loát, tự
nhiên; khen ngợi nhóm biết phân vai, tổ
chức tập kịch.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại
vào vở màn kịch đã chuyển thể ở lớp. (GV
có thể yêu cầu cả lớp (hoặc các nhóm )
tập dựng lại một màn hoặc cả vở kịch
(nếu có điều kiện )
-GV theo dõi, giúp đỡ HS.
-Nhiiều HS đọc kết quả bài
làm. Cả lớp và GV nhận xét,
bình chọn ngời soạn kịch hay
nhất trong tiết học
-Cả lớp sửa lại bài viết.
-1HS đọc gợi ý 3.
-GV hớng dẫn HS trình tự các
bớc để tập đóng kịch:
-Chia lớp thành 5,6 nhóm. Các
nhóm trao đổi chọn màn, phân
vai và tập đóng thử.
-
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Nội dung
các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học tơng ứng
Ghi
chú
5
1
33
A -Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra màn 2 Cùng vua bàn kế đuổi
thù hoặc màn 3 Hội nghị Diên Hồng Của
tiết Tập làm văn trớc.
B - Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
Qua tiết trả bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ
nhận thấy cái hay, cái cha hay trong bài
làm của bạn và của mình đã đợc thầy cô
chỉ rõ: biết rút kinh nghiệm về cách viết
bài văn thuộc thể loại tả ngời; biết sửa lỗi
mình đã mắc; tự viết lại một đoạn hoặc cả
bài cho hay hơn.
2. Nhận xét kết quả bài viết của HS.
a. Nhận xét chung về kết quả bài viết
của cả lớp.
+ Ưu điểm:
VD:
-Xác định đúng đề bài ( Tả quyển sách
Tiếng Việt 5 Tập 2 của em; Tả cái đồng
hồ báo thức; Tả một đồ vật trong nhà mà
* H ớng dẫn từng HS sửa lỗi.
* H ớng dẫn chữa lỗi chung.
c. H ớng dẫn HS học tập những đoạn văn,
bài văn hay.
nhị, không nêu tên HS có lỗi
sai. GV không ghi điểm kém
vào sổ mà yêu cầu những HS
có bài cha đạt về nhà viết lại để
nhận điểm số tốt hơn.
- Thông báo điểm số.
- GV trả bài cho từng HS.
-GV phát phiếu học tập cho
từng HS làm việc cá nhân.
- HS :
+đọc lời nhận xét của thầy cô
giáo.
+đọc những chỗ thầy cô chỉ
lỗi trong bài.
+ viết vào phiếu học các lỗi
trong bài theo từng loại ( lỗi
chính tả, từ , câu, diễn đạt, ý )
và sửa lỗi
-Đổi bài làm, đổi bài làm cho
bạn bên cạnh để soát lỗi còn
sót, soát lại việc sửa lỗi.
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm
việc.
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã
viết trên bảng phụ.
-Một số HS lên bảng lần lợt
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân.Sau đó
đọc đoạn văn đã viết lại ( so
sánh với đoạn cũ )
- GV nhận xét, chấm điểm bài
làm của một số HS
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thắng Ngày soạn: 25 / 1 / 2005
Giáo án môn: Kể chuyện Lớp 5 Ngày dạy: 3 / 2 / 2005
Tiết 25 Tuần 25
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I- Mục đích, yêu cầu
- Biết kể lại câu chuyện bằng lời của mình một câu chuyện đã đợc nghe đợc đọc về truyền
thống hiếu học hoặc truỳen thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II- Đồ dùng dạy học
-Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam ( đã
đợc nêu trong mục Gợi ý 1,SGK.)
b) Lập dàn ý câu chuyện
* Ph ơng pháp kiểm tra, đánh
giá.
- 1HS kể lại câu chuyện Vì
muôn dân
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV đánh giá, cho điểm.
* Ph ơng pháp thuyết trình,
minh hoạ.
- GV nêu yêu cầu của tiết học.
- HS đọc đề bài. Cả lớp đọc
thầm lại.
- GV gạch dới những từ ngữ
cần chú ý trong đề bài ( đã viết
sẵn trên bảng phụ ) giúp HS
xác định đúng yêu cầu đề.
- HS có thể kể một truyện đã
đọc trong sách, báo, trong SGK
, kể ngắn gọn một truyện nói
về truyền thống hiếu học hoặc
đoàn kết.
- Nhiều HS nói trớc lớp tên câu
chuyện sẽ kể
-1HS đọc Gợi ý 2
- HS lập dàn ý câu chuyện
-GV nhắc HS chú ý kể truyện
2
c) Thực hành kể chuyện và trao đổi nội
dung câu chuyện.
d) Thực hành kể chuyện trớc lớp, trao
- Sau mỗi câu chuyện, HS trao
đổi, thảo luận về ý nghĩa câu
chuyện; có thể nêu câu hỏi cho
ngời kể.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét,
cho điểm. Bình chọn ngời kể
hay nhất trong tiết học.
-1 Hs nhắc lại tên một số câu
chuyện đã kể trong giờ học.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thắng Ngày soạn: 25 / 1 / 2005
Giáo án môn: Chính tả Lớp 5 Ngày dạy: 2 / 2 / 2005
Tiết 50 Tuần 25
Ôn tập về quy tắc viết hoa
(Viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài )
I- Mục đích yêu cầu
1. Viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
2. Ôn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài ; làm đúng các bài tập thực hành để củng
cố, khắc sâu quy tắc
II- Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ rộng chép quy tắc viết hoa tên, tên địa lí nớc ngoài ( sách Tiếng Việt 4, Tập 1,
Tr.79 ):
1. Khi viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành cái tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có
gạch nối.
2. Có một ssố tên ngời, tên địa lí nớc ngoài giống nh tên riêng Việt Nam. Đó là những tên
riêng đợc phiên âm theo Hán Việt.
-5,6 tờ giấy khổ rộng , bút dạ, băng keo để HS làm BT 2a
-5, 6 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng sau để các nhóm làm BT2b
Châu Nớc Thủ đô
+ Đối với những tên riêngđọc theo âm Hán Việt thì viét hoa nh đối với tên ngời Việt. VD :
Mĩ.
-GV giải thích thêm: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ sự vật ( Không thuộc nhóm tên
ngời, tên địa lí ). Đối với loại tên riêng này ta viết hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữ biểu thị
thuộc tính của sự vật đó.
-GV dán giấy đã viết quy tắc, 1HS nhìn bảng đọc lại.
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. Mỗi câu hoặc bộ phận ngắn
trong câu đọc 2; 3 lợt.
- GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn,
nhắc nhở t thế ngồi của HS.
- GV yêu cầu HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- GV chấm chữa từ 7 -> 10 bài. Trong đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. HS có thể tự
đối chiếu SGK để tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở.
2. Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a
- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại.
-GV giới thiệu: Đây là một bài tập rất thú vị. Bài tập đố các em tìm đúng và viết đúng chính tả
tên của ba ngời nổi tiếng trên thế giới: ngời đầu tiên bay vào vũ trụ, ngời đầu tiên đặt chân lên
mặt trăng, ngời công dân Mĩ đã tự thiêu ngày 2-11-1965 để phản đối cuộc đấu tranh xâm lợc
của chính quyền Mĩ tại Việt Nam.Những cái tên này các em đã biết khi học sách Tiếng Việt
3,4, 5.Chúng ta sẽ xem ai có trí nhớ tốt nhất? Ai nhanh nhất. Ai viết đúng chính tả nhất?
-GV phát giấy bút cho các nhóm.
-Các nhóm trao đổi khẽ và ghi lời giải.
-Sau thời gian quy định, các đại diện dán tờ giấy ghi lời giải lên bảng lớp; đọc lời đố và nói lời
giải.
+ Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc.
+ Cả lớp làm lại bài vào vở.
Lời giải:
+Ngời đầu tiên bay vào vũ trụ: Y-u-ri Ga-ga-rin
+Ngời đầu tiên đặt chân lên mặt trăng: Am-xtơ-rông