i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, các số liệu hồi cứu ñược
các tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.
Họ tên tác giả
Hồ Đắc Thoàn i
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
An. : Anopheles
BNSR : Bệnh nhân sốt rét
BSR
:
Bệnh sốt rét
c/ñ/ñ : Con/ ñèn/ ñêm
c/g/n : Con/ giờ/ người
c/n/ñ : Con/người/ ñêm
cs : Cộng sự
ELISA :
Enzyme-link Immunosorben Assay
KSTSR : Ký sinh trùng sốt rét
MT-TN : Miền Trung và Tây nguyên
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NXB : Nhà xuất bản
P.f : Plasmodium falciparum
P.v : Plasmodium vivax
PCR : Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi cao phân tử)
PCSR : Phòng chống sốt rét
RH (Relative
Humidity)
Bảng 3.5
Thời gian phát triển các giai ñoạn bọ gậy và quăng của
An.minimus nuôi trong phòng thí nghiệm.
38
Bảng 3.6
Kết quả xác ñịnh kiểu di truyền của An.dirus bằng kỹ
thuật PCR.
39
Bảng 3.7
Số lượng và tỉ lệ các kiểu hình của An.minimus qua các
phương pháp.
40
Bảng 3.8
K
ết quả xác ñịnh kiểu di truyền của
An.minimus
b
ằng
kỹ thuật PCR.
40
Bảng 3.9
Số lượng và tỉ lệ các thành viên thuộc nhóm loài
An.maculatus thu thập qua các phương pháp.
42
Bảng 3.10
Kết quả thử nhạy cảm của An.minimus với giấy thử
Alpha-cypermethrine 30 mg/m
2.
Số lượng và mật ñộ bọ gậy thu thập qua các thủy vực. 48
Bảng 3.17
Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trước và sau 24 giờ. 51
Bảng 3.18
Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trong và ngoài nhà
trước và sau 24 giờ.
51
Bảng 3.19
Số lượng, tỉ lệ véc-tơ sốt rét thu thập bằng phương pháp
mồi người và soi chuồng gia súc.
53
Bảng 3.20
Chu kỳ tiêu sinh và chu kỳ thoa trùng 54
Bảng 3.21
Tuổi thọ trung bình các quần thể của các véc-tơ sốt rét. 55
Bảng 3.22
Mật ñộ ñốt người và chỉ số truyền nhiễm của các véc-tơ
sốt rét tại các ñiểm nghiên cứu.
55 i
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.3.
Hình th
ể muỗi
Anopheles
cái trư
ởng th
ành
16
Hình 1.4.
Hình thái hệ thống gân cánh muỗi 17
Hình 1.5.
Các ñiểm ñen và ñiểm trắng trên cánh muỗi Anopheles 17
Hình 1.6.
Hình thái Quăng Anopheles 18
Hình 1.7.
Ngực sau và các ñốt bụng quăng Anopheles 18
Hình 1.8.
Hình thái ñầu bọ gậy 19
Hình 1.9.
Hình thái các ñốt ngực bọ gậy Anopheles
19
- TS. Hồ Văn Hoàng, ThS. Nguyễn Xuân Quang, ThS. Nguyễn Thị Duyên
TS.Ngô Thị Hương, các ñồng nghiệp Khoa côn trùng ñã cùng tham gia, thực hiện
các kỹ thuật nghiên cứu và ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành
luận văn.
- Ban QLDA Qũy toàn cầu PCSR Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, Lãnh
ñạo và các ñồng nghiệp Trung Tâm PCSR tỉnh Gia Lai, Lãnh ñạo Khoa côn
trùng, Khoa Sinh học phân tử ñã cho phép tôi sử dụng các số liệu trong quá trình
thực hiện luận văn này.
- Các ñồng nghiệp Phòng kế hoạch tổng hợp và gia ñình, bè bạn ñã ñộng
viên tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn.
Tác giả Hồ Đắc Thoàn
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu ñồ
Danh mục các hình
Trung – Tây Nguyên
6
1.3. Vòng ñời muỗi Anopheles
7
1.4. Chu kỳ sinh sản KSTSR hữu giới ở muỗi
9
1.5. Tổng quan về các nghiên cứu
10
1.5.1. Các nghiên cứu về thành phần loài, phân bố, mật ñộ của
Anopheles
10
iii
1.5.2. Các nghiên cứu về tính ña hình của véc-tơ sốt rét 11
1.5.3. Các nghiên cứu vế mùa phát triển, tập tính sinh thái ñốt mồi, trú
ẩn tiêu máu và vai trò truyền bệnh của Anopheles
13
1.5.4. Các nghiên cứu về mức ñộ nhạy cảm của Anopheles ñối với hóa
chất diệt côn trùng
14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
2.1. Địa ñiểm nghiên cứu
22
2.1.1. Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 22
2.1.2. Một vài thông tin về ñiểm nghiên cứu 22
2.2. Đối tượng nghiên cứu
24
2.3. Thời gian nghiên cứu
24
Nội dung nghiên cứu
34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
35
3.1. Thành phần loài Anopheles ở tỉnh Gia Lai. 35
3.2. Một số ñặc ñiểm sinh học của véc-tơ SR ở tỉnh Gia Lai. 36
3.2.1. Đặc ñiểm sinh học của An. dirus nuôi trong phòng thí nghiệm 36
3.2.2. Đặc ñiểm sinh học của An. minimus nuôi trong phòng thí nghiệm
38
3.2.3. Đặc ñiểm kiểu di truyền của An.dirus. 40
3.2.4. Đặc ñiểm kiểu hình và kiểu di truyền của An.minimus. 40
3.2.4.1. Kiểu hình của muỗi An.minimus. 40
3.2.4.2. Kiểu di truyền của An.minimus. 41
3.2.5. Đặc ñiểm kiểu hình các thành viên thuộc nhóm loài
An.maculatus.
42
3.2.6. Mức ñộ nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất ñang sử dụng
trong Chương trình PCSR hiện nay.
43
3.2.6.1. Sự nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Alpha-cypermethrine. 43
3.2.6.2. Sự nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Lambda-cyhalothrine. 44
3.3. Một số ñặc ñiểm sinh thái học của véc-tơ sốt rét ở tỉnh Gia Lai. 46
3.3.1. Sự phân bố các véc-tơ SR theo vùng dịch tễ SR ở các ñiểm NC. 46
3.3.2. Sinh thái ổ bọ gậy của các véc-tơ sốt rét trên các thủy vực. 47
3
.3.3
.
S
4.2.3. Mức ñộ nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Alpha-
cypermethrine, và Lambda-cyhalothrin
61
4.2.4. Phân bố của véc-tơ SR theo sinh cảnh của vùng dịch tễ SR 62
4.2.5. Sinh thái ổ bọ gậy trên các thủy vực 63
4.2.6. Sự phân bố và phát triển của véc-tơ sốt rét theo mùa 65
4.2.7. Sự phân bố bọ gậy sốt rét theo mùa 66
4.2.8. Tập tính ñốt mồi của véc-tơ sốt rét 67
4.2.9. Tập tính lựa chọn vật vật chủ của các véc-tơ sốt rét 67
4.2.10. Tập tính sinh thái trú ñậu tiêu máu trong nhà của các véc-tơ SR 69
4.3. Vai trò truyền bệnh của các véc-tơ sốt rét ở Gia Lai. 69
4.3.1
Chu kỳ tiêu sinh và chu kỳ thoa trùng. 69
4.3.2 Tỉ lệ ñẻ, xác suất sống sót hàng ngày và tuổi thọ trung bình quần
thể của các véc-tơ sốt rét.
70
4.3.3 Tỉ lệ nhiễm KSTSR của các véc-tơ sốt rét tại ñiểm nghiên cứu. 71
4.3.4 Mật ñộ ñốt người và chỉ số truyền nhiễm của các véc-tơ sốt rét 72
KẾT LUẬN
74
KHUYẾN NGHỊ
76
Tài liệu tham khảo:
tiếng Việt và tiếng Anh
Phụ lục
iii
0
08 - 14
0
42 vĩ ñộ bắc,
107
0
42 - 109
0
00 kinh ñông. Năm 2009, Gia Lai có 4.221 bệnh nhân sốt rét
(BNSR), KSTSR trên lam 2.04%, số tử vong do sốt rét 3 ca, các chỉ số sốt rét
này ñều chiếm vị trí cao nhất trong cả nước. Số BNSR trên 1.000 dân số tăng
31.25%, KSTSR trên lam tăng 86.03% so với cùng kỳ năm 2008 [2]. Sự gia 2
tăng số ca mắc và KSTSR tại tỉnh Gia Lai là sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong
ñó sự gia tăng và biến ñộng các véc-tơ sốt rét ñóng vai trò quan trọng.
Trong chương trình phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt Nam hiện nay, các
biện pháp chính phòng chống muỗi truyền bệnh bằng phun tồn lưu hoá chất diệt
lên tường vách và sử dụng màn ngủ tẩm bằng hóa chất Fendona và Icon ñã mang
lại nhiều kết quả khả quan trong công tác phòng chống véc tơ sốt rét [38]. Tuy
nhiên, sau nhiều năm áp dụng các hóa chất diệt côn trùng rộng rãi trong PCSR
và sự thay ñổi thời tiết, biến ñổi môi trường sinh thái (rừng tự nhiên bị thu hẹp,
thủy ñiện, thủy lợi, xây dựng vùng kinh tế mới… ). Những tác ñộng này có dẫn
ñến sự thay ñổi một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của véc-tơ SR ? Có hay
không hiện tượng tăng sức chịu ñựng hoặc kháng của véc-tơ với hóa chất cũng
như vai trò truyền bệnh chúng có thay ñổi hoặc giảm ñi? Nhằm ñánh giá, bổ
sung những dẫn liệu liên quan ñến ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, mức ñộ truyền
nhiễm của véc-tơ sốt rét nhằm góp phần nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng
chống muỗi SR tại miền Trung - Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói
PCSR. Sự tăng trưởng kinh tế của ñất nước ñã cho phép Chính phủ tăng cường ñầu
tư cho chương trình Quốc gia PCSR. Artemisinin tỏ ra là lọai thuốc có hiệu quả,
ñược sử dụng rộng rãi trong ñiều trị SR. Chính sách khuyến khích người dân nằm
màn và sử dụng màn tẩm hóa chất diệt muỗi làm cho tình hình SR ñược cải thiện, tỷ
lệ mắc, tỷ lệ chết, số vụ dịch giảm dần.
Đến năm 1998, ñặc biệt trong những năm gần ñây trên phạm vi toàn quốc
bệnh SR giảm dần từng năm, tỷ lệ lưu hành bệnh SR thấp nhất trong khu vực và
Việt Nam ñược xem là nước có nhiều thành công trong chương trình PCSR. Năm
2008 tỷ lệ mắc và chết do SR giảm từ 3,07/1.000 và 0,12/100.000 dân trong năm
2001 xuống còn 0,70/1.000 dân và 0,03/100.000 [13]. Tuy nhiên qua báo cáo kết
quả PCSR toàn quốc năm 2009 cho thấy rằng số BNSR tăng 0,73%, số KSTSR tăng 4
42,1%, số ca SRAT tăng 37,59%, số tử vong SR 26 ca tăng 4% ca so với cùng kỳ
năm 2008 [1].
1.1.2. Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên
Sau gần 35 năm PCSR (1976-2011), tình hình SR ở khu vực miền Trung-Tây
Nguyên ñã cải thiện một cách ñáng kể, nhưng nguy cơ SR quay trở lại vẫn còn rất
lớn. Dân sống trong môi trường thường xuyên có sự lan truyền SR còn quá lớn. Dân
trí thấp, còn du canh, ngủ rẫy, không có thói quen nằm màn. Di biến ñộng dân từ
ñồng bằng lên miền núi, từ phía Bắc vào Tây Nguyên còn quá lớn ngoài sự kiểm
soát của ngành y tế [38], dân giao lưu giữa 2 vùng biên giới: Việt – Lào, Việt-
Cambodia. Đặc biệt trong 2 năm 2008 và 2009 tình hình SR của khu vực miền
Trung – Tây Nguyên có xu hướng gia tăng và quay trở lại.
Theo số liệu báo cáo tại các Hội nghị ñánh giá công tác PCSR năm 2009 của
khu vực miền Trung - Tây Nguyên, cho thấy tỷ lệ mắc SR năm 2009 tăng 14,61%,
số KSTSR tăng 55,72%, số ca SRAT tăng 32,94%, số tử vong SR 16 ca tăng 2 ca so
với cùng kỳ năm 2008 [2].
1.2. Trung gian truyền bệnh sốt rét:
SR. Trong số 60 loài Anopheles ở Việt Nam, có 15 loài ñã ñược xác ñịnh là véc-tơ
SR chính, véc-tơ phụ và véc-tơ nghi ngờ [4].
Các véc-tơ chính: An. minimus sống trong rừng, bìa rừng, savan, bọ gậy sống
ven suối quang, nước chảy chậm, muỗi phân bố khu vực rừng núi trên toàn quốc.
An. dirus sống ở rừng rậm, bìa rừng, rừng thưa, bọ gậy sống ở vũng nước ñọng,
dưới bóng râm trong rừng, muỗi phân bố từ 20 ñộ vĩ Bắc trở vào. An. sundaicus
(An. epiroticus) phân bố ở vùng ven biển nước lợ miền Duyên hải Nam bộ và châu
thổ sông Mê – Kông.
Các véc-tơ phụ: An. jeyporiensis, An. maculatus, An. aconitus (vùng ñồi núi
toàn quốc), An. subpictus, An. sinensis, An. vagus, An. indefinitus (vùng ven biển
miền Bắc), An.subpictus, An.sinensis, An.campestris (ven biển miền Nam). Véc-tơ
nghi ngờ An.culicifacies (Vùng núi rừng miền Bắc, miền Trung - Tây Nguyên),
An.interruptus (Vùng núi rừng Đông Nam Bộ), An.nimpe (Vùng ven biển miền
Nam).
Véc-tơ nghi ngờ: An.culicifacies (vùng rừng núi phí Bắc, miền Trung – Tây
Nguyên; An.imterrruptus (vùng rừng níu Đông nam Bộ); An.lesteri (vùng ven biển
miền Bắc) và An.nimpe (vùng ven biển Nam Bộ) [36]. 6
1.2.3. Đặc ñiểm hình thể của véc-tơ sốt rét chính tại khu vực miền Trung
– Tây Nguyên:
1.2.3.1. Muỗi Anopheles dirus Peyton và Harrison, 1979:
An. dirus có kích thước lớn hơn một số loài Anopheles khác trong bảng phân
loại ở Việt Nam. Cánh muỗi có nhiều vảy trắng ñen, toàn thân muỗi có nhiều ñốm
ñen trắng. Đặc ñiểm dễ phân biệt với các loài muỗi khác là ở khớp nối cẳng bàn
chân sau có băng trắng rõ rệt, có thể nhìn thấy bằng mắt thường [49].
Các ñặc ñiểm chính của muỗi cái An. dirus trưởng thành
Bờ trước cánh có trên 4 ñiểm ñen, tấm bên ngực trước có lông, pan có trên 4
băng trắng, thùy trước tấm lưng ngực trước có vẩy. Khớp cẳng bàn chân sau có
1.2.3.2. Muỗi Anopheles minimus Theobald, 1901.
Các ñặc ñiểm chính của muỗi cái An. minimus trưởng thành
Muỗi Anopheles minimus kiểu hình A có thân nhỏ, màu ñen, xúc biện có 3
băng trắng, cánh có một ñiểm trắng gián ñoạn ở gần gốc cánh, vòi muỗi nhỏ thanh,
màu ñen nhạt, ñầu mút vòi có màu vàng nâu, gân cánh L6 có 2 ñiểm ñen, L5 có 3
ñiểm ñen, diềm cánh gián ñoạn ở tất cả các gân trừ gân L6 [49].
Bọ gậy Anopheles minimus tuổi IV
- Phần ñầu: có lông môi trong xa nhau, lông ăng ten ñơn, lông môi ngoài và
lông môi trong không phân nhánh.
- Phần bụng: từ ñốt IV - ñốt VII có khánh lưng lớn (rộng hơn khoảng cách
giữa gốc các ñôi lông lá cọ). Bờ dưới khánh lưng ñốt bụng II nhẵn; lông số 0 từ ñốt
bụng ñốt IV - ñốt VII thường chia nhánh và nằm ngoài khánh.
Muỗi An.minimus trưởng thành rất ña dạng về hình thái. Tác giả Harrison
B.A (1980) [60] ñã phân biệt các kiểu hình (dạng cánh) của muỗi An.minimus như
sau (Hình 1.11):
- An.minimus kiểu hình A : có gián ñoạn gốc cánh tại ñiểm presector trên gân
costa, không có ñiểm trắng humeral.
- An.minimus kiểu hình B: không có gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm
presector và humeral trên gân costa.
- An.minimus kiểu hình C: có gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm presector và
humeral trên gân costa.
1.3. Vòng ñời muỗi Anopheles :
Vòng ñời của Anopheles có 4 giai ñoạn khác nhau: trứng, bọ gậy, quăng và
muỗi. Muỗi cái ñốt máu ñể phát triển trứng, trứng thường ñược ñẻ trước khi muỗi
ñốt máu lần sau, hình thành các chu kỳ sinh thực trong ñời sống của muỗi. Thời 8
gian của một chu kỳ sinh thực phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường. Muỗi cái ñẻ
trứng trong suốt ñời sống của nó. Trong ñiều kiện thuận lợi muỗi cái Anopheles có
kéo dài ra thành hình thoi di ñộng gọi là ookinete. Ookinete len qua những tế bào
thành dạ dày, bám chặt vào thành ngoài dạ dày, biến thành nang bào (oocyste).
Nang bào có hình tròn, không di ñộng và phát triển qua 4 giai ñoạn, khi soi tươi 10
dưới kính hiển vi thì có màu trong suốt, khi nhuộm thì bắt màu xanh sẫm. Thường
nang bào xuất hiện ở thành ngoài dạ dày muỗi 2 ngày sau khi muỗi ñốt máu bệnh
nhân. Nang bào lớn dần, phân chia thành hàng ngàn phân tử nhỏ có hình thoi, dài
khoảng 15µm, có một nhân ở giữa gọi là thoa trùng (sporozoite). Nang bào phát
triển ñến tuổi 4 phá vỡ thành dạ dày tung thoa trùng ra ngoài theo hạch bạch huyết
ñến tập trung ở tuyến nước bọt và truyền sang cho người khi muỗi ñốt người.
Để thực hiện ñược chu kỳ hữu giới ở muỗi, KSTSR cần phải có nhiệt ñộ
thích hợp. Nhiệt ñộ tốt nhất ñể thoa trùng phát triển trong cơ thể muỗi là 28 – 30
o
C.
Nhiệt ñộ tối thiểu cần thiết cho sự phát triển của từng loại Plasmodium là: 16
0
C cho
P.falciparum; 14,5
0
C cho P.vivax và P.ovale; 16,5
0
C cho P.malariae. Khi nhiệt ñộ
càng cao, thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới càng ngắn
và khi nhiệt ñộ dưới mức
tối thiểu, KSTSR không phát triển ñược trong cơ thể muỗi [4], [61].
1.5. Tổng quan về các nghiên cứu
1.5.1. Các nghiên cứu về thành phần loài, phân bố, mật ñộ của Anopheles
nước chảy núi ñồi, An.dirus chỉ liên quan ñến rừng nhiều tầng và rừng rậm.
1.5.2. Các nghiên cứu về tính ña hình của véc-tơ sốt rét:
Harrison B.A. khi nghiên cứu về sự ña hình của Anopheles minimus (1980)
[60] nhận ñịnh: Phức hợp Anopheles minimus có nhiều biến dị phức tạp, có khoảng
22 dạng hình thái trong phức hợp này và khó phân biệt chúng bằng hình thái ngoài
ở cả hai giai ñoạn ấu trùng và trưởng thành.
Sucharit S. và cộng sự (1988) [65] nghiên cứu Anopheles minimus từ 7 ñịa
phương ở Thái Lan bằng phương pháp ñiện di 7 hệ enzyme, ñã nhận thấy có sự ña
hình trong các hệ enzyme nghiên cứu. Các tác giả này ñã căn cứ vào sự có mặt hay
không của các ñiểm ñen trên costa của cánh muỗi ñể phân biệt hai loài Anopheles
minimus A và C. Loài A có một gián ñoạn gốc cánh tại ñiểm presector trên gân costa.
Loài C có hai gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm presector và humeral trên gân costa.
Van Bortel W. và cs (1999) [66] cho rằng: Căn cứ vào sự có mặt hay không
các ñiểm ñen trên costa của cánh muỗi ñể phân biệt hai loài Anopheles minimus A
và C sẽ bị nhầm lẫn trong phân loại vì các ñặc ñiểm này có thay ñổi theo thời gian
và không gian.
Green C.A. và cộng sự (1990) [58] tiến hành ñiện di isozyme của phức hợp
An.minimus ở Thái Lan và chứng minh rằng có ít nhất hai loài trong các quần thể
này, ñặc trưng bằng allele Octanol dehydrogennase: Odh
100
và allele Odh
134
, 12
không tìm thấy các dị hợp tử của hai allele nói trên. Các loài này ñược ñặt tên
không chính thức là loài A và C.
Từ những năm 1990, ở Việt Nam ñã có nhiều nghiên cứu sự liên quan giữa các
ñặc ñiểm hình thái với di truyền, tập tính của Anopheles minimus. Các tác giả Trịnh
và nhiễm sắc thể Y cận tâm mút.
Quần thể muỗi Phú Cường, Hoà Bình (hoang dã): kết quả cho thấy chúng có ñặc
trưng bằng allele Odh
134
và nhiễm sắc thể Y tâm giữa.
Năm 2001, nghiên cứu này ñược mở rộng ra ở một số ñiểm như Khánh Phú
(Khánh Hoà), Tánh Linh (Bình Thuận), tác giả Trần Đức Hinh và cs (2001) [35]
khẳng ñịnh: phức hợp loài Anopheles minimus có thể chia thành 2 dạng dựa vào
kiểu gen ở locus Odh: Anopheles minimus Genotype I (tương ứng với loài
Anopheles minimus C ở Thái Lan) có allele Odh
134
chiếm ưu thế. Anopheles
minimus Genotype II (tương ứng với loài Anopheles minimus A ở Thái Lan) có
allele Odh
100
chiếm ưu thế.