Nghiên cứu khoa học " Điều tra bổ sung thành phần loài, phân bố và một số đặc điểm sinh thái các loài tre chủ yếu ở Việt Nam " - Pdf 14



1
Điều tra bổ sung thnh phần loi, phân bố v một số đặc điểm sinh
thái các loi tre chủ yếu ở Việt Nam.

Lê Viết Lâm
Phòng Tài nguyên Thực vật rừng

1. Đặt vấn đề
Tre thuộc phân họ Tre (Bambusoideae) trong họ Cỏ (Poaceae). Trên thế giới có khoảng
1.200 loài thuộc 70 chi, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tổng diện tích rừng
tre trên thế giới (cả thuần loại và hỗn giao) ớc tính khoảng 20 triệu hecta. Trung Quốc và ấn Độ
là 2 nớc có thành phần loài tre phong phú và diện tích rừng tre lớn nhất thế giới.
Tre có nhiều công dụng đợc sử dụng rộng rãi từ lâu đời để làm nhà, nhất là ở các vùng
nông thôn, sử dụng làm thuyền và cầu phà. Trong khai thác mỏ, tre đợc dùng để chèn hầm lò.
Trong nông nghiệp tre đợc sử dụng làm nông cụ. Rất nhiều đồ dùng thông thờng nh giờng,
chiếu, bàn, ghế, mành, thúng, mủng, rổ, rá, đũa ăn, đợc làm bằng tre. Hàng thủ công mỹ nghệ,
nhạc cụ sản xuất từ tre ngày càng nhiều và đã trở thành nhu cầu lớn. Tre còn đợc sử dụng trong
công nghiệp chế biến ván thanh, ván dăm, ván sợi, bột giấy. Rất nhiều loài tre cho măng ăn ngon,
có giá trị dinh dỡng cao và là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nớc.
Năm 1990, đề tài cấp Nhà nớc Đánh giá giá trị tài nguyên thực vật rừng, chọn và phát
triển một số loài cây đặc sản có giá trị do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thực hiện đã
thu thập đợc 130 bộ tiêu bản thực vật tre và một số ảnh minh hoạ. Nghiên cứu cơ bản về tài
nguyên tre của ta còn ít đã sơ bộ giám định tên khoa học đến loài đợc 37 loài (62 bộ tiêu bản)
còn lại 68 bộ tiêu bản cha đợc giám định tên khoa học.
Nh vậy đối với tài nguyên còn tồn tại một vấn đề lớn trong điều tra phân loại. Nhằm thu
thập đợc đầy đủ các loài tre chủ yếu trong phạm vi toàn quốc, năm 2001, Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam tiếp tục thực hiện đề tài Điều tra bổ sung thành phần loài, phân bố và một
số đặc điểm sinh thái các loài tre chủ yếu ở Việt Nam nhằm góp phần từng bớc hoàn hệ
thống phân loại tre Việt Nam.

2.1.3.3. Nghiên cứu một số tính chất cơ vật lý: theo phơng pháp xác định tính chất vật lý và cơ
học của tre cho xây dựng của INBAR và tiêu chuẩn Việt Nam về phơng pháp thử tính chất cơ lý
của gỗ.

3. kết quả v thảo luận
3.1. Điều tra thu thập mẫu vật, xây dựng bộ su tập
Qua quá trình điều tra bổ sung ở 26 tỉnh đã thu thập thêm đợc 93 bộ mẫu vật, đa tổng số
mẫu vật hiện đã thu thập cho đến nay là 223 bộ. Toàn bộ tiêu bản thân, lá, hoa, mo, đã đợc xử lý
và lu giữ tại Tài nguyên Thực vật rừng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Ngoài mẫu vật
1.315 ảnh.

3.2. Nghiên cứu về mặt phân loại tre
3.2.1. Kết quả giám định mẫu vật
Sau khi đã sơ bộ giám định bởi nhóm chuyên gia trong nớc, đề tài đã mời giáo s Hạ
Niệm Hoà (Xia Nianhe), chuyên gia phân loại tre thuộc Viện Nghiên cứu thực vật Hoa Nam -
Trung Quốc, đã cùng kiểm tra từng loài trên tiêu bản và ngoài thực địa. Kết quả đã giám định
đợc 22 chi, 122 loài (tên khoa học đến loài là 65 và đến chi 57 loài) trong đó có: 13 loài đợc
chỉnh lý tên khoa học, 6 chi và 22 loài lần đầu tiên đợc ghi nhận ở Việt Nam, 22 loài là loài
mới.

3.2.2. Kiểm tra và chỉnh lý tên khoa học
Qua kết quả định loại, chúng tôi đã chỉnh lý tên khoa học cho 13 loài nh ghi trong bảng 1.
Bảng 1: Tên khoa học đợc sửa đổi của một số loài
T.T
Tên Việt
Nam
Tên khoa học trớc đây đã dùng
Tên khoa học đợc sửa đổi
Số
ĐK

D
. barbatus Hsueh et D. Z. Li
55
6
Mạy sang
D
endrocalamus sericeus
D
. membranaceus Munro
393
7
Diễn trứng
D
endrocalamus latiflorus
D
. parigemmiferus sp. nov.
76
8 Giang
Dendrocalamus patellaris Maclurochloa vietnamensis sp.
nov.
81
9 Vầu đắng
Indosasa sinica, I. amabilis Indosasa angustata McClure
80
10 Trúc cần câu
Phyllostachys bambusoides P. sulphurea (Carr) A. et O. Riv
145
11 Trúc sào
Phyllostachys pubescens P. edulis (Carr) H. de Leh.
141

Chi hào dúi
5
Ferrocalamus
Chi mạy lênh lang
6
Maclurochloa
Chi giang
B. Các loài:
Tên Việt Nam
TT Tên khoa học
Tên thờng gọi Tên khác
Số ĐK
chuẩn
I
Bambusa Chi tre

1
B. burmanica Gamble
Mạy bói Nó bói, Tre miến điện 392
2
B. dissemulator McClure
Hóp đá
3
B. gibba McClure
Hóp sào Hóp nớc, Luồng mây 203
4
B. guangxiensis Chia et H. L. Fung
Tre quảng tây Vầu leo, Vầu dây 220
5
B. intermedia Hsueh et Yi

14
D. sikkimensis Gamble ex Oliv
Bơng xích kim Mạy púa ma 395
15
D. sinicus Chia et J. L. Sun
Bơng lớn Mạy púa 401
16
D. tomentosus Hsueh et D. Z. Li
Diễn da báo Hào vàng pên 153
17
D. yunnanicus Hsueh et D. Z. Li
Mai dây Mai ống 71
III
Indosasa Chi vầu đắng

18
I. parvifolia C. S. Chao et Q. H. Dai
Vầu ngọt Hào cam 155
IV
Phyllostachys: Chi trúc

19
P. nidularia Munro
Trúc đá 382
V
Schizostachyum: Chi nứa

20
S. funghomii McClure
Nứa lá to Nứa ngộ 51

4 202
Bambusa sp. nov.
Song sào

5
373
Bambusa sp. nov.
Lồ ô
6
365
Bambusa sp. nov.
Tre gai dóng dài
7 371
Bambusa sp. nov.
Lồ ô sa long

8 397
Bambusa sp. nov.
Mạy luông Tre rồng
9 57
Bambusa sp. nov.
Trẩy Hóp cần câu
10
121
Bambusa sp. nov.
Tre hơi vàng
11
383
Chimonocalamus sp. nov.
Tre nhỏ Trúc tím

19 106
Schizostachyum sp. nov.
Nứa mo móc

20
235
Schizostachyum sp. nov.
Nứa tép Nứa lá nhỏ
21 219
Schizostachyum sp. nov.
Mạy pao

22 372
Schizostachyum sp. nov.
Tre quả thịt

*Những loài đã cùng chuyên gia sơ bộ đặt tên để chuẩn bị công bố trong thời gian tới.

3.3. Phân bố và một số đặc điểm sinh thái học của các loài tre chủ yếu
3.3.1. Phân bố
Theo kết quả của đề tài, hiện nay Việt Nam có 22 chi và 122 loài tre, phân bố ở hầu hết
các tỉnh, các vùng và các độ cao khác nhau.
* Phân bố theo độ cao: Từ độ cao ngang mặt biển đến những núi cao nhất của Việt Nam
nh Hoàng Liên, Tây Côn Lĩnh, Ch Jang Sinh, Ngọc Linh đều có tre mọc. Nhng về phân bố
của tre có thể chia làm 2 đai độ cao rõ rệt: đai độ cao trên 700 - 800m và đai độ cao dới 700 -
800m. ở đai độ cao trên 700 - 800m hầu hết là các loài tre mọc tản tiêu biểu cho khí hậu á nhiệt
đới nh các chi: Sặt (Arundinaria), Vầu (Indosasa), Trúc (Phyllostachys), Trúc vuông
(Chimonobambusa) ở đai dới 700 - 800m hầu hết là các loài tre mọc cụm tiêu biểu cho khí
hậu nhiệt đới thuộc các chi nh: Tre (Bambusa), Luồng (Dendrocalamus) Cá biệt có những
loài tre mọc cụm leo lên đến độ cao 1000m nh tre Mai ống (Dendrocalamus aff giganteus),

kỳ ra hoa từ (50-100 năm). Tuy vậy trong rừng tre vẫn có thể gặp 1, 2 bụi ra hoa. Lợi dụng đặc
điểm này ta có thể tiến hành thu mẫu để nghiên cứu.
Nhìn chung, tre có rễ chùm ăn nông, khoảng 30-40cm.

3.4. Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu
Nghiên cứu về cấu tạo giải phẫu thân tre nhằm phục vụ cho định tên, phân loại tre và
nghiên cứu đặc tính thân tre.
Kết quả nghiên cứu giải phẫu 6 loài tre cho thấy: 4 loài tre mọc cụm là Luồng, Tre gai,
Mạy sang, Diễn trứng có bó mạch loại 3 và loại 4. Trong khi đó 2 loài tre mọc tản là Trúc sào và
Vầu đắng có bó mạch thuộc loại 2.
Hai loài mọc cụm có vách thân dày là Tre gai và Mạy sang có phần biểu bì cutin hoá dầy.
Điều này giúp cho thân tre có khả năng chịu tác động tốt và bền với tự nhiên, khó bị côn trùng
phá hoại.
Diễn trứng có sợi dài, tỷ lệ các bó mạch, bó sợi không lớn, bó cơng mô không to nên
thích hợp với việc làm hàng thủ công và làm giấy, tuy nhiên tỷ lệ sợi không cao. Khi bảo quản
phải chú ý cả trong và ngoài.

3.5. Nghiên cứu tính chất cơ vật lý
Xác định một số tính chất cơ học và vật lý cho 6 loài tre: Luồng, Trúc sào, Tre gai, Mạy
sang, Diễn trứng, Vầu đắng cho kết quả nh sau:
- Khối lợng thể tích của Luồng, Trúc sào, Tre gai, Mạy sang và Diễn trứng đợc xếp vào
loại nặng và rất nặng có thể sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp giấy và ván
nhân tạo. Vầu đắng có khối lợng thể tích xếp vào loại trung bình, nếu dùng làm nguyên liệu cho
sản xuất ván nhân tạo thì khi ép tỷ suất cao, tiêu tốn nhiều nhiên liệu, giá thành sản phẩm cao
hơn so với các loài có khối lợng thể tích cao.
- Khả năng co rút của Luồng, Trúc sào, Tre gai, Mạy sang và Vầu đắng đợc đánh giá
vào loại trung bình, nên trong công nghệ sấy và xử lý bảo quản tre chỉ cần chọn chế độ sấy hoặc
chế độ hong phơi bình thờng; riêng đối với Diễn trứng do khả năng co rút đợc xếp vào loại
nhiều nên cần chọn chế độ nhiệt phù hợp trong quá trình xử lý và bảo quản để tránh nứt nẻ.
- Độ bền nén dọc của Luồng, Trúc sào, Tre gai, Mạy sang, Diễn trứng và Vầu đắng đợc

4.1. Kết luận
- Đề tài đã thu thập bổ sung 93 bộ tiêu bản, nâng tổng số của bộ su tập tre của phòng tiêu
bản Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam lên 223 bộ tiêu bản.
- Giám định tên khoa học 22 chi, 122 loài (tên khoa học đến loài là 65 và đến chi là 57).
- Chỉnh lý tên khoa học cho 13 loài Tre.
- Giám định mới đợc 6 chi và 22 loài tre cho hệ thực vật Việt Nam.
- Phát hiện 22 loài tre mới cho khoa học.
- Bản thảo cuốn sách và chơng trình tra cứu về Một số loài tre chủ yếu ở Việt Nam cho 40
loài.
- Nghiên cứu giải phẫu thân và một số tính chất cơ vật lý cho 6 loài tre có giá trị kinh tế
để đa vào sử dụng.

4.2. Khuyến nghị
- Tiếp tục nghiên cứu về thành phần loài và phân bố của tre trong phạm vi toàn quốc.
- Tiếp tục nghiên cứu để chính thức công bố các loài tre mới của Việt Nam.
- Tiếp tục củng cố vờn tre mẫu tại Cầu Hai (tỉnh Phú Thọ).
- Tiếp tục nghiên cứu về giải phẫu và tính chất cơ lý của tre một cách có hệ thống.
- Thành lập phân hội tre hoặc trung tâm nghiên cứu về tre.
- Tăng cờng tham gia các tổ chức quốc tế về tre.
- Hợp tác chặt chẽ với các Viện nghiên cứu Thực vật và Lâm nghiệp của các tỉnh phía
Nam Trung Quốc để trao đổi thông tin về tre .

Ti liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt
1. Ban thực vật chí rừng, 1973. Bambusoideae trong lu vực các sông Lô - Gâm - Chảy.
2. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng, 1996. Sách đỏ Việt Nam Phần thực vật. Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật.
3. Cộng hoà XHCN Việt Nam, 1997. Tiêu chuẩn Việt Nam. Gỗ-Phơng pháp thử cơ lý. Nhà xuất
bản Hà Nội.
4. Đỗ Đình Sâm, 2000. Báo cáo tài nguyên tre Việt Nam. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

22. K. K. Seethalakshmi, 1998. Bamboos of India. Bamboo Information Centre -Indian
23. K. M. Wong, 1995. The Bamboos of peninsular Malaysia. Forest research institute Malaysia.
24. K.S. Chua, B.C.Soong and H.T.W. Tan, 1996. The Bamboos of Singapore. International Plant
Resources Insititute.
25. M.L. Sharma, Inderjit Dua và Raj Kumar, 1987. Leaf epidermal studies in some Bamboos.
Báo cáo khoa học.
26. PROSEA, 1995. Plant Resources of South-East Asia. Bamboos Vol 7. Bogor Indonesia.
27. Paul Pui-Hay But, 1985. Hong Kong Bamboos. An urban council publication.
28. Peter NiemzHolz. Anatomie Chemie Physik des Holzes und des Holz-werkstoffe.
29. The Chinese Flora, 1996. Gramineae (Poaceae) Bambusoidea Vol. 9, Book 1. Reipublicae
popularis sinica.
30. Yi Tongpei, 1997. Bamboos Flora of Shichan. China Forestry publishing House.
31.W. Liese, Y.Ding, 1991. Structure and Functions of the Nodes in Bamboo Báo cáo tại hội
thảo quốc tế về tre tại Bangkok Thái Lan.
32. Zhu Zhaohua, 2001. Sustainable development of the Bamboo and Rattan sectors in tropical
China. China Forestry Publishing House.
33. Zhu Shilin Ma Naixun Fu Maoyi, 1994. A compendium of Chinese Bamboo. China Forestry
publishing House.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status