Tài liệu luyện thi Đại Học
Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 7 Năm học 2012-2013
A. ĐỊNH LUẬT : BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:Tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.
Ví dụ: Có phản ứng: A + B
C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
Khối lượng muối = khối lượng kim loại(hoặc khối lượng NH
4
+
)+Khối lượng anion gốc axit
Ví dụ: Ta có muối FeCl
3
: m
3
FeCl
= m
Fe
+ m
2H
+
+ CO
3
2-
CO
2
+ H
2
O
HCl
H
+
+ Cl
-
H
2
SO
4
2H
+
+ SO
4
2-
2
SO
4
loãng 0,1M thì khối lượng muối sunfat khan thu được
là ?
A. 4,5g B. 3,45g C. 5,21g D. chưa xác định
Câu 1: Một dung dịch chứa 38,2g hỗn hợp 2 muối sunfat của kim loại kiềm A và kim loại
kiềm thổ B tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl
2
thu được 69,9g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa và cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan.
A. 3,07 B. 30,7 C. 7,03 D. 70,3
Câu 2: Hòa tan 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm
II
A
bằng acid HCl thu được 6,72 lít khí(đktc) và dung dịch A. Tổng số gam 2 muối clorua
trong dung dịch thu được là??
A. 3,17 B. 31,7 C. 1.37 D. 7,13
Câu 3: Cho 6,2g hỗn hợp gồm một số kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư được 2,24lít
H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 1,33 B. 3,13 C. 13,3 D. 3,31
Câu 4: Cho 16,3g hỗn hợp 2 kim loại Na và X tác dụng hết với HCl loãng, dư thu được
34,05 gam hỗn hợp muối A khan. Thể tích H
2
thu được là? bao nhiêu lít?
A. 3,36 B. 5,6 C. 8,4 D. 11,2
Câu 5: Cho x gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na, Ba vào nước được 500ml dung dịch X có
2
CO
3
, K
2
CO
3
bằng dung
dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được x g
muối khan. Gía trị của x là??
A. 12 B. 11,1 C. 11,8 D. 14,2
Câu 9: Cho 11,5g hỗn hợp gồm ACO
3
, B
2
CO
3
, R
2
CO
3
tan hết trong dung dịch HCl thu được
2,24 lít CO
2
(đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành là??
A. 16,2g B. 12,6g C. 13,2g D. 12,3g
Câu 10. Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl
2
. Sau
phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam
muối clorua. m có giá trị là?
A. 2,66 B. 22,6 C. 26,6 D. 6,26
Câu 12. Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu
được7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu
đượcm gam muối, m có giá trị là? :
A. 33,45 B. 33,25 C. 32,99 D. 35,58
Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra
2,24 lít khí H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng
muối khan thu được là?
A. 1,71 gam B. 17,1 gam C. 3,42 gam D. 34,2 gam
Câu 14. Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe
2
O
3
rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là?
A. 2,24 gam B. 9,40 gam C. 10,20 gam D. 11,40 gam
Tài liệu luyện thi Đại Học
Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 9 Năm học 2012-2013
Câu 15. Cho 0,52 gam hh 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:
m
kim loại tan ra
- m
kim loại bám vào
= m
giảm
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:
Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:
m
kim loại bám vào
- m
kim loại tan ra
= m
bđ
*
100
x
Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có:
m
kim loại tan ra
- m
kim loại bám vào
= m
bđ
*
100
x
D. CdSO
4
Câu 5: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO
4
2M. Sau một thời gian lấy
lá sắt ra cân lại nặng 8,8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO
4
trong dung dịch sau phản ứng là?
A. 2,3M B. 0,27M C. 1,8M D. 1,36M
Tài liệu luyện thi Đại Học
Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 10 Năm học 2012-2013
Câu 6: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO
4
sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ
hơn 0,025g so với trước khi nhúng. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là.
A. m
Zn
=1,6g;m
Cu
=1,625g B. m
Zn
=1,5g;m
Cu
=2,5g
C. m
4
gỉam còn 0,3M. Xác định M?
A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca
Câu 10: Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau, có khả năng tạo ra hợp chất hóa
trị II. Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO
3
)
2
và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
. Sau
một thời gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO
3
)
2
tăng 19%, khối lượng lá
kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng
nhau. Xác định tên của lá kim loại đã dùng?
A. Zn B. Fe C. Mg D. Cd
MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM
Câu 11: Ngâm 1 lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO
3
0,1M. Khi phản ứng kết thúc khối
lượng lá Zn tăng thêm bao nhiêu gam?
A. 0,65g B. 1,51g C. 0,755g D. 1,3g
Câu 12: Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO
4
. Khi khối lượng lấ sắt tăng thêm 1,2 gam
)
2
và Pb(NO
3
)
2
khi số mol R đã phản ứng ở mỗi dung dịch là như nhau thì khối
lượng thanh I giảm 0,2%, khối lượng thanh II tăng 28,4%. Tìm R, gỉa sử toàn bộ lượng Cu
và Pb sinh ra bám hết vào các thanh R.
Tài liệu luyện thi Đại Học
Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 11 Năm học 2012-2013
A. Zn B. Fe C. Mg D. Ca
Câu 18: Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau hóa trị II, một được nhúng vào
dung dịch Cd(NO
3
)
2
và một được nhúng vào dung dịch Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian người ta
lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch nhận thấy khối lượng lá kim loại nhúng vào Cd(NO
3
)
2
4
→ MgSO
4
+ Fe (2)
TH 1: Chỉ xảy ra pứ(1). Nghĩa là pứ(1) xảy ra vừa đủ lúc đó dd sau phản ứng
gồm: MgSO
4
, FeSO
4
chưa phản ứng và chất rắn chỉ có Cu.
TH 2: Xảy ra cả 2 pứ(1) và (2) vừa đủ. Nghĩa là dd thu được chỉ có MgSO
4
và
chất rắn gồm Cu và Fe.
TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần và thường sau phản ứng FeSO
4
sẽ còn dư (a-x) mol với x là số mol FeSO
4
tham gia phản ứng (2).
Lúc đó dd sau phản ứng gồm: MgSO
4
, FeSO
4dư
và chất rắn gồm Cu và Fe.
Bài toán thường xảy ra ở trường hợp 3 nhiều hơn nên khi giải ta thử trường hợp
3 trước, nhưng đôi lúc trường hợp này có thể đề bài cho Mg dư. Khi giải trường
hợp 3 phải thử lại số mol FeSO
4
= a-x > 0 mới đúng.
3
)
2
và
0,1 mol AgNO
3
. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng :
A. 6,4 gam. B. 10,8 gam. C. 14,0 gam. D. 17,2 gam.
Câu 5: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
1M và AgNO
3
4M. Sau khi
kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất
rắn. Khối lượng m (g) bột Fe là?
Tài liệu luyện thi Đại Học
Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 12 Năm học 2012-2013
A.11,2 B.16,8 C.8,4 D.5,6
BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM
Câu 6: Cho m(g) kim loại Fe vào 1lít dung dịch chứa AgNO
3
0,1M và Cu(NO
3
)
2
)
2
=0,02M D. AgNO
3
=0,1M và Cu(NO
3
)
2
=0,2M
Câu 8: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO
4
0,1M và FeSO
4
0,1M. Sau khi
phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại). Sau khi thêm NaOH dư
vào dung dịch A được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được
chất rắn C nặng 1,2 g. Giá trị của m là:
A. 0,48 g. B. 0,24 g. C. 0,36 g. D. 0,12 g
3. Hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch 1 muối:
Phương pháp:
Cách giải giống với dạng 2: Kim loại có tính khử mạnh bị oxi hóa trước rồi đến
kim loại có tính khử yếu hơn.
Ví dụ: Cho hỗn hợp Mg (a mol) và Fe (b mol) tác dụng với dung dịch CuSO
4
thì
Mg sẽ phản ứng trước khi nào Mg hết mà CuSO
4
vẫn còn thì phản ứng tiếp với Fe.
Bài toán này cũng có 3 trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự như sau:
Mg + CuSO
(b-x) > 0 thì mới đúng.
Câu 1: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO
3
1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Gía trị của m là (biết thứ tự
trong dãy thế điện hóa Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước Ag
+
/Ag)
A. 59,4 B. 64,8 C. 32,4 D. 54
(Câu 44-Mã đề 263-Đề TSĐH-khối A năm 2008)
Câu 2: Cho 1,12gam bột Fe và 0,24 g bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO
4
, khuấy
nhẹ cho đến khi phản ứng thực hiện xong. Khối lượng kim loại có trong bình sau phản ứng là
1,88g. Nồng độ mol/l dung dịch CuSO
4
trước phản ứng là?
A. 0,1M B. 0,15M C. 0,2M D. 0,3M
Tài liệu luyện thi Đại Học
Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 13 Năm học 2012-2013
Câu 3: Cho 8,3gam hh Fe, Al vào 1 lít dung dịch CuSO
4
0,21M phản ứng hoàn toàn thu
xong thu được x gam hỗn hợp 2 kim loại. Vậy x là:
A. 39,2g B. 5,6g C. 32,4g D. Kết quả khác BÀI TẬP THAM KHẢO THÊM
Cho 1 hỗn hợp gồm 3,6g Mg và 6,4g Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO
3
chưa
rõ nồng độ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được 46,4g rắn B và dung dịch C. Sử
dụng làm câu 9, câu 10:
Câu 9: Nồng độ mol AgNO
3
ban đầu là?
A. 0,8M B. 0,2m C. 0.3M D. 0,4M
Câu 10: Nồng độ mol các chất trong dung dịch C theo thứ tự lần lượt là?
A. 0,1M và 0,3M B. 0,03M và 0,01M C. 0,01M và 0,03M D. 0,3M và 0,1M
Cho 1,36 g hỗn hợp Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO
4
chưa rõ nồng độ. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 1,84g và dung dịch B. Cho NaOH dư vào
dung dịch B rồi lấy kết tủa nung ngoài không khí cho đến khối lương không đổi được 1,2g
hỗn hợp oxit. Trả lời câu 11 và câu 12?
Câu 11: khối lượng mỗi kim loại ban đầu là?
A. m
Mg
=0,24g và m
Fe
=1,12g B. m
Mg
=0,12g và m
Gv: Huỳnh Phúc Hải 14 Năm học 2012-2013
A. 0,14M B. 0,44M C. 0,64M D. 0,84M
Câu 15: Cho 0,411g hỗn hợp Al và Fe tác dụng với 250ml dung dịch AgNO
3
0,12 M. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được rắn A nặng 3,324g và dung dịch B. Cho NaOH dư
vào dung dịch B được kết tủa trắng xanh hóa nâu ngoài không khí. Khối lượng kim loại
trong hỗn hợp ban đầu là?
A. m
Al
=0,234g,m
Fe
=0,168g B. m
Al
=0,168g,m
Fe
=0,234g
C. m
Al
=0,4g,m
Fe
=0,011g D. m
Al
=0,011g,m
Fe
=0,4g
3. Hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp muối:
Đối với bài tập này ta nên áp dụng định luật bảo toàn electron để giải.
VD: Cho hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO
3
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO
4
Sau khi kết thúc
các phản ứnglọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng
của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là?
A. 90,27 B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%
(Câu 47 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)
Câu 2: Dung dịch X có chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
có cùng nồng độ. Thêm một lượng
hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng
kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí.
Nồng độ của hai muối là:
A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45M
Câu 3: Hỗn hợp gồm 0,02mol Fe và 0,03 mol Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa đồng
thời x mol AgNO
3
và y mol Cu(NO
3
)
2
tạo ra 6,44g rắn. x và y lần lượt có giá trị là?
A. 0,05mol và 0,04mol B. 0,03mol và 0,05mol
+
+ 1e
→ Ag
x → x
electron
n
nhận
= x+2y
Cu
2+
+ 2e → Cu
y → 2y
Tài liệu luyện thi Đại Học
Chủ đề 2: Định luật bảo toàn khối lượng-kim loại tác dụng với muối Gv: Huỳnh Phúc Hải 15 Năm học 2012-2013
Câu 5:Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dd C chứa AgNO
3
và
Cu(NO
3
)
2
. Khi phản ứng kết thúc được dd D và 8,12g rắn E gồm 3 kim loại. Cho rắn E tác
dụng với dd HCl dư thì được 0,672 lít H
2
(đktc). Tính nồng độ mol các chất trong dd C.
A. [AgNO
2
và AgNO
3
. Sau
phản ứng thu được dd B và 26,34g hỗn hợp C gồm 3 kim loại. Cho C tác dụng với dd HCl
được 0,448lít H
2
(đktc). Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A?
A. [AgNO
3
] =0,44M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,04M
B. [AgNO
3
] =0,03M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,5M
C. [AgNO
3
] =0,3M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,5M
D. [AgNO
2
] =0,05M
C. [AgNO
3
] =0,03M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,05M
D. [AgNO
3
] =0,3M, [Cu(NO
3
)
2
] =0,5M