www.truongthi.com.vn Lớp học qua mạng
Bài 20: Sóng điện từ
A. Trả lời câu hỏi kỳ trước
1. Dao động tắt dần?
+ Trong thực tế dao động xuất hiện trong khung dao động là một dao động tắt dần vì có
sự mất mát năng lượng do đó sẽ làm giảm biên độ của dao động.
+ Có 2 nguyên nhân làm cho dao động tắt dần.
1. Khung dây có điện trở nên có hao phí năng lượng do toả nhiệt
2. Khi có dao động, sóng điện từ phát ra sẽ mang theo một phần năng lượng.
+ Để dao động không tắt, phải tiếp năng lượng cho khung đều đặn sau mỗi chu kỳ để bù đắp vào
phần năng lượng đã bị mất đi
+ Về nguyên tắc có thể tạo ra 1 mạch tiếp năng lượng như hình bên: K
C
L
- Nguồn năng lượng là bộ phân
- Cứ mỗi chu kỳ ta đóng khoá K một lần để dòng điện từ bộ phận nạp thêm điện tích cho
tụ C. Khi đó dao động sẽ được duy trì không tắt.
+ Thực tế vì tần số dao động xuất hiện khung rất lớn do đó không thể đóng mạch bằng
tay mà phải dùng 1 ngắt điện tự động ngắt điện đó chính là transito trong mạch duy trì.
E
C
E
thì dòng điện không qua được transito, coi như mạch bị ngắt.
2
1
chu kỳ sau khi V
B
< V
E
thì có I qua transito tiếp năng lượng cho khung dao động.
Như vậy transito đã làm nhiệm vụ 1 khoá tự động, mỗi chu kỳ tiếp năng lượng cho
khung 1 lần ⇒ dao động được duy trì.
2. Bài tập:
+ Điện dụng của tụ phẳng: C =
d4.10.9
r
d4
S
10.9
1
9
2
9
Π
ΣΠ
=
Π
Σ
C =
()
-1
Theo giả thiết: Khi t = 0 thì i = I
0
⇒ I
0
= I
0
cos (ω . 0 + ϕ) ⇔ cos ϕ = 1 ⇒ ϕ = 0
+ Phương trình i = 8,48 . 10
-6
cos (6,1 . 10
8
t + 0)
i = 848.10
-6
cos 6,1 .10
-8
t (A)
q = Q
0
sin (ωt + ϕ)
Vì I
0
= Q
0
ω nên Q
0
=
www.truongthi.com.vn Lớp học qua mạng
ầy giáo Đỗ Lệnh Điện
ường PTTH Hà Nội – Amsterdam Tr .
⇔ cos 6,1.10
8
= =
6
6
10.48,8
10.12,2
0,25
⇒ sin 6,1.10
8
t = ±≈−
2
25,01± 0,968
+ q = 1,39.10
-14
sin 6,1.10
8
= 1,39.10
-14
. (± 0,968)
q ≈ ± 1,345 . 10
-14
C.
B. Bài giảng: Sòng điện từ
I. Sóng điện từ:
1. Điện từ trường biến thiết có tính chất lan truyền không gian dưới dạng sóng, đó là
Khung dao động bắt sóng điện từ nhờ cộng hưởng cộng hưởng xảy ra khi tần số riêng
của khung dao đ?ng bằng tần số cường bách của sóng.
fr = fsóng ⇒
λ
=
π
v
LC2
1
Môn Vật Lý Th
www.truongthi.com.vn Lớp học qua mạng
⇔ λ = v . 2π LC (1)
* Cmin = 1,3 . 10
-12
F
12388
min
10.3,1.10.4,0.10.2.10.3
−−
=λ
≈ 43m
* Cmax = 18 . 10
-12
F.
λ
max
= 3 . 10
8
-12
F = 928 pF. C
C
2
L
Điện dung của bộ tụ nối tiếp
C
1
C
1
C
1
C
1
C
1
C
1
22
−=⇔+=
bébé
www.truongthi.com.vn Lớp học qua mạng
a. Tính C
0
và L
+ Hai tụ mức // tương đương với 1 tụ
C = C
0
+ Cv
L
C
C
V
+ Khi bắt sóng điện từ fr = fsóng⇒
2
2
v
LC4
1v
LC2
1
λ
=
π
⇒
λ
=
22
2
LV4
10
π
⇒ ==
+
+
100
2500
10C
490C
0
0
25 ⇔ C
0
+ 490 = 25 C
0
+ 250
⇔ 240 = 24C
0
⇔ C
0
= 10 pF
+ (10 + 490) 10
-12
=
LV4
20
π
⇒
2500
400.500
C10
400
2500
C10
500
v
v
=+⇔=
+
= 80
⇔ Cv = 70 pF.
Môn Vật Lý Thầy giáo Đỗ Lệnh Điện
Trường PTTH Hà Nội – Amsterdam.
www.truongthi.com.vn Lớp học qua mạng
Môn Vật Lý Thầy giáo Đỗ Lệnh Điện
Trường PTTH Hà Nội – Amsterdam.
+ Khi tăng Cv từ 10 pF đến 490 pF tức là tăng thêm 480 pF thì α tăng thêm 180
0
⇒
trung bình mỗi khi α tăng 1
0