Bài thuyết trình: Kim loại nặng trong nước - Pdf 14

LOGO
Kim loại nặng trong nướcKim loại nặng trong nước
Nội dung thuyết trình
1
Tổng quan
về kim loại
nặng trong
nước
3
Một số
phương pháp
xử lý và thu
hồi kim loại
nặng trong
nước
2
Giới thiệu
một số kim
loại nặng
điển hình
Phần I
Định nghĩa
Ảnh hưởng đến
sinh vật :khi có
mặt trong nước
với nồng độ
đáng kể có thể
gây tác hại đến
sức khỏe sinh
vật
Theo trọng

sử dụng trong vải chống cháy, trong lưu hóa cao su,
sản xuất sơn, dụng cụ nhiệt điện, khuôn in, gốm sứ, pháo
hoa, chất diệt kí sinh trong bệnh sán máng.
Gây ra các bệnh về đường ruột, tim, hô hấp và da
Phạm vi ứng dụng và độc tính của 1 số KLN
Arsen (As):
 Được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp transitor,
thuộc da, thủy tinh, thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm…
Gây ung thư biểu mô da, phế quản…Nồng độ giới hạn
của As trong nước uống là 0,01mg/L
Bari (Ba):
Sử dụng trong ngành nhựa, sản xuất cao su, dệt
nhuộm, chất bôi trơn, dược phẩm, giấy, thép, mỹ phẩm
Bari gây ra sự co mạch, co giật, tê liệt ở người. Nồng
độ giới hạn của Bari là 0,3mg/L.
Phạm vi ứng dụng và độc tính của 1 số KLN
Cadmi (Cd) :
Sử dụng rộng rãi trong sản xuất pin, sơn, nhựa, phân
bón…
Gây bệnh Itai Itai (nhiễm độc ở nồng độ cao); cao
huyết áp, tổn thương thận …(tiếp xúc với nồng độ thấp
trong thời gian dài)
Niken (Ni):
Sử dụng trong sản xuất thép, hợp kim, pin, hóa chất…
Có thể gây ung thư phổi, xoang mũi, phế quản…Gây
dị ứng da khi tiếp xúc. Nồng độ cho phép của Ni trong
nước là 0,02mg/L
Phạm vi ứng dụng và độc tính của 1 số KLN
Crom (Cr) :
Sử dụng trong công nghiệp luyện kim, vật chịu lửa,

 tổ chức WHO : 0,01mg/L
 bộ Y tế Việt Nam : 0,01mg/L
Arsen
Quá trình hòa tan các chất & quặng mỏ
Từ nước thải công nghiệp
Sự lắng đọng không khí
Xâm nhập Asen vào
môi trường nước
Arsen
Khử các
oxit
hidroxit
giàu Asen
Sự oxi hóa
các khoáng
sunfua
Giải phóng Asen
vào môi trường nước
Giải phóng Asen
vào môi trường nước
Giải phóng Asen
vào môi trường nước
Giải phóng Asen
vào môi trường nước
Giải phóng Asen
vào môi trường nước
Giải phóng Asen
vào môi trường nước
Arsen
Nguyên tố

các bệnh
tim
mạch…
Độc tính
cao, có thể
chết ngay
nếu uống 1
lượng nhỏ
bằng hạt ngô
Sự phát hiện
người nhiễm
Asen rất khó do
những triệu
chứng của bệnh
phải từ 5 đến 15
năm sau mới
phát hiện.
Thủy ngân
Là kim loại
duy nhất
tồn tại dưới
dạng lỏng
ở nhiệt độ
thường
Là kim loại
độc được
gây ra bởi
đặc tính dễ
bay hơi
Là kim loại dễ

độc tính
cao và rất
dễ gặp
Metyl thủy
ngân : gây
nguy hiểm cho
các hệ thần
kinh, tác động
mạnh lên não
Thủy ngân
dạng hơi : rất
độc và có độ
bay hơi cao
nên dễ gây
tác động lên
não
Độc tính của Thủy ngân
Thủy ngân
Thủy ngân đi vào môi trường như một chất gây ô
nhiễm từ nhiều ngành công nghiệp khác nhau :
Các xí nghiệp sử dụng than làm nhiên liệu là
nguồn lớn nhất
Các công nghệ trong nhiều ngành công nghiệp
Các ứng dụng y học, kể cả trong quá trình sản
xuất và bảo quản vacxin
Các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm liên
quan đến các hợp chất của thủy ngân và lưu
huỳnh.
Cadmi
Kim loại mềm, dẻo, dễ uốn, màu

Cd tập trung
ở trong lõi
của hạt lúa
Có khoảng
1mcg Cd/ 1
điếu thuốc.
Hút thuốc là
lâu ngày thì
nguy cơ ngộ
độc Cd tăng
Ống dẫn
nước cũng
có thể là
nguồn tập
trung Cd
Cadmi
Độc tính của Cadmi
Cd có độc tính cao đối với thủy sinh
Cd cũng có độc tính cao với cơ thể, thận là cơ
quan dễ bị tổn thương nhất. Nồng độ Cd gây tổn
thương thận là 200µg/L
Tiêu chuẩn Việt Nam (1995) cho phép nồng độ Cd là
0,01 mg/L đối với nước sinh hoạt, nước ngầm; 0,005
mg/L đối với nước biển ven bờ; 0,01 mg/L đối với nước
thải công nghiệp đổ vào nguồn nước loại A và 0,02
mg/L đối với nước thải công nghiệp đổ vào nguồn nước
loại B.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status